
49 câu hỏi
3
4
2
5
Axit HCl, HF, HI, HBr, HNO3,H3PO4,H2Schỉ có tính oxi hóa không phản ứng ngược trở lại với H2SO4 . Nên có thể điều chế được bằng cách cho tinh thể muối của nó tác dụng với H2SO4 đặc, nóng.
Axit HI, HBr, H2S chứa ion và có tính khử sẽ tác dụng ngược trở lại với H2SO4 , Do vậy không thể thu được HI, HBr và H2S
Đáp án B
Nước có tính cứng toàn phần
Nước có tính cứng tạm thời
Nước mềm
Nước có tính cứng vĩnh cửu
Nước có tính cứng toàn phần
Đáp án A
tăng áp suất, tăng nhiệt độ
tăng áp suất, giảm nhiệt độ
giảm áp suất, giảm nhiệt độ
giảm áp suất, tăng nhiệt độ (ΔH<0) → phản ứng tỏa nhiệt
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng → để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì cần tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Đáp án B
NaCl nóng chảy
KCl rắn, khan
Dung dịch MgCl2
dung dịch CH3COOH
Chọn đáp án B
KCl rắn, khan không dẫn được điện vì không có sự dịch chuyển của cation và anion.
80,9 gam
92,1 gam
88,5 gam
84,5 gam
MgCO3+H2SO4→MgSO4+CO2+H2O
RCO3+H2SO4→RSO4+CO2+H2O
H2SO4 hết (vì X nung chỉ ra CO2)
BTKL:
Đáp án C
Cl2; HCl; CH4
HCl; CH4; C2H2
CH4; C2H2; CO2
SO2; CO2; NH3
Khí thu được bằng phương pháp đẩy nước nên nó không tan trong nước → CH4; C2H2; CO2.
Đáp án C
Fe và AgF.
Fe và AgCl.
Al và AgCl.
Cu và AgBr.
Fe và AgCl
Đáp án B
5,58 gam
5,715 gam
5,175 gam
5,85 gam
Gọi số mol Ba ; Na và Al trong X lần lượt là : x ; y ; 6x mol
=> x = 0,015 ; y = 0,03 mol
=> m = 0,015.137 + 0,03.23 + 0,015.6.27 = 5,175g
Đáp án C
0,424
0,134
0,441
0,414
Đáp án D
47,3
59,7
42,9
34,1
Cô cạn dung dịch chất rắn
2KHCO3→K2CO3+CO2+H2O
Ba(HCO3)2→BaO+2CO2+H2O
→ mcran=42,9(g)
Đáp án C
b, c, d, e
a, b, c, d
a, d, e, f
a, c, d, f
(a) CO2 + 2NaOH dư → Na2CO3+H2O
(b) 2NO2+2KOH→ KNO2+KNO3+H2O
(c) 2AlCl3+3Na2CO3+3H2O→2Al(OH)3+6NaCl+3CO2
(d) 2KHCO3+Ba(OH)2 dư → BaCO3+K2CO3+2H2O
K2CO3 + Ba(OH)2→ BaCO3 + 2KOH
(e) AlCl3+4 KOH dư → 3 KCl + KAlO2 + 2H2O
(f) 2NaCl + 2H2O →DDPDDD,MNX 2NaOH + H2 + Cl2
Đáp án D
Phân lân supephotphat kép có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
Phân urê có công thức là (NH2)2CO.
Phân amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
Phân đạm cung cấp photpho hóa hợp cho cây dưới dạng PO4
Phân đạm cung cấp P dưới dạng P2O5
Phân amophot gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4
Phân supephotphat kép có thành phần chính là Ca(H2PO4)2
Đáp án B
quặng manhetit dùng để luyện thép
quặng boxit dùng để sản xuất nhôm
phèn nhôm – kali là chất dùng làm trong nước đục
quặng hemantit đỏ để sản xuất gang
Luyện thép từ gang hoặc sắt thép phế liệu
Đáp án A
4
5
2
3
BaCl2 và NaHSO4 → BaSO4
FeCl3;Na2S → (S, FeS)
Al2(SO4)3;Ba(OH)2 dư → BaSO4
Đáp án D
Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
Xác định C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
Xác định H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
Đáp án D
40%
32%
36%
48%
Có thể coi Ca và MgO là một chất do cùng khối lượng phân tử và cùng tỷ lệ phản ứng với HCl.
Đáp án C
6
5
3
4
(1) ; (4) ; (5) ; (6)
Đáp án D
6,63
5,56
7,6
6,51
KOH + X → khí → có NH4NO3.
Vì tạo 2 khí → K dư + H2O → H2.
Đáp án A
0,16M và 0,24M
0,08M và 0,02M
0,32M và 0,08M
0,04M và 0,06M
Đặt số mol Na2CO3và NaHCO3trong 250ml X lần lượt là a và b.
Với 500ml X cho 16 gam kết tủa → 2a = 0,16 → a = 0,08 mol
→ b = 0,1 - 0,08 = 0,02 mol
→ [Na2CO3] = 0,08 : 0,25 = 0,32 và [NaHCO3] = 0,02 : 0,25 = 0,08 mol
Đáp án C
Zn, Cu, Mg
Hg, Na, Ca
Fe, Ni, Sn
Al, Fe, CuO
- Các kim loại đứng trước cặp H+ /H2 có thể tác dụng được với HCl.
- Các kim loại đứng trước cặp Ag+ /Ag có thể tác dụng được với AgNO3.
Vậy các kim loại vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là Mg, Zn, Al, Fe, Ni và Sn.
Đáp án C
2
4
3
5
NaOH, NH4Cl,FeCl3,H2SO4
Đáp án B
Một chất khí và không chất kết tủa
Hỗn hợp hai chất khí
Một chất khí và hai chất kết tủa
Một chất khí và một chất kết tủa.
- Thứ tự phản ứng xảy ra như sau:
Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2 (1)
Ba(OH)2+Al2(SO4)3→Al(OH)3↓+BaSO4 (2)
2Al(OH)3+Ba(OH)2→Ba(AlO2)2+4H2O (3)
Vậy sản phẩm thu được có một chất khí (H2) và một chất kết tủa (BaSO4).
Đáp án D
10,4
23,4
27,3
54,6
Đáp án B
56,76 gam
47,40 gam
52,06 gam
45,06 gam
Gọi số mol trong mỗi phần là x, y, z
Tại A, khi nhỏ một lượng 0,3 mol NaOH, ta có:
0,3 = x + 0,05.3 → x = 0,15 mol
Áp vào điểm B, khi nhỏ một lượng 0,5 mol NaOH, ta có quá trình hòa tan khi kết tủa đạt cực đại xuống còn 0,05 mol kết tủa là:
mol (do trung hoà axit, dung cho kết tủa chỉ là: 0,5 – 0,15 = 0,35 mol)
→ 4.y = 0,35
+ 0,05 → y = 0,1 mol
Bảo toàn điện tích suy ra dung dịch X gồm:
Khi nhỏ Ba(OH)2 vào dung dịch X thì mất 0,075mol Ba(OH)2trung hòa lượng H+, còn lại 0,105 mol Ba(OH)2tác dụng với Al3+
Vậy nAl(OH)3 = 0,21 :3 = 0,07 mol
m↓ = 0,07.78 + 0,18,233 = 47,4 gam
Đáp án B
2
5
4
3
- Phương trình xảy ra:
(a)Mg+Fe2(SO4)3→MgSO4+2FeSO4 (1)
Mg+FeSO4→MgSO4+Fe (2)
+ Nếu cho Mg tác dụng với Fe3+ dư thì chỉ dừng lại ở phản ứng (1) khi đó sản phẩm sẽ không có kim loại.
+ Nếu cho Mg dư tác dụng với Fe3+ thì xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) khi đó sản phẩm thu được có chứa kim loại.
(b) Cl2+2FeCl2→2FeCl3
(c) H2+CuO →to Cu+H2O
(d) 2Na+2H2O→2NaOH+H2
2NaOH+CuSO4→Cu(OH)2↓+Na2SO4
(e)
Vậy có 3 thí nghiệm thu được kim loại là (c), (e), (f).
Đáp án D
4
2
3
5
(a) Sai, Gang là hợp kim của Fe với C trong đó có chứa từ 2 – 5% khối lượng Cacbon ngoài ra còn 1 lượng nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S…
(c) Sai, Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu lục
14HCl+K2Cr2O7→2KCl+2CrCl3+3Cl2+7H2O
(d) Sai, sản phẩm khi oxi hóa một ancol có thể là xeton hoặc anđehit
Vậy có 3 phát biểu sai là (a), (c) và (d).
Đáp án C
3,45
3,12
4,36
2,76
Đáp án D
Al, Fe, CuO
Fe, Ni, Sn
Hg, Na, Ca
Zn, Cu, Mg
Fe, Ni, Sn
Đáp án B
Đáp án D
21,4 gam
24,1 gam
24,2 gam
22,4 gam
Tại vị trí kết tủa max ta có: nBaCO3=nBa(OH)2=a=0,12mol
Tại vị trí kết tủa min ta có
Đáp án A
hiđro clorua
amoniac
hiđro sunfua
cacbon monooxit
hiđro clorua
Đáp án A
4,48
3,36
5,60
6,72
Đáp án A
30,4 và 8,4.
32 và 9,6.
32 và 4,9.
24 và 9,6.
Đáp án B
1,66
1,72
1,56
1,98
Đáp án D
Na2CO3
HCl
Na3PO4
Ca(OH)2.
HCl
Đáp án B
Cho Na2O vào nước
Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.
Điện phân dung dịch NaCl bằng dòng diện một chiều có màng ngăn
Cho Na vào nước
Đáp án C
dung dịch NaOH và Al2O3
Na và dung dịch KCl
K2O và H2O
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2
Đáp án D
4
2
1
3
Điều kiện cần và đủ là:
- Các điện cực phải khác chất nhau: có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi kim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học ( xêmentit ). Trong đó kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ là cực âm. Như vậy kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau ( hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn )
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li
(a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.
(d) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl.
(e) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
Đáp án D
3,36
5,04
4,20
2,80
Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe tạo ra NO
Phải có điện phân nước ở bên anot
Bảo toàn e: 2x + 4y = 0,34
Đáp án C
0,08
0,12
0,06
0,10
Đáp án A
có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan
dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ
có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, kết tủa không tan
dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
Na sẽ tác dụng với nước trong dung dịch trước
Đáp án C
Dung dịch NaOH
Dung dịch NH3
Dung dịch Na2SO4
Dung dịch H2SO4loãng
Dung dịch NH3.
Đáp án B
1 : 3
1 : 1
2 : 3
4 : 5
Bảo toàn electron
3.(0,46 – a- 2b- 2c) + 2(3,72 – 27(0,46 – a- 2b- 2c) /24 = a + 2b (2)
Đáp án D
4
2
3
5
Các phát biểu sai là
(a) Trong 4 kim loại: Ba, Sn, Cr, Cu chỉ có 2 kim loại có thể được điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(b) Phenol không tác dụng được với dung dịch NaOH. → SAI phenol có tính axit yếu, tác dụng được với NaOH
C6H5OH+NaOH→C6H5ONa+H2O
(d) Propan-1,3-điol tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức đồng màu xanh thẫm.
→ SAI vì ancol đa chức phải có 2 nhóm OH liền kề.
(g) Thành phần chính của phân bón supephotphat kép là Ca(HPO4)2 và CaSO4. → SAI thành phần chính của supephotphat kép là Ca(HPO4)2
Đáp án A
5
4
3
2
Các dung dịch phản ứng được với Cu là: (1) AgNO3, (3) HNO3 , (4) FeCl3, (5) hỗn hợp gồm NaNO3 và HCl
Đáp án B
0,05M.
0,70M.
0,5M.
0,28M.
Đáp án C
Mg và Ca
Sr và Ba
Be và Mg
Ca và Sr
Đáp án A
Đáp án B
để môi trường đất ổn định.
để trung hòa độ pH từ 7 đến 9
Tăng khoáng chất cho đất
để trung hòa độ pH từ 3 đến 5
Đất nhiễm phèn là chất chua do thành phần chứa nhiều ion H+ (có trong axit).
Để khử axit (ionH+), tăng pH người ta sử dụng các vật liệu có tính kiềm như đá vôi (CaCO3), dolomit (CaCO3.MgCO3), vôi sống (CaO), vôi tôi (Ca(OH)2).
- Đá vôi: Thành phần có tính chất trung hoà trong đá vôi là canxi carbonat. Tác dụng trung hoà axit của canxi carbonat là khử H+ trong nước theo phản ứng
- Vôi nung: Khi cho vôi nung vào nước, phản ứng tạo ra canxi hydroxit (vôi tôi)
- Dolomit: Tác dụng trung hoà của dolomit:
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















