400 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ ôn thi Đại học có lời giải (P2)
49 câu hỏi
Trong các axit sau đây: HCl, HF, HI, HBr, HNO3,H3PO4,H2S. Có bao nhiêu axit có thể điều chế được bằng cách cho tinh thể muối tương ứng tác dụng với H2SO4 đặc, nóng
3
4
2
5
Axit HCl, HF, HI, HBr, HNO3,H3PO4,H2Schỉ có tính oxi hóa không phản ứng ngược trở lại với H2SO4 . Nên có thể điều chế được bằng cách cho tinh thể muối của nó tác dụng với H2SO4 đặc, nóng.
Axit HI, HBr, H2S chứa ion và có tính khử sẽ tác dụng ngược trở lại với H2SO4 , Do vậy không thể thu được HI, HBr và H2S
Đáp án B
Nước có chứa các ion: và gọi là
Nước có tính cứng toàn phần
Nước có tính cứng tạm thời
Nước mềm
Nước có tính cứng vĩnh cửu
Nước có tính cứng toàn phần
Đáp án A
Cho phản ứng sau: . Muốn cân bằng phản ứng tổng hợp NH3 chuyển dịch sang phải, cần phải
tăng áp suất, tăng nhiệt độ
tăng áp suất, giảm nhiệt độ
giảm áp suất, giảm nhiệt độ
giảm áp suất, tăng nhiệt độ(ΔH<0) → phản ứng tỏa nhiệt
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng → để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì cần tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Đáp án B
Trường hợp nào sau đây không dẫn điện?
NaCl nóng chảy
KCl rắn, khan
Dung dịch MgCl2
dung dịch CH3COOH
Chọn đáp án B
KCl rắn, khan không dẫn được điện vì không có sự dịch chuyển của cation và anion.
Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là
80,9 gam
92,1 gam
88,5 gam
84,5 gam
MgCO3+H2SO4→MgSO4+CO2+H2O
RCO3+H2SO4→RSO4+CO2+H2O
H2SO4 hết (vì X nung chỉ ra CO2)
BTKL:
Đáp án C
Hình vẽ dưới đây mô tả cách điều chế khí trong phòng thí nghiệm. Cho biết sơ đồ trên có thể dùng điều chế được những khí nào trong số các khí sau: Cl2 ; HCl; CH4; C2H2; CO2; NH3 ; SO2
Cl2; HCl; CH4
HCl; CH4; C2H2
CH4; C2H2; CO2
SO2; CO2; NH3
Khí thu được bằng phương pháp đẩy nước nên nó không tan trong nước → CH4; C2H2; CO2.
Đáp án C
Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước được dung dịch Z. Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z được chất rắn G. Cho G vào dung dịchHNO3 đặc nóng dư thu được khí màu nâu đỏ và chất rắn F. Kim loại M và chất rắn F lần lượt là:
Fe và AgF.
Fe và AgCl.
Al và AgCl.
Cu và AgBr.
Fe và AgCl
Đáp án B
Hỗn hợp m gam X gồm Ba, Na, và Al (trong đó số mol Al bằng 6 lần số mol của Ba) được hòa tan vào nước dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít khí H2 (ở đktc) và 0,81 gam chất rắn. Giá trị của m là
5,58 gam
5,715 gam
5,175 gam
5,85 gam
Gọi số mol Ba ; Na và Al trong X lần lượt là : x ; y ; 6x mol
=> x = 0,015 ; y = 0,03 mol
=> m = 0,015.137 + 0,03.23 + 0,015.6.27 = 5,175g
Đáp án C
Cho dung dịch A chứa H2SO4 0,1M; HNO30,2M và HCl 0,3M. Trộn 300 ml dung dịch A với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị của V là
0,424
0,134
0,441
0,414
Đáp án D
Hấp thụ hết a mol khí CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo sơ đồ sau: Khi a = 1, lọc bỏ kết tủa sau đó cô cạn dung dịch rồi nung chất tạo thành ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
47,3
59,7
42,9
34,1
Cô cạn dung dịch chất rắn
2KHCO3→K2CO3+CO2+H2O
Ba(HCO3)2→BaO+2CO2+H2O
→ mcran=42,9(g)
Đáp án C
Cho các phản ứng sau:
(a) CO2 + NaOH dư →
(b) NO2+KOH→
(c) AlCl3+Na2CO3+H2O→
(d) KHCO3+Ba(OH)2 dư →
(e) AlCl3+ KOH dư →
(f) Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn
Phản ứng không tạo ra 2 muối là
b, c, d, e
a, b, c, d
a, d, e, f
a, c, d, f
(a) CO2 + 2NaOH dư → Na2CO3+H2O
(b) 2NO2+2KOH→ KNO2+KNO3+H2O
(c) 2AlCl3+3Na2CO3+3H2O→2Al(OH)3+6NaCl+3CO2
(d) 2KHCO3+Ba(OH)2 dư → BaCO3+K2CO3+2H2O
K2CO3 + Ba(OH)2→ BaCO3 + 2KOH
(e) AlCl3+4 KOH dư → 3 KCl + KAlO2 + 2H2O
(f) 2NaCl + 2H2O →DDPDDD,MNX 2NaOH + H2 + Cl2
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân lân supephotphat kép có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
Phân urê có công thức là (NH2)2CO.
Phân amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
Phân đạm cung cấp photpho hóa hợp cho cây dưới dạng PO4
Phân đạm cung cấp P dưới dạng P2O5
Phân amophot gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4
Phân supephotphat kép có thành phần chính là Ca(H2PO4)2
Đáp án B
Phát biểu không đúng là
quặng manhetit dùng để luyện thép
quặng boxit dùng để sản xuất nhôm
phèn nhôm – kali là chất dùng làm trong nước đục
quặng hemantit đỏ để sản xuất gang
Luyện thép từ gang hoặc sắt thép phế liệu
Đáp án A
Trộn các dung dịch: BaCl2 và NaHSO4 , FeCl3 và Na2S,BaCl2 và NaHCO3, Al2(SO4)3 và Ba(OH)2 (dư); CuCl2 và NH3 (dư). Số cặp dung dịch thu được kết tủa sau phản ứng kết thúc là:
4
5
2
3
BaCl2 và NaHSO4 → BaSO4
FeCl3;Na2S → (S, FeS)
Al2(SO4)3;Ba(OH)2 dư → BaSO4
Đáp án D
Hình vẽ sau mô tả quá trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ
Hãy cho biết vai trò của CuSO4 (khan) và biến đổi của nó trong thí nghiệm
Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
Xác định C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
Xác định H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
Đáp án D
Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca, CuO, MgO và Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau, phần 1 thực hiện quá trình điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cho tới khi khí bắt đầu xuất hiện trên catot thì dừng điện phân, cẩn thận rửa catot, sấy khô và cân lại thì thấy khối lượng catot tăng 2,24 gam. Khi đó thể tích khí thu được trên anot là 1,12 lít. Phần 2, tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 2,408 lít khí CO2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây.
40%
32%
36%
48%
Có thể coi Ca và MgO là một chất do cùng khối lượng phân tử và cùng tỷ lệ phản ứng với HCl.
Đáp án C
Cho phương trình hóa học của các phản ứng sau :
(1) (NH4)2Cr2O7
(2) AgNO3
(3) Cu(NO3)2
(4) NH4Cl (bh) + NaNO2 (b )
(5) CuO + NH3 (kh)
(6) CrO3+NH3 (kh)
Có bao nhiêu phản ứng sản phẩm sinh ra cho khí N2 ?
6
5
3
4
(1) ; (4) ; (5) ; (6)
Đáp án D
Cho m gam K vào 500 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 0,015 mol hỗn hợp 2 khí . Thêm KOH dư vào dung dịch X thu được 0,01 mol khí Y . Tính m ( biết HNO3 chỉ tạo ra một sản phẩm khử duy nhất )
6,63
5,56
7,6
6,51
KOH + X → khí → có NH4NO3.
Vì tạo 2 khí → K dư + H2O → H2.
Đáp án A
Cho 250 ml dung dịch X chứa Na2CO3và NaHCO3 khi tác dụng với H2SO4 dư cho ra 2,24 lít CO2 (đktc).Cho 500 ml dung dịch X với CaCl2 dư cho ra 16 gam kết tủa. Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3trong dung dịch X lần lượt là
0,16M và 0,24M
0,08M và 0,02M
0,32M và 0,08M
0,04M và 0,06M
Đặt số mol Na2CO3và NaHCO3trong 250ml X lần lượt là a và b.
Với 500ml X cho 16 gam kết tủa → 2a = 0,16 → a = 0,08 mol
→ b = 0,1 - 0,08 = 0,02 mol
→ [Na2CO3] = 0,08 : 0,25 = 0,32 và [NaHCO3] = 0,02 : 0,25 = 0,08 mol
Đáp án C
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3
Zn, Cu, Mg
Hg, Na, Ca
Fe, Ni, Sn
Al, Fe, CuO
- Các kim loại đứng trước cặp H+ /H2 có thể tác dụng được với HCl.
- Các kim loại đứng trước cặp Ag+ /Ag có thể tác dụng được với AgNO3.
Vậy các kim loại vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là Mg, Zn, Al, Fe, Ni và Sn.
Đáp án C
Cho các dung dịch: NaOH, KNO3, NH4Cl, FeCl3, H2SO4, Na2SO4. Số dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím là
2
4
3
5
NaOH, NH4Cl,FeCl3,H2SO4
Đáp án B
Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:
Một chất khí và không chất kết tủa
Hỗn hợp hai chất khí
Một chất khí và hai chất kết tủa
Một chất khí và một chất kết tủa.
- Thứ tự phản ứng xảy ra như sau:
Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2 (1)
Ba(OH)2+Al2(SO4)3→Al(OH)3↓+BaSO4 (2)
2Al(OH)3+Ba(OH)2→Ba(AlO2)2+4H2O (3)
Vậy sản phẩm thu được có một chất khí (H2) và một chất kết tủa (BaSO4).
Đáp án D
Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
10,4
23,4
27,3
54,6
Đáp án B
Chia 1 lit dung dịch X có chứa các ion: H+,Al3+,SO42−và Cl− 0,1M, thành hai phần bằng nhau. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 1, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Mặt khác cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M tác dụng với phần 2, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Khối lượng kết tủa Y là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
56,76 gam
47,40 gam
52,06 gam
45,06 gam
Gọi số mol trong mỗi phần là x, y, z
Tại A, khi nhỏ một lượng 0,3 mol NaOH, ta có:
0,3 = x + 0,05.3 → x = 0,15 mol
Áp vào điểm B, khi nhỏ một lượng 0,5 mol NaOH, ta có quá trình hòa tan khi kết tủa đạt cực đại xuống còn 0,05 mol kết tủa là:
mol (do trung hoà axit, dung cho kết tủa chỉ là: 0,5 – 0,15 = 0,35 mol)
→ 4.y = 0,35
+ 0,05 → y = 0,1 mol
Bảo toàn điện tích suy ra dung dịch X gồm:
Khi nhỏ Ba(OH)2 vào dung dịch X thì mất 0,075mol Ba(OH)2trung hòa lượng H+, còn lại 0,105 mol Ba(OH)2tác dụng với Al3+
Vậy nAl(OH)3 = 0,21 :3 = 0,07 mol
m↓ = 0,07.78 + 0,18,233 = 47,4 gam
Đáp án B
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3
(f) Điện phân nóng chảy Al2O3
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiện thu được kim loại là:
2
5
4
3
- Phương trình xảy ra:
(a)Mg+Fe2(SO4)3→MgSO4+2FeSO4 (1)
Mg+FeSO4→MgSO4+Fe (2)
+ Nếu cho Mg tác dụng với Fe3+ dư thì chỉ dừng lại ở phản ứng (1) khi đó sản phẩm sẽ không có kim loại.
+ Nếu cho Mg dư tác dụng với Fe3+ thì xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) khi đó sản phẩm thu được có chứa kim loại.
(b) Cl2+2FeCl2→2FeCl3
(c) H2+CuO →to Cu+H2O
(d) 2Na+2H2O→2NaOH+H2
2NaOH+CuSO4→Cu(OH)2↓+Na2SO4
(e)
Vậy có 3 thí nghiệm thu được kim loại là (c), (e), (f).
Đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(a) Gang là hợp kim của sắt có chứa từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon và một số nguyên tố khác.
(b) Khi cho khí NH3 tác dụng với khí Cl2 ta thấy xuất hiện khói trắng.
(c) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thấy dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam.
(d) Sản phẩm khi oxi hóa một ancol bất kì bằng CuO, nung nóng luôn là anđehit.
(e) Nước đá khô có công thức là CO2 (rắn), không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm.
(g) Để phân biệt khí etilen và axetilen ta có thể dùng dung dịch brom.
Số phát biểu không đúng là
4
2
3
5
(a) Sai, Gang là hợp kim của Fe với C trong đó có chứa từ 2 – 5% khối lượng Cacbon ngoài ra còn 1 lượng nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S…
(c) Sai, Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu lục
14HCl+K2Cr2O7→2KCl+2CrCl3+3Cl2+7H2O
(d) Sai, sản phẩm khi oxi hóa một ancol có thể là xeton hoặc anđehit
Vậy có 3 phát biểu sai là (a), (c) và (d).
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba. Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,4336 lít khí H2 (đktc) và 0,432 gam chất rắn. Giá trị của m là
3,45
3,12
4,36
2,76
Đáp án D
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3
Al, Fe, CuO
Fe, Ni, Sn
Hg, Na, Ca
Zn, Cu, Mg
Fe, Ni, Sn
Đáp án B
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
Đáp án D
Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
21,4 gam
24,1 gam
24,2 gam
22,4 gam
Tại vị trí kết tủa max ta có: nBaCO3=nBa(OH)2=a=0,12mol
Tại vị trí kết tủa min ta có
Đáp án A
Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng của thí nghiệm thử tính tan của khí A trong nước: Khí A có thể là
hiđro clorua
amoniac
hiđro sunfua
cacbon monooxit
hiđro clorua
Đáp án A
Hỗn hợp A gồm Fe(NO3)3, Al, Cu và MgCO3. Hòa tan 28,4 gam A bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch B chỉ chứa 65,48 gam muối và V lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO, N2O, N2 , H2 và CO2 (trong đó có 0,02 mol H2 ) có tỉ khối so với H2 là 16. Cho B tác dụng với lượng dư BaCl2 thu được 123,49 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho từ từ NaOH vào B thì lượng kết tủa cực đại thu được là 31,92 gam. Giá trị của V là
4,48
3,36
5,60
6,72
Đáp án A
Hòa tan hoàn toàn m gam MSO4 (M là kim loại) vào nước thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 7,5A không đổi, trong khoảng thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa. Coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều bám hết vào catot. Giá trị của m và a lần lượt là
30,4 và 8,4.
32 và 9,6.
32 và 4,9.
24 và 9,6.
Đáp án B
Cho m gam hỗn hợp X gồm K, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,12 mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí (đktc). Giá trị của m là
1,66
1,72
1,56
1,98
Đáp án D
Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
Na2CO3
HCl
Na3PO4
Ca(OH)2.
HCl
Đáp án B
Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
Cho Na2O vào nước
Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.
Điện phân dung dịch NaCl bằng dòng diện một chiều có màng ngăn
Cho Na vào nước
Đáp án C
Cặp chất (hoặc dung dịch) không xảy ra phản ứng là
dung dịch NaOH và Al2O3
Na và dung dịch KCl
K2O và H2O
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2
Đáp án D
Tiến hành các thí nghiệm sau
(a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.
(b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.
(c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH.
(d) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl.
(e) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
(g) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
4
2
1
3
Điều kiện cần và đủ là:
- Các điện cực phải khác chất nhau: có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi kim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học ( xêmentit ). Trong đó kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ là cực âm. Như vậy kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau ( hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn )
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li
(a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.
(d) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl.
(e) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
Đáp án D
Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là
3,36
5,04
4,20
2,80
Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe tạo ra NO
Phải có điện phân nước ở bên anot
Bảo toàn e: 2x + 4y = 0,34
Đáp án C
Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O,Ba,BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là
0,08
0,12
0,06
0,10
Đáp án A
Cho một mẩu Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là
có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan
dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ
có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, kết tủa không tan
dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
Na sẽ tác dụng với nước trong dung dịch trước
Đáp án C
Hoá chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt 3 dung dịch sau: NaCl,ZnCl2,AlCl3?
Dung dịch NaOH
Dung dịch NH3
Dung dịch Na2SO4
Dung dịch H2SO4loãng
Dung dịch NH3.
Đáp án B
Cho 3,72 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào V ml dung dịch chứa AgNO3 x (mol/l) và Cu(NO3)2 y (mol/l). Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 20,0 gam rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 18,4 gam. Lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,6 gam hỗn hợp gồm hai oxit. Tỉ lệ x : y là
1 : 3
1 : 1
2 : 3
4 : 5
Bảo toàn electron
3.(0,46 – a- 2b- 2c) + 2(3,72 – 27(0,46 – a- 2b- 2c) /24 = a + 2b (2)
Đáp án D
Cho các phát biểu sau: Số phát biểu không đúng là
(a) Trong 4 kim loại: Ba, Sn, Cr, Cu chỉ có 2 kim loại có thể được điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(b) Phenol không tác dụng được với dung dịch NaOH.
(c) Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, kim loại có tính dẻo nhất là Au.
(d) Propan-1,3-điol tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức đồng màu xanh thẫm.
(e) Để làm mềm nước cứng tạm thời, ta có thể đun nóng nước cứng đó.
(g) Thành phần chính của phân bón supephotphat kép là Ca(HPO4)2 và CaSO4.
4
2
3
5
Các phát biểu sai là
(a) Trong 4 kim loại: Ba, Sn, Cr, Cu chỉ có 2 kim loại có thể được điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(b) Phenol không tác dụng được với dung dịch NaOH. → SAI phenol có tính axit yếu, tác dụng được với NaOH
C6H5OH+NaOH→C6H5ONa+H2O
(d) Propan-1,3-điol tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức đồng màu xanh thẫm.
→ SAI vì ancol đa chức phải có 2 nhóm OH liền kề.
(g) Thành phần chính của phân bón supephotphat kép là Ca(HPO4)2 và CaSO4. → SAI thành phần chính của supephotphat kép là Ca(HPO4)2
Đáp án A
Cho các dung dịch loãng sau: (1) AgNO3, (2) FeCl2, (3) HNO3 , (4) FeCl3, (5) hỗn hợp gồm NaNO3 và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là
5
4
3
2
Các dung dịch phản ứng được với Cu là: (1) AgNO3, (3) HNO3 , (4) FeCl3, (5) hỗn hợp gồm NaNO3 và HCl
Đáp án B
Cho 10 ml dung dịch CaCl2 tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 0,28 gam chất rắn. Nồng độ mol của CaCl2 trong dung dịch ban đầu là
0,05M.
0,70M.
0,5M.
0,28M.
Đáp án C
Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là
Mg và Ca
Sr và Ba
Be và Mg
Ca và Sr
Đáp án A
Cho phản ứng : Nước cứng là nước chứa nhiều các ion
Đáp án B
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
để môi trường đất ổn định.
để trung hòa độ pH từ 7 đến 9
Tăng khoáng chất cho đất
để trung hòa độ pH từ 3 đến 5
Đất nhiễm phèn là chất chua do thành phần chứa nhiều ion H+ (có trong axit).
Để khử axit (ionH+), tăng pH người ta sử dụng các vật liệu có tính kiềm như đá vôi (CaCO3), dolomit (CaCO3.MgCO3), vôi sống (CaO), vôi tôi (Ca(OH)2).
- Đá vôi: Thành phần có tính chất trung hoà trong đá vôi là canxi carbonat. Tác dụng trung hoà axit của canxi carbonat là khử H+ trong nước theo phản ứng
- Vôi nung: Khi cho vôi nung vào nước, phản ứng tạo ra canxi hydroxit (vôi tôi)
- Dolomit: Tác dụng trung hoà của dolomit:
Đáp án B








