400 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ ôn thi Đại học có lời giải (P2)
Đề thi

400 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ ôn thi Đại học có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1250 lượt thi
49 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các axit sau đây: HCl, HF, HI, HBr, HNO3,H3PO4,H2S. Có bao nhiêu axit có thể điều chế được bằng cách cho tinh thể muối tương ứng tác dụng với H2SO4 đặc, nóng

3

4

2

5

Xem đáp án

Axit HCl, HF, HI, HBr, HNO3,H3PO4,H2Schỉ có tính oxi hóa  không phản ứng ngược trở lại với H2SO4 . Nên có thể điều chế được bằng cách cho tinh thể muối của nó tác dụng với H2SO4 đặc, nóng.

Axit HI, HBr, H2S chứa ion I-, Br-S2- có tính khử sẽ tác dụng ngược trở lại với H2SO4 , Do vậy không thể thu được HI, HBr và H2S

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-Cl- gọi là

Nước có tính cứng toàn phần

Nước có tính cứng tạm thời

Nước mềm

Nước có tính cứng vĩnh cửu

Xem đáp án

Nước có tính cứng toàn phần

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau: N2+3H22NH3 (H<0). Muốn cân bằng phản ứng tổng hợp NH3 chuyển dịch sang phải, cần phải

tăng áp suất, tăng nhiệt độ

tăng áp suất, giảm nhiệt độ

giảm áp suất, giảm nhiệt độ

giảm áp suất, tăng nhiệt độ(ΔH<0) → phản ứng tỏa nhiệt

Xem đáp án

Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng → để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì cần tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không dẫn điện?

NaCl nóng chảy

KCl rắn, khan

Dung dịch MgCl2

dung dịch CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

KCl rắn, khan không dẫn được điện vì không có sự dịch chuyển của cation và anion.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là

80,9 gam

92,1 gam

88,5 gam

84,5 gam

Xem đáp án

MgCO3+H2SO4→MgSO4+CO2+H2O

RCO3+H2SO4→RSO4+CO2+H2O

H2SO4 hết (vì X nung chỉ ra CO2)

BTKL:

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả cách điều chế khí trong phòng thí nghiệm. Cho biết sơ đồ trên có thể dùng điều chế được những khí nào trong số các khí sau: Cl2 ; HCl; CH4; C2H2; CO2; NH3 ; SO2

Cl2; HCl; CH4

HCl; CH4; C2H2

CH4; C2H2; CO2

SO2; CO2; NH3

Xem đáp án

Khí thu được bằng phương pháp đẩy nước nên nó không tan trong nước → CH4; C2H2; CO2.

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước được dung dịch Z. Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z được chất rắn G. Cho G vào dung dịchHNO3 đặc nóng dư thu được khí màu nâu đỏ và chất rắn F. Kim loại M và chất rắn F lần lượt là:

Fe và AgF.

Fe và AgCl.

Al và AgCl.

Cu và AgBr.

Xem đáp án

Fe và AgCl

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp m gam X gồm Ba, Na, và Al (trong đó số mol Al bằng 6 lần số mol của Ba) được hòa tan vào nước dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít khí H2 (ở đktc) và 0,81 gam chất rắn. Giá trị của m là

5,58 gam

5,715 gam

5,175 gam

5,85 gam

Xem đáp án

Gọi số mol Ba ; Na và Al trong X lần lượt là : x ; y ; 6x mol

=> x = 0,015 ; y = 0,03 mol

=> m = 0,015.137 + 0,03.23 + 0,015.6.27 = 5,175g

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch A chứa H2SO4 0,1M; HNO30,2M và HCl 0,3M. Trộn 300 ml dung dịch A với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị của V là

0,424

0,134

0,441

0,414

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết a mol khí CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo sơ đồ sau: Khi a = 1, lọc bỏ kết tủa sau đó cô cạn dung dịch rồi nung chất tạo thành ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?

47,3

59,7

42,9

34,1

Xem đáp án

Cô cạn dung dịch chất rắn

2KHCO3→K2CO3+CO2+H2O

Ba(HCO3)2→BaO+2CO2+H2O

mcran=42,9(g)

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) CO2 + NaOH dư →

(b) NO2+KOH→

(c) AlCl3+Na2CO3+H2O→

(d) KHCO3+Ba(OH)2 dư →

(e) AlCl3+ KOH dư →

(f) Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn

Phản ứng không tạo ra 2 muối là

b, c, d, e

a, b, c, d

a, d, e, f

a, c, d, f

Xem đáp án

(a) CO2 + 2NaOH dư → Na2CO3+H2O

(b) 2NO2+2KOH→ KNO2+KNO3+H2O

(c) 2AlCl3+3Na2CO3+3H2O→2Al(OH)3+6NaCl+3CO2

(d) 2KHCO3+Ba(OH)2 dư → BaCO3+K2CO3+2H2O

K2CO3 + Ba(OH)2→ BaCO3 + 2KOH

(e) AlCl3+4 KOH dư → 3 KCl + KAlO2 + 2H2O

(f) 2NaCl + 2H2O →DDPDDD,MNX 2NaOH + H2 + Cl2

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phân lân supephotphat kép có thành phần chính là Ca3(PO4)2.

Phân urê có công thức là (NH2)2CO.

Phân amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.

Phân đạm cung cấp photpho hóa hợp cho cây dưới dạng PO4

Xem đáp án

Phân đạm cung cấp P dưới dạng P2O5

Phân amophot gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4

Phân supephotphat kép có thành phần chính là Ca(H2PO4)2

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là

quặng manhetit dùng để luyện thép

quặng boxit dùng để sản xuất nhôm

phèn nhôm – kali là chất dùng làm trong nước đục

quặng hemantit đỏ để sản xuất gang

Xem đáp án

Luyện thép từ gang hoặc sắt thép phế liệu

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn các dung dịch: BaCl2 và NaHSO4 , FeCl3 và Na2S,BaCl2 và NaHCO3, Al2(SO4)3 và Ba(OH)2 (dư); CuCl2 và NH3 (dư). Số cặp dung dịch thu được kết tủa sau phản ứng kết thúc là:

4

5

2

3

Xem đáp án

BaCl2 và NaHSO4 → BaSO4

FeCl3;Na2S → (S, FeS)

Al2(SO4)3;Ba(OH)2 dư → BaSO4

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả quá trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ 

Hãy cho biết vai trò của CuSO4 (khan) và biến đổi của nó trong thí nghiệm

Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh

Xác định C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng

Xác định H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng

Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh

Xem đáp án

Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca, CuO, MgO và Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau, phần 1 thực hiện quá trình điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cho tới khi khí bắt đầu xuất hiện trên catot thì dừng điện phân, cẩn thận rửa catot, sấy khô và cân lại thì thấy khối lượng catot tăng 2,24 gam. Khi đó thể tích khí thu được trên anot là 1,12 lít. Phần 2, tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 2,408 lít khí CO2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây.

40%

32%

36%

48%

Xem đáp án

Có thể coi Ca và MgO là một chất do cùng khối lượng phân tử và cùng tỷ lệ phản ứng với HCl.

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học của các phản ứng sau :

(1) (NH4)2Cr2O7  

(2) AgNO3

(3) Cu(NO3)2

(4) NH4Cl (bh) + NaNO2 (b )

(5) CuO + NH3 (kh)

(6) CrO3+NH3 (kh)

Có bao nhiêu phản ứng sản phẩm sinh ra cho khí N2 ?

6

5

3

4

Xem đáp án

(1) ; (4) ; (5) ; (6)

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam K vào 500 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 0,015 mol hỗn hợp 2 khí . Thêm KOH dư vào dung dịch X thu được 0,01 mol khí Y . Tính m ( biết HNO3 chỉ tạo ra một sản phẩm khử duy nhất )

6,63

5,56

7,6

6,51

Xem đáp án

KOH + X → khí → có NH4NO3.

Vì  tạo 2 khí → K dư + H2O → H2.

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 250 ml dung dịch X chứa Na2CO3và NaHCO3 khi tác dụng với H2SO4 dư cho ra 2,24 lít CO2 (đktc).Cho 500 ml dung dịch X với CaCl2 dư cho ra 16 gam kết tủa. Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3trong dung dịch X lần lượt là

0,16M và 0,24M

0,08M và 0,02M

0,32M và 0,08M

0,04M và 0,06M

Xem đáp án

Đặt số mol Na2CO3và NaHCO3trong 250ml X lần lượt là a và b.

Với 500ml X cho 16 gam kết tủa → 2a = 0,16 → a = 0,08 mol

→ b = 0,1 - 0,08 = 0,02 mol

→ [Na2CO3] = 0,08 : 0,25 = 0,32 và [NaHCO3] = 0,02 : 0,25 = 0,08 mol

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3

Zn, Cu, Mg

Hg, Na, Ca

Fe, Ni, Sn

Al, Fe, CuO

Xem đáp án

- Các kim loại đứng trước cặp H+ /H2 có thể tác dụng được với HCl.

- Các kim loại đứng trước cặp Ag+ /Ag có thể tác dụng được với AgNO3.

Vậy các kim loại vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là Mg, Zn, Al, Fe, Ni và Sn.

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: NaOH, KNO3, NH4Cl, FeCl3, H2SO4, Na2SO4. Số dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím là

2

4

3

5

Xem đáp án

NaOH, NH4Cl,FeCl3,H2SO4

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:

Một chất khí và không chất kết tủa

Hỗn hợp hai chất khí

Một chất khí và hai chất kết tủa

Một chất khí và một chất kết tủa.

Xem đáp án

- Thứ tự phản ứng xảy ra như sau:

Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2   (1)

Ba(OH)2+Al2(SO4)3→Al(OH)3↓+BaSO4 (2)

2Al(OH)3+Ba(OH)2→Ba(AlO2)2+4H2O (3)

Vậy sản phẩm thu được có một chất khí (H2) và một chất kết tủa (BaSO4).

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

10,4

23,4

27,3

54,6

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 1 lit dung dịch X có chứa các ion: H+,Al3+,SO42−và Cl− 0,1M, thành hai phần bằng nhau. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 1, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Mặt khác cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M tác dụng với phần 2, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Khối lượng kết tủa Y là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

56,76 gam

47,40 gam

52,06 gam

45,06 gam

Xem đáp án

Gọi số mol H+, Al3+, SO42- trong mỗi phần là x, y, z

Tại A, khi nhỏ một lượng 0,3 mol NaOH, ta có:

0,3 = x + 0,05.3 → x = 0,15 mol

Áp vào điểm B, khi nhỏ một lượng 0,5 mol NaOH, ta có quá trình hòa tan khi kết tủa đạt cực đại xuống còn 0,05 mol kết tủa là:

 n=4nAl3+-nOH-=0,05 mol (do trung hoà axit, nOH-dung cho kết tủa chỉ là: 0,5 – 0,15 = 0,35 mol)

→ 4.y = 0,35

+ 0,05 → y = 0,1 mol

Bảo toàn điện tích suy ra dung dịch X gồm:

Khi nhỏ Ba(OH)2 vào dung dịch X thì mất 0,075mol Ba(OH)2trung hòa lượng H+, còn lại 0,105 mol Ba(OH)2tác dụng với Al3+

Vậy nAl(OH)3 = 0,21 :3 = 0,07 mol

m↓ = 0,07.78 + 0,18,233 = 47,4 gam

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(e) Nhiệt phân AgNO3

(f) Điện phân nóng chảy Al2O3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiện thu được kim loại là:

2

5

4

3

Xem đáp án

- Phương trình xảy ra:

(a)Mg+Fe2(SO4)3→MgSO4+2FeSO4 (1)

Mg+FeSO4→MgSO4+Fe (2)

+ Nếu cho Mg tác dụng với Fe3+ dư thì chỉ dừng lại ở phản ứng (1) khi đó sản phẩm sẽ không có kim loại.

+ Nếu cho Mg dư tác dụng với Fe3+ thì xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) khi đó sản phẩm thu được có chứa kim loại.

(b) Cl2+2FeCl2→2FeCl3

(c) H2+CuO →to Cu+H2O

(d) 2Na+2H2O→2NaOH+H2

2NaOH+CuSO4→Cu(OH)2↓+Na2SO4

(e) 2AgNO3 to 2Ag + N2 + 3O2

Vậy có 3 thí nghiệm thu được kim loại là (c), (e), (f).

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Gang là hợp kim của sắt có chứa từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon và một số nguyên tố khác.

(b) Khi cho khí NH3 tác dụng với khí Cl2 ta thấy xuất hiện khói trắng.

(c) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thấy dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam.

(d) Sản phẩm khi oxi hóa một ancol bất kì bằng CuO, nung nóng luôn là anđehit.

(e) Nước đá khô có công thức là CO2 (rắn), không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm.

(g) Để phân biệt khí etilen và axetilen ta có thể dùng dung dịch brom.

Số phát biểu không đúng là

4

2

3

5

Xem đáp án

(a) Sai, Gang là hợp kim của Fe với C trong đó có chứa từ 2 – 5% khối lượng Cacbon ngoài ra còn 1 lượng nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S…

(c) Sai, Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu lục

14HCl+K2Cr2O7→2KCl+2CrCl3+3Cl2+7H2O

(d) Sai, sản phẩm khi oxi hóa một ancol có thể là xeton hoặc anđehit

Vậy có 3 phát biểu sai là (a), (c) và (d).

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba. Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,4336 lít khí H2 (đktc) và 0,432 gam chất rắn. Giá trị của m là

3,45

3,12

4,36

2,76

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3

Al, Fe, CuO

Fe, Ni, Sn

Hg, Na, Ca

Zn, Cu, Mg

Xem đáp án

Fe, Ni, Sn

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

21,4 gam

24,1 gam

24,2 gam

22,4 gam

Xem đáp án

Tại vị trí kết tủa max ta có: nBaCO3=nBa(OH)2=a=0,12mol

Tại vị trí kết tủa min ta có

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng của thí nghiệm thử tính tan của khí A trong nước: Khí A có thể là

hiđro clorua

amoniac

hiđro sunfua

cacbon monooxit

Xem đáp án

hiđro clorua

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm Fe(NO3)3, Al, Cu và MgCO3. Hòa tan 28,4 gam A bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch B chỉ chứa 65,48 gam muối và V lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO, N2O, N2 , H2 và CO2 (trong đó có 0,02 mol H2 ) có tỉ khối so với H2 là 16. Cho B tác dụng với lượng dư BaCl2 thu được 123,49 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho từ từ NaOH vào B thì lượng kết tủa cực đại thu được là 31,92 gam. Giá trị của V là

4,48

3,36

5,60

6,72

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam MSO4 (M là kim loại) vào nước thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 7,5A không đổi, trong khoảng thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa. Coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều bám hết vào catot. Giá trị của m và a lần lượt là

30,4 và 8,4.

32 và 9,6.

32 và 4,9.

24 và 9,6.

Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm K, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,12 mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí (đktc). Giá trị của m là

1,66

1,72

1,56

1,98

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?

Na2CO3

HCl

Na3PO4

Ca(OH)2.

Xem đáp án

HCl

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là

Cho Na2O vào nước

Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.

Điện phân dung dịch NaCl bằng dòng diện một chiều có màng ngăn

Cho Na vào nước

Xem đáp án

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất (hoặc dung dịch) không xảy ra phản ứng là

dung dịch NaOH và Al2O3

Na và dung dịch KCl

K2O và H2O

dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.

Xem đáp án

dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau

(a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.

(b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.

(c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH.

(d) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl.

(e) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.

(g) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là

4

2

1

3

Xem đáp án

Điều kiện cần và đủ là:

- Các điện cực phải khác chất nhau: có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi kim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học ( xêmentit ). Trong đó kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ là cực âm. Như vậy kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn.

- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau ( hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn )

- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li

(a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.

(d) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl.

(e) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là

3,36

5,04

4,20

2,80

Xem đáp án

Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe tạo ra NO

Phải có điện phân nước ở bên anot

Bảo toàn e: 2x + 4y = 0,34

Đáp án C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O,Ba,BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là

0,08

0,12

0,06

0,10

Xem đáp án

Đáp án A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẩu Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là

có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan

dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ

có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, kết tủa không tan

dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

Xem đáp án

Na sẽ tác dụng với nước trong dung dịch trước

Đáp án C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoá chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt 3 dung dịch sau: NaCl,ZnCl2,AlCl3?

Dung dịch NaOH

Dung dịch NH3

Dung dịch Na2SO4

Dung dịch H2SO4loãng

Xem đáp án

Dung dịch NH3.

Đáp án B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,72 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào V ml dung dịch chứa AgNO3 x (mol/l) và Cu(NO3)2 y (mol/l). Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 20,0 gam rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 18,4 gam. Lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,6 gam hỗn hợp gồm hai oxit. Tỉ lệ x : y là

1 : 3

1 : 1

2 : 3

4 : 5

Xem đáp án

Bảo toàn electron

3.(0,46 – a- 2b- 2c) + 2(3,72 – 27(0,46 – a- 2b- 2c) /24 = a + 2b (2)

Đáp án D

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau: Số phát biểu không đúng là

(a) Trong 4 kim loại: Ba, Sn, Cr, Cu chỉ có 2 kim loại có thể được điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm.

(b) Phenol không tác dụng được với dung dịch NaOH.

(c) Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, kim loại có tính dẻo nhất là Au.

(d) Propan-1,3-điol tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức đồng màu xanh thẫm.

(e) Để làm mềm nước cứng tạm thời, ta có thể đun nóng nước cứng đó.

(g) Thành phần chính của phân bón supephotphat kép là Ca(HPO4)2 và CaSO4.

4

2

3

5

Xem đáp án

Các phát biểu sai là

(a) Trong 4 kim loại: Ba, Sn, Cr, Cu chỉ có 2 kim loại có thể được điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm.

(b) Phenol không tác dụng được với dung dịch NaOH. → SAI phenol có tính axit yếu, tác dụng được với NaOH

C6H5OH+NaOH→C6H5ONa+H2O

(d) Propan-1,3-điol tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức đồng màu xanh thẫm.

→ SAI vì ancol đa chức phải có 2 nhóm OH liền kề.

(g) Thành phần chính của phân bón supephotphat kép là Ca(HPO4)2 và CaSO4. → SAI thành phần chính của supephotphat kép là Ca(HPO4)2

Đáp án A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch loãng sau: (1) AgNO3, (2) FeCl2, (3) HNO3 , (4) FeCl3, (5) hỗn hợp gồm NaNO3 và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là

5

4

3

2

Xem đáp án

Các dung dịch phản ứng được với Cu là: (1) AgNO3, (3) HNO3 , (4) FeCl3, (5) hỗn hợp gồm NaNO3 và HCl

Đáp án B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 ml dung dịch CaCl2 tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 0,28 gam chất rắn. Nồng độ mol của CaCl2 trong dung dịch ban đầu là

0,05M.

0,70M.

0,5M.

0,28M.

Xem đáp án

Đáp án C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là

Mg và Ca

Sr và Ba

Be và Mg

Ca và Sr

Xem đáp án

Đáp án A

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng : Nước cứng là nước chứa nhiều các ion

Xem đáp án

Đáp án B

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm

để môi trường đất ổn định.

để trung hòa độ pH từ 7 đến 9

Tăng khoáng chất cho đất

để trung hòa độ pH từ 3 đến 5

Xem đáp án

Đất nhiễm phèn là chất chua do thành phần chứa nhiều ion H+ (có trong axit).

Để khử axit (ionH+),  tăng pH người ta sử dụng các vật liệu có tính kiềm như đá vôi (CaCO3), dolomit (CaCO3.MgCO3), vôi sống (CaO), vôi tôi (Ca(OH)2).

- Đá vôi: Thành phần có tính chất trung hoà trong đá vôi là canxi carbonat. Tác dụng trung hoà axit của canxi carbonat  là khử H+ trong nước theo phản ứng

- Vôi nung: Khi cho vôi nung vào nước, phản ứng tạo ra canxi hydroxit (vôi tôi)

- Dolomit: Tác dụng trung hoà của dolomit:

Đáp án B