
50 câu hỏi
3,45.
6,90.
9,20.
4,60.
Đáp án B
1,71 gam.
0,98 gam.
3,31 gam.
2,33 gam.
Đáp án C
C2H4 và Al(OH)3.
C2H6 và Al(OH)3.
C2H2 và Al(OH)3.
CH4 và Al(OH)3.
CH4 và Al(OH)3. → phản ứng điều chế CH4
Ta có: Al4C3+H2O → Al(OH)3 + CH4
Đáp án D
xuất hiện kết tủa keo.
dung dịch bị vẩn đục.
dung dịch bị vẩn đục sau đó lại trong suốt.
không có hiện tượng gì.
Sục từ từ đến dư CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
→dung dịch bị vẩn đục sau đó lại trong suốt.
Đáp án C
NaOH.
HCl.
KOH.
K2CO3.
NaOH
Đáp án A
0 gam đến 3,152 gam.
0,788 gam đến 3,940 gam.
0 gam đến 0,788 gam.
0,788 gam đến 3,152 gam.
Đáp án D
Dung dịch HBr.
KCl rắn khan.
CaCl2 nóng chảy.
NaOH nóng chảy.
KCl rắn khan không dẫn được điện
Đáp án B
6,72 lít.
33,60 lít.
7,62 lít.
3,36 lít.
Đáp án A
52,84 gam.
46,60 gam.
51,28 gam.
67,59 gam.
Phân tích thí nghiệm của dung dịch X với NaOH
Thí nghiệm 2
Đáp án C
Cr(OH)3,Na2CrO4
Cr(OH)3,NaCrO2
NaCrO2,Na2CrO4
Cr2(SO4)3,NaCrO2
Đáp án C
12,7 gam
11,6 gam
13,7 gam
10,6 gam
Đáp án C
19,2 gam NaH2PO4 và 14,2 gamNa2HPO4
50 gam Na3PO4
14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4
15 gam Na2HPO4
→ 14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4
Đáp án C
etilen
hiđro
benzen
metan
trong các chất trên, chất làm mất màu dung dịch brom là etilen: C2H4
Đáp án A
Kẽm
Photpho
Canxi
Sắt
Canxi
Đáp án C
nước chanh hoặc dấm ăn.
nước muối.
rượu hoặc cồn.
dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng.
Lớp cặn có thành phần chính là CaCO3 → dùng H+ để đánh rửa, nhưng không dùng H2SO4 vì lại tạo CaSO4 ít tan dẫn đến kém hiệu quả
Đáp án A
KCl.
K2CO3.
NaNO3.
NH4NO3.
Chọn đáp án D
Đất chua có chứa H+. Khi bón phân NH4NO3 thì có hiện tượng thủy phân ion:
⇒ Bón phân NH4NO3 làm tăng độ chua của đất.
CuSO4.
Na2CO3.
KNO3 .
AlCl3.
Muối có pH = 7 → muối trung tính → KNO3
AlCl3 và CuSO4→ có tính axit → pH < 7
Na2CO3→ có tính bazơ → pH >7
Đáp án C
4: 3
2: 3
5: 4
4 :5
Đáp án D
II, III, VI
II, V, VI
I, II, III
I, IV, V
Đáp án A
16,44%.
13,42%.
16,52%.
16,49%.
Đáp án D
Z là dung dịch NH4NO3
Y là dung dịch KHCO3
T là dung dịch (NH4)2CO3
X là dung dịch NaNO3
Đáp án C
Có kết tủa trắng xuất hiện
Có kết tủa đen xuất hiện
Dung dịch chuyển sang màu vàng
Dung dịch chuyển sang màu xanh
Khí CO2 thoát ra phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư
Đáp án A
Cl2,KOH
HCl, NaOH
Cl2,KCl
HCl, KOH
Đáp án A
10
1
7
2
Đáp án D
NaNO3+K2SO4
Ca(OH)2+NH4Cl
NaOH+FeCl3
AgNO3+HCl
Đáp án A
KNO2, O2
K, NO, O2
K, NO2, O2
K2O, NO2, O2
Chọn đáp án A
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn KNO3 là KNO2 và O2
Lưu ý: Nhiệt phân muối nitrat kim loại:
- Muối nitrat đứng trước Mg nhiệt phân tạo muối nitrit và O2
Ví dụ: 2KNO3 2KNO2 + O2
- Muối nitrat của kim loại từ Mg → Cu nhiệt phân tạo oxit kim loại, NO2 (nâu đỏ), O2
Ví dụ: 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
+ Nhiệt phân muối sắt(II) trong điều kiện không có không khí thu được FeO, trong điều kiện có không khí thu được Fe2O3.
- Muối đứng sau Cu nhiệt phân ra kim loại, NO2, O2
Ví dụ: 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
20
19
18
21
%O = 100% - 68,852% - 4,918% = 26,23%
Gọi công thức của A là
Ta có:
Mặt khác ta có < 200 → 122n < 200
→ n = 1
→ X có công thức phân tử là , A có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng được với NaOH
phản ứng với KOH cho 2 muối HCOOK: 0,03 mol và : 0,03mol
B phản ứng với KOH cho muối : 0,09 mol
→ m muối = 20,85 gam
Đáp án D
10,24 gam
12,00 gam
16,00 gam
9,60 gam
Số mol: 0,16......0,16.............................0,16
Sau phản ứng với dung dịch CuSO4 khối lượng thanh kim loại là
Thanh kim loại sau khi lấy ra có x mol Mg dư và 0,16 mol Cu
Khi đốt trong oxi dư:
mO2 = (m + 12,8) – (m + 6,4) = 6,4 → nO2 = 0,2 mol
0,5 x + 0,08 = 0,2 → x = 0,24 mol
Khối lượng thanh kim loại sau khi lấy ra khỏi dung dịch CuSO4 là
0,24 . 24 + 0,16 . 64 = 16 gam
Đáp án C
KNO3 KNO2+O2
NH4NO3+NaOH NH3(k)+NaNO3+H2O
NH4Cl NH3+HCl
CH3NH3Cl+NaOH CH3NH2(k)+NaCl+H2O
Đáp án A
Có thể điều chế M bằng các phương pháp: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân.
M thuộc chu kì 4 nhóm IA
Hidroxit của M là một bazơ mạnh
Hợp chất của M với clo là hợp chất ion
Có thể điều chế M bằng các phương pháp: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân
Đáp án A
7
5
4
6
Khi cho vào các dung dịch HCl, H2SO4 loãng thì có
Đáp án D
VB :VA = 3:4
VA :VB = 3:4
VB :VA = 1:2
VA :VB = 1:2
Đáp án B
Amoni nitrat là một loại phân đạm có khả năng làm chua đất
Nitrophotka là phân phức hợp
Supephotphat đơn có công thức là Ca(H2PO4)2
Ure còn được gọi là đạm hai lá
Amoni nitrat là một loại phân đạm có khả năng làm chua đất
Đáp án A
Na2SO3
NaHSO3
Na2SO4
NaHSO4
Đáp án C
18,5
14,8
11,1
7,4
Đáp án B
20,13
13,20
10,60
21,03
Vì cho từ từ HCl vào dung dịch nên thứ tự phản ứng là
ta có
a = 106. 0,105 + 100 . 0,09 = 20,13 (g)
Đáp án A
0,6 ; 0,4 và 1,5
0,3 ; 0,6 và 1,4
0,2 ; 0,6 và 1,25
0,3 ; 0,6 và 1,2
Đáp án B
5
4
3
2
Các thí nghiệm : (a) ; (b) ; (c) ; (d)
Đáp án B
3
1
2
4
Thuốc thử thỏa mãn là: dung dịch H2SO4 loãng , 2. CO2 và H2O và dung dịch HCl
Đáp án A
Tất cả các muối amoni đều tan trong nước.
Độ dinh dưỡng của superphotphat kép lớn hơn của supephotphat đơn
Kali cacbonat còn được gọi là sô-đa dùng trong công nghiệp sản xuất đồ gốm
Không thể dập tắt đám cháy do magie tạo ra bằng cát khô
Soda có công thức là NaHCO3
Đáp án C
2
5
4
3
Các trường hợp thỏa mãn là: FeCl3 , CuCl2 , FeSO4
Đáp án D
4,48 lít
6,72 lít
2,24 lít
3,36 lít
Đáp án A
3
5
4
6
(a) H2 ; (b) H2; (c) Fe ; (d) O2 ; (e) O2 ; (f) O2
Đáp án D
19,7 g
29,55 g
9,85 g
14,775 g
Đáp án B
120
80
40
60
Đáp án A
35,0
40,4
20,2
30,3
Đáp án D
2 : 3.
1 : 2.
1 : 3.
2 : 1
Đáp án C
NaOH và Br2
K2SO4 và Br2
H2SO4 loãng và Br2
H2SO4 loãng và Na2SO4
H2SO4 loãng và Br2
Đáp án C
NH3
HCl
CO2
N2
Đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















