400 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ ôn thi Đại học có lời giải (P1)
50 câu hỏi
Cho m gam Na tác dụng với nước dư thu được 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là
3,45.
6,90.
9,20.
4,60.
Đáp án B
Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
1,71 gam.
0,98 gam.
3,31 gam.
2,33 gam.
Đáp án C
Khi cho Al4C3 tác dụng với nước tạo ra sản phẩm nào sau đây?
C2H4 và Al(OH)3.
C2H6 và Al(OH)3.
C2H2 và Al(OH)3.
CH4 và Al(OH)3.
CH4 và Al(OH)3. → phản ứng điều chế CH4
Ta có: Al4C3+H2O → Al(OH)3 + CH4
Đáp án D
Hiện tượng khi sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) là
xuất hiện kết tủa keo.
dung dịch bị vẩn đục.
dung dịch bị vẩn đục sau đó lại trong suốt.
không có hiện tượng gì.
Sục từ từ đến dư CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
→dung dịch bị vẩn đục sau đó lại trong suốt.
Đáp án C
Cho sơ đồ phản ứng sau: . Chất X là
NaOH.
HCl.
KOH.
K2CO3.
NaOH
Đáp án A
Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,016 mol Ba(OH)2. Hỏi giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi số mol CO2 biến thiên từ 0,004 mol đến 0,0192 mol?
0 gam đến 3,152 gam.
0,788 gam đến 3,940 gam.
0 gam đến 0,788 gam.
0,788 gam đến 3,152 gam.
Đáp án D
Chất nào sau đây không dẫn được điện?
Dung dịch HBr.
KCl rắn khan.
CaCl2 nóng chảy.
NaOH nóng chảy.
KCl rắn khan không dẫn được điện
Đáp án B
Cho dung dịch NaOH dư vào 150 ml dung dịch (NH4)2SO41M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là
6,72 lít.
33,60 lít.
7,62 lít.
3,36 lít.
Đáp án A
Một dung dịch X có chứa các ion sau: x mol H+ , y mol Al3+, z mol SO42− và 0,1 mol Cl−. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Khối lượng kết tủa Y là
52,84 gam.
46,60 gam.
51,28 gam.
67,59 gam.
Phân tích thí nghiệm của dung dịch X với NaOH
Thí nghiệm 2
Đáp án C
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Biết X, Y và Z là các hợp chất của crom. Hai chất Y và Z lần lượt là
Cr(OH)3,Na2CrO4
Cr(OH)3,NaCrO2
NaCrO2,Na2CrO4
Cr2(SO4)3,NaCrO2
Đáp án C
Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
12,7 gam
11,6 gam
13,7 gam
10,6 gam
Đáp án C
Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4 . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch đến khô, thu được lượng muối khan là
19,2 gam NaH2PO4 và 14,2 gamNa2HPO4
50 gam Na3PO4
14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4
15 gam Na2HPO4
→ 14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4
Đáp án C
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?
etilen
hiđro
benzen
metan
trong các chất trên, chất làm mất màu dung dịch brom là etilen: C2H4
Đáp án A
Sự thiếu hụt nguyên tố ở dạng hợp chất nào sau đây gây bênh loãng xương?
Kẽm
Photpho
Canxi
Sắt
Canxi
Đáp án C
Ấm đun nước sau khi sử dụng một thời gian thường có lớp cặn bám vào đáy. Để xử lý lớp cặn này, người ta dùng
nước chanh hoặc dấm ăn.
nước muối.
rượu hoặc cồn.
dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng.
Lớp cặn có thành phần chính là CaCO3 → dùng H+ để đánh rửa, nhưng không dùng H2SO4 vì lại tạo CaSO4 ít tan dẫn đến kém hiệu quả
Đáp án A
Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
KCl.
K2CO3.
NaNO3.
NH4NO3.
Chọn đáp án D
Đất chua có chứa H+. Khi bón phân NH4NO3 thì có hiện tượng thủy phân ion:
⇒ Bón phân NH4NO3 làm tăng độ chua của đất.
Dung dịch muối nào có pH = 7?
CuSO4.
Na2CO3.
KNO3 .
AlCl3.
Muối có pH = 7 → muối trung tính → KNO3
AlCl3 và CuSO4→ có tính axit → pH < 7
Na2CO3→ có tính bazơ → pH >7
Đáp án C
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2 . Sự phụ thuộc của mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau Tỉ lệ a : b tương ứng là
4: 3
2: 3
5: 4
4 :5
Đáp án D
Thành phần hóa học của supephotphat kép là
(NH2)2CO
Ca(H2PO4)2
KNO3
Ca(H2PO4)2;CaSO4
Đáp án B
Thực hiện các thí nghiệm sau:
I. Cho kim loại Na tác dụng với dung dịch H2SO4 dư
II. Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
III. Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ , có màng ngăn.
IV. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
V. Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
VI. Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là
II, III, VI
II, V, VI
I, II, III
I, IV, V
Đáp án A
Thả từ từ 27,40 gam Ba vào 100 gam dung dịch H2SO4 9,80%, sau phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa, dung dịch B và khí D. Nồng độ phần trăm của chất tan có trong dung dịch B là
16,44%.
13,42%.
16,52%.
16,49%.
Đáp án D
Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất: (NH4)2CO3,KHCO3,NaNO3, NH4NO3 . Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau. Nhận xét nào sau đây đúng?
Z là dung dịch NH4NO3
Y là dung dịch KHCO3
T là dung dịch (NH4)2CO3
X là dung dịch NaNO3
Đáp án C
Cho hình vẽ mô tả quá trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa Ca(OH)2?
Có kết tủa trắng xuất hiện
Có kết tủa đen xuất hiện
Dung dịch chuyển sang màu vàng
Dung dịch chuyển sang màu xanh
Khí CO2 thoát ra phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư
Đáp án A
Cho dãy chuyển hóa sau: Các chất X, Y lần lượt là
Cl2,KOH
HCl, NaOH
Cl2,KCl
HCl, KOH
Đáp án A
Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,12 M với 100 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch X. Nếu sự pha trộn không làm thay đổi thể tích các dung dịch, thì pH của dung dịch X là:
10
1
7
2
Đáp án D
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng khi trộn các dung dịch với nhau?
NaNO3+K2SO4
Ca(OH)2+NH4Cl
NaOH+FeCl3
AgNO3+HCl
Đáp án A
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn KNO3 là
KNO2, O2
K, NO, O2
K, NO2, O2
K2O, NO2, O2
Chọn đáp án A
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn KNO3 là KNO2 và O2
Lưu ý: Nhiệt phân muối nitrat kim loại:
- Muối nitrat đứng trước Mg nhiệt phân tạo muối nitrit và O2
Ví dụ: 2KNO3 2KNO2 + O2
- Muối nitrat của kim loại từ Mg → Cu nhiệt phân tạo oxit kim loại, NO2 (nâu đỏ), O2
Ví dụ: 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
+ Nhiệt phân muối sắt(II) trong điều kiện không có không khí thu được FeO, trong điều kiện có không khí thu được Fe2O3.
- Muối đứng sau Cu nhiệt phân ra kim loại, NO2, O2
Ví dụ: 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Hợp chất A có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với dung dịch NaOH. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong A là: 68,852% C; 4,918%H, còn lại là phần trăm oxi. Tỉ khối hơi của A so với Heli nhỏ hơn 50.
Cho 14,64 gam hỗn hợp B gồm tất cả các đồng phân cấu tạo của A thỏa mãn dữ kiện đề bài, có số mol bằng nhau tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu m gam chất rắn khan. Giá trị gần nhất của m là
20
19
18
21
%O = 100% - 68,852% - 4,918% = 26,23%
Gọi công thức của A là
Ta có:
Mặt khác ta có < 200 → 122n < 200
→ n = 1
→ X có công thức phân tử là , A có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng được với NaOH
phản ứng với KOH cho 2 muối HCOOK: 0,03 mol và : 0,03mol
B phản ứng với KOH cho muối : 0,09 mol
→ m muối = 20,85 gam
Đáp án D
Nhúng thanh kim loại Mg có khối lượng m gam vào dung dịch chứa 0,2 mol CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, thấy khối lượng CuSO4đã tham gia phản ứng là 80%. Thanh kim loại sau khi lấy ra đem đốt cháy trong O2dư, thu được (m + 12,8) gam chất rắn (cho rằng Cu giải phóng bám hết vào thanh Mg). Khối lượng thanh kim loại sau khi lấy ra khỏi dung dịch CuSO4 là
10,24 gam
12,00 gam
16,00 gam
9,60 gam
Số mol: 0,16......0,16.............................0,16
Sau phản ứng với dung dịch CuSO4 khối lượng thanh kim loại là
Thanh kim loại sau khi lấy ra có x mol Mg dư và 0,16 mol Cu
Khi đốt trong oxi dư:
mO2 = (m + 12,8) – (m + 6,4) = 6,4 → nO2 = 0,2 mol
0,5 x + 0,08 = 0,2 → x = 0,24 mol
Khối lượng thanh kim loại sau khi lấy ra khỏi dung dịch CuSO4 là
0,24 . 24 + 0,16 . 64 = 16 gam
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm, khí Y được điều chế và thu vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên.
Khí Y được tạo từ phản ứng hóa học nào sau đây?
KNO3 KNO2+O2
NH4NO3+NaOH NH3(k)+NaNO3+H2O
NH4Cl NH3+HCl
CH3NH3Cl+NaOH CH3NH2(k)+NaCl+H2O
Đáp án A
Nguyên tử nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1 . Nhận xét nào không đúng về M?
Có thể điều chế M bằng các phương pháp: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân.
M thuộc chu kì 4 nhóm IA
Hidroxit của M là một bazơ mạnh
Hợp chất của M với clo là hợp chất ion
Có thể điều chế M bằng các phương pháp: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân
Đáp án A
Cho 5 mẫu chất rắn: CaCO3,Fe(NO3)2,FeS,CuS,NaCl và 2 dung dịch HCl, H2SO4 loãng. Nếu cho lần lượt từng mẫu chất rắn vào lần lượt từng dung dịch axit thì bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra?
7
5
4
6
Khi cho vào các dung dịch HCl, H2SO4 loãng thì có
Đáp án D
Để thu được dung dịch C có pH = 7 cần phải trộn VA ml dung dịch A chứa (HCl 1M + HNO3 1M + H2SO4 1M) và VB ml dung dịch B chứa (KOH 1M + NaOH 2M) với tỉ lệ thể tích là
VB :VA = 3:4
VA :VB = 3:4
VB :VA = 1:2
VA :VB = 1:2
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Amoni nitrat là một loại phân đạm có khả năng làm chua đất
Nitrophotka là phân phức hợp
Supephotphat đơn có công thức là Ca(H2PO4)2
Ure còn được gọi là đạm hai lá
Amoni nitrat là một loại phân đạm có khả năng làm chua đất
Đáp án A
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: chất Y là
Na2SO3
NaHSO3
Na2SO4
NaHSO4
Đáp án C
Nung m gam Mg(NO3)2 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO2 và O2. Giá trị của m là
18,5
14,8
11,1
7,4
Đáp án B
Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để thu được 400 ml dung dịch A. Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của a là
20,13
13,20
10,60
21,03
Vì cho từ từ HCl vào dung dịch nên thứ tự phản ứng là
ta có
a = 106. 0,105 + 100 . 0,09 = 20,13 (g)
Đáp án A
Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol KOH và y mol Ba(OH)2 . Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau :Giá trị của x, y, z lần lượt là
0,6 ; 0,4 và 1,5
0,3 ; 0,6 và 1,4
0,2 ; 0,6 và 1,25
0,3 ; 0,6 và 1,2
Đáp án B
Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua.
(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat.
(c) Cho dd bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua.
(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân.
(e) Cho Chì kim loại vào dung dịch HCl .
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
5
4
3
2
Các thí nghiệm : (a) ; (b) ; (c) ; (d)
Đáp án B
Cho các thuốc thử sau:
1. dung dịch H2SO4 loãng
2. CO2 và H2O
3. dung dịch BaCl2
4. dung dịch HCl
Số thuốc thử dùng để phân biệt được 4 chất rắn riêng biệt BaCO3,BaSO4, K2CO3, Na2SO4là
3
1
2
4
Thuốc thử thỏa mãn là: dung dịch H2SO4 loãng , 2. CO2 và H2O và dung dịch HCl
Đáp án A
Chọn nhận xét sai
Tất cả các muối amoni đều tan trong nước.
Độ dinh dưỡng của superphotphat kép lớn hơn của supephotphat đơn
Kali cacbonat còn được gọi là sô-đa dùng trong công nghiệp sản xuất đồ gốm
Không thể dập tắt đám cháy do magie tạo ra bằng cát khô
Soda có công thức là NaHCO3
Đáp án C
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3 , CuCl2 , AlCl3 , FeSO4 , BaCl2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là
2
5
4
3
Các trường hợp thỏa mãn là: FeCl3 , CuCl2 , FeSO4
Đáp án D
Cho 9,2g Natri kim loại vào 30g dung dịch HCl 36,5% . Thể tích khí H2 (đktc) thu được là
4,48 lít
6,72 lít
2,24 lít
3,36 lít
Đáp án A
Cho các phản ứng sau: Số phản ứng sinh ra đơn chất là
3
5
4
6
(a) H2 ; (b) H2; (c) Fe ; (d) O2 ; (e) O2 ; (f) O2
Đáp án D
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đkc) vào dung dịch chứa 0,05 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 , thu được khối lượng kết tủa là
19,7 g
29,55 g
9,85 g
14,775 g
Đáp án B
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit khí CO2 ( đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 2 M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 2,5 M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Giá trị của V là
120
80
40
60
Đáp án A
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm: 9,4g K2O ; 26,1g Ba(NO3)2; 10g KHCO3 ; 8g NH4NO3 vào nước dư, rồi đun nhẹ . Sau khi kết thúc phản ứng lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch chứa khối lượng (gam) muối là
35,0
40,4
20,2
30,3
Đáp án D
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và b mol Ba(AlO2)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Vậy tỉ lệ a : b là
2 : 3.
1 : 2.
1 : 3.
2 : 1
Đáp án C
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Biết X, Y là các chất vô cơ. X, Y lần lượt là
NaOH và Br2
K2SO4 và Br2
H2SO4 loãng và Br2
H2SO4 loãng và Na2SO4
H2SO4 loãng và Br2
Đáp án C
Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm. X là khí nào trong các khí sau:
NH3
HCl
CO2
N2
Đáp án C








