40 câu Trắc nghiệm: Phương trình đường tròn có đáp án
40 câu hỏi
Cho đường tròn (C) có phương trình x2 + y2 + 2x – 8y + 8 = 0. Khi đó đường tròn có tâm I và bán kính R với
I2;−8, R=22
I1;−4, R=3
I(-1;4),R=3
I(1;-4),R=2√2
Áp dụng công thức ta có tâm I(- 1; 4)
Bán kính R= (−1)2+42−8=3.
Đáp án C.
Chú ý: Khi học sinh không nhớ công thức của tâm và bán kính thì cần biến đổi phương trình đường tròn ở dạng tổng quát về dạng chính tắc
x2+y2+2x−8y+8=0⇔x+12+y−42=9
Từ đó có thông tin về tâm và bán kính của đường tròn.
Các phương án A, B, D là các sai lầm thường gặp của học sinh.
Điều kiện của m để phương trình x2+y2−2(m−3)x−2(2m+1)y+3m+10=0Là phương trình của một đường tròn là:
m∈−∞;0∪1;+∞
m∈−∞;0∪1;+∞
m∈0;1
m∈0;1
Để phương trình x2+y2−2(m−3)x−2(2m+1)y+3m+10=0 là phương trình của một đường tròn thì
m−32+2m+12−3m−10>0
⇔m2−6m+9+4m2+4m+1−3m−10>0
5m2−5m>0 ⇔m∈−∞;0∪1;+∞
Đáp án B
Phương trình đường tròn có tâm I(3; -5) và có bán kính R = 2 là
x2+y2+3x−5y+2=0
x2+y2+6x−10y+30=0
x2+y2-6x+10y-4=0
x2+y2−6x+10y+30=0
Ta có phương trình đường tròn là
Đáp án D.
Phương trình đường tròn đường kính AB với A(1; 6), B(-3; 2) là
x2+y2+2x−8y+9=0
x2+y2−2x+8y+9=0
x2+y2+2x−8y−15=0
x2+y2-2x+8y-15=0
Tọa độ trung điểm của AB là:x=1+(−3)2=−1y=6+22=4
Khoảng cách AB: AB= (−3−1)2+(2−6)2=16+16=42
Đường tròn đường kính AB có tâm I(-1; 4) là trung điểm của AB và bán kính nên phương trình là R=AB2=22
x+12+y−42= 222⇔x2+y2+2x−8y+9=0. Đáp án là A.
Phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(-1; 3), B(1; 4), C(3; 2) là:
x2+y2−53x−113y+23=0
x2+y2−53x−113y−23=0
x2+y2−56x−116y−23=0
x2+y2−56x−116y+23=0
Gọi phương trình đường tròn là .x2+y2−2ax−2by+c=0
Do đường tròn qua A(-1; 3), B(1; 4), C(3; 2) nên ta có
−12+32−2.−1a−2.3b+c=012+42−2.1.a−2.4b+c=032+22−2.3a−2.2b+c=0
⇒2a−6b+c=−10−2a−8b+c=−17−6a−4b+c=−13⇔a=56b=116c=−23
Phương trình đường tròn là x2+y2−53x−113y−23=0 . Đáp án B.
Chú ý. Học sinh có thể tìm tâm và bán kính trước rồi suy ra phương trình của đường tròn, tuy nhiên cách làm này dài hơn. Khi có phương trình tổng quát của đường tròn rồi thì có ngay thông tin của tâm và bán kính của đường tròn.
Cho đường tròn (C) có tâm nằm trên đường thẳng ∆: x + 2y – 5 = 0 và tiếp xúc với hai đường thẳng d1: 3x−y+5=0 và d2: x+3y−13=0 . Khi đó bán kính lớn nhất của đường tròn (C) có thể nhận là:
19210
310
9210
610
Do tâm nằm trên đường thẳng ∆: x + 2y – 5 = 0 nên tâm I(5 – 2y; y). Mà đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng d1: 3x−y+5=0 và d2: x+3y−13=0 nên có bán kính R=dI;d1=dI; d2
⇒3(5−2y)−y+532+(−1)2= 5−2y+3y−1312+32
⇒20−7y10= −8+y10⇔20−7y=−8+y⇔400−280y+49y2=64−16y+y2⇔48y2 −264y +336=0⇔y=2y=72
Tương ứng ta có hai bán kính của (C) là R1=610, R2=9210
Đáp án là D.
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2−6x+4y−12=0 . Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm A(-1; 1) là:
– 4x + 3y – 7 = 0
4x + 3y + 1= 0
3x + 4y – 1 = 0
3x – 4y + 7 = 0
Phương trình của (C) là x2+y2−6x+4y−12=0 ⇔x−32+y+22=25
Đường tròn này có tâm I(3; -2) và bán kính R = 5.
Ta có tiếp tuyến tại A(-1; 1): đi qua A, nhận AI→ (4; −3) làm VTPT nên có phương trình:
4(x +1) – 3 (y -1 ) = 0 hay 4x – 3y + 7 = 0 ó - 4x + 3y - 7 = 0
Đáp án A
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2−6x+4y−12=0 và điểm A(m; 3). Giá trị của m để từ A kẻ được hai tiếp tuyến vuông góc đến (C) là
m = 2 hoặc m = 8
m = - 2 hoặc m = - 8
m = 2 hoặc m = - 8
m = - 2 hoặc m = 8
Phương trình của (C) là:x2+y2−6x+4y−12=0⇔x−32+y+22=25
Đường tròn (C) có tâm I(3; -2), bán kính R = 5.
Giả sử hai tiếp điểm của hai tiếp tuyến kẻ từ A là B, C (như hình vẽ).
Khi đó AB⊥AC⇔Tứ giác IBAC là hình vuông ⟺ tam giác IBA vuông cân
⟺IA=IB2=R2
⟺m−32+3+22=522⇔ m2−6m−16=0⇔m= −2m=8
Đáp án là D.
Cho đường tròn (C) có phương trình x−22+y+12=4 . Khi đó đường tròn có tâm I và bán kính R với
I(-2; 1), R = 4
I(2; -1), R = 4
I(2; -1), R = 2
I(-2; 1), R = 2
Đường tròn (C) có phương trình: (x- 2)2 + (y +1)2 = 4 có tâm I( 2; -1) và bán kính R = 2.
ĐÁP ÁN C
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+4x−6y−3=0 . Khi đó đường tròn có tâm I và bán kính R với
I(4; -6), R = 4
I(-2; 3), R = 16
I(-4; 6), R = 4
I(-2; 3) , R = 4
Ta có x2+y2+4x−6y−3=0⇔x+22+y−32=16 nên đường tròn có tâm I(-2; 3) và bán kính R = 4.
Chú ý. Học sinh có thể áp dụng công thức tính tâm và bán kính của đường tròn khi biết phương trình tổng quát của đường tròn
ĐÁP ÁN D
Cho đường tròn (C) có phương trình 2x2+2y2−3x+7y+1=0 . Khi đó đường tròn có tâm I và bán kính R với
34;−74, R=522
I−34;74, R=22
I34;−74, R=1
I32;−72, R=15
Ta có 2x2+2y2−3x+7y+1=0⇔x2+y2−32x+72y+12=0
⟺ (x−3/4)2+(y+7/4)2=25/8 nên đường tròn có tâm I34;−74 và bán kính 258=522
ĐÁP ÁN A
Cho đường tròn (C) có tâm I(-4;2) và bán kính R = 5. Khi đó phương trình của (C) là:
x2+y2−4x+2y−5=0
x2+y2+8x−4y−5=0
x2+y2−8x+4y−5=0
x2+y2+8x−4y−25=0
Phương trình của đường tròn
x+42+y−22=52⇔x2+y2+8x−4y−5=0
ĐÁP ÁN B
Cho đường tròn (C) có tâm I(-1; 2) đi qua điểm A(3; 4). Khi đó phương trình của (C) là
x2+y2−2x+4y−15=0
x2+y2+2x−4y−15=0
x2+y2+x−2y−15=0
x2+y2−x+2y−20=0
Đường tròn có bán kính là R=IA=3+12+4−22=20 nên phương trình của đường tròn là
x+12+y−22=20 ⇔x2+y2+2x−4y−15=0
ĐÁP ÁN B
Cho đường tròn (C) có đường kính là AB với A(-2; 1), B(4; 1). Khi đó phương trình của (C) là:
x2+y2+2x+2y+9=0
x2+y2+2x+2y−7=0
x2+y2-2x-2y-7=0
x2+y2−2x−2y+9=0
Tọa độ trung điểm I của AB là: x= −2+42=1y= 1+12=1
Đường tròn có tâm I(1; 1) là trung điểm của AB và có bán kính R= IA= (−2−1)2+(1 −1)2=3nên phương trình của đường tròn là:
x−12+y−12=9 ⇔x2+y2−2x−2y−7=0
ĐÁP ÁN C
Cho đường tròn (C) có tâm I(2; 5) và tiếp xúc với đường thẳng ∆: 3x – 4y – 6 = 0. Khi đó (C) có bán kính là:
R = 2
R=22
R = 3
R = 4
Đường tròn có bán kính là R=dI, ∆=3.2−4.5−632+−42=4
ĐÁP ÁN D
Phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(1; 2), B(-1; 1), C(2;3) là:
x2+y2+5x−13y+16=0
x2+y2+5x−13y−16=0
x2+y2+52x−132y+16=0
x2+y2+52x−132y−16=0
Gọi phương trình đường tròn là x2+y2−2ax−2by+c=0. Do đường tròn qua A(1;2),
B( -1;1), C(2;3) nên ta có
12+22−2.1.a−2.2.b+c=0−12+12−2.−1.a−2.1.b+c=022+32−2.2.a−2.3.b+c=0⇔−2a−4b+c=−52a−2b+c=−2−4a−6b+c=−13⇔a=−52b=132c=16
Phương trình đường tròn là: x2 + y2 + 5x – 13y + 16 =0
ĐÁP ÁN A
Đường tròn có tâm nằm trên đường thẳng ∆: x + y – 3 =0 và đi qua hai điểm A(-1; 3), B(1; 4) có phương là
x2+y2−x−5y−4=0
x2+y2+x−7y+4=0
x2+y2−x−5y+4=0
x2+y2−2x−4y+4=0
Do tâm nằm trên đường thẳng ∆: x +y – 3 = 0 nên tâm I(x; 3 – x). Mà đường tròn đi qua A(-1; 3), B(1;4) nên
IA2=IB2⇔x+12+−x2=x−12+−1−x2
⇔x2+2x+1 +x2=x2−2x+1+1+2x+x2⇔2x2+2x+1=2x2+2⇔2x=1⇔x=12
Tọa độ điểm I12; 52
Bán kính IA= −1−122+3−522=102
Phương trình đường tròn là x−122+y−522=52⇔ x2+y2−x−5y+4=0
ĐÁP ÁN C
Đường tròn có tâm nằm trên đường thẳng ∆: x + 2y – 6 = 0 và tiếp xúc với hai trục tọa độ. Khi đó bán kính của đường tròn là
R = 2 hoặc R = 4
R = 2 hoặc R = 6
R = 3 hoặc R = 6
R = 3 hoặc R = 4
Do tâm nằm trên đường thẳng ∆: x + 2y – 6 = 0 nên tâm là I(6 – 2y; y).
Đường tròn tiếp xúc với hai trục tọa độ nên:
6−2y= y ⇔6−2y=y6−2y= −y⇔−3y=−6−y=−6 ⇔y=2y=6
Bán kính đường tròn là R = 2 hoặc R = 6
ĐÁP ÁN B
Cho phương trình x2+y2+m−4x+m+2y+3m+10=0. Giá trị của m để phương trình trên là phương trình của một đường tròn có bán kính R = 2 là
m=4±34
m=−4±34
m=2±14
m=-2±14
Để phương trình x2+y2+m−4x+m+2y+3m+10= là phương trình của một đường tròn có bán kính R = 2 thì:
m−422+ m+222−(3m+10)=22=4⇔m2−8m+164+ m2+4m+44−3m−10−4=0⇔2m2−4m+204 −3m−14=0
⇔2m2−4m+20−12m−56=0⇔2m2−16m −36=0⇔m=4±34
ĐÁP ÁN A
Cho phương trình x2+y2+m−3x+2m+1y+3m+10=0.Giá trị của m để phương trình trên là phương trình của một đường tròn có tâm nằm trên đường thẳng ∆: x + 2y + 5 = 0 là:
m = 0
m = 11/5
m = 2
không tồn tại m
Điều kiện để phương trình đã cho là phương trình đường tròn là:
m−322+ 2m+122−(3m+10)>0⇔m2−6m+94+ 4m2+4m+14−3m−10>0⇔5m2−2m+104 −3m−10>0⇔5m2−2m+10−12m−40> 0⇔5m2 −14m−30>0⇔m<7−1995m>7+ 1995
Với điều kiện trên phương trình đã cho là phương trình đường tròn có tâm I−m−32; −2m+12
Do tâm I nằm trên đường thẳng ∆: x + 2y + 5 = 0 nên ta có:
−m−32+ 2. −2m+12+ 5=0⇔−(m−3)+ 2(−2m−1)+2.5=0⇔−m+3 −4m−2+ 10=0 ⇔−5m +11=0⇔m = 115
Kết hợp điều kiện, suy ra không có giá trị nào của m thỏa mãn,
Chú ý. Nhiều học sinh quên điều kiện để phương trình là phương trình của một đường tròn nên dẫn đến kết quả m = 11/5
ĐÁP ÁN D
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+4x-6y-3=0 và đường thẳng ∆: 3x – 4y – 2 = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đường thẳng không cắt đường tròn
Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn
Đường thẳng cắt đường trong tại hai điểm cách nhau một khoảng là 10
Đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm cách nhau một khoảng là 8
Đường tròn (C): x2+y2+4x−6y−3=0 có tâm I(-2; 3) và bán kính R = 4.
Khoảng cách dI,∆ =3.−2−4.3−25=4 nên đường thẳng tiếp xúc đường tròn.
ĐÁP ÁN B
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+8x+6y+5=0 và đường thẳng ∆: 3x – 4y – 10 = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đường thẳng không cắt đường tròn
Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn
Đường thẳng cắt đường trong tại hai điểm cách nhau một khoảng là 10
Đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm cách nhau một khoảng là 8
Đường tròn (C): x2+y2+8x+6y+5=0 có tâm I( - 4; -3) và bán kính R=20
Khoảng cáchI, ∆=3.−4−4.−3−105=2<R nên đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng là AB=2√(R2-(d(I,∆))2)=8
ĐÁP ÁN D
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+4x-2y-4=0 và điểm M(1; 2). Số tiếp tuyến của đường tròn đi qua M là
0
1
2
4
Đường tròn (C): x2+y2+4x−2y−4=0 có tâm I(-2; 1) và bán kính R = 3.
Ta có : IM=1+22+2−12=10>3 nên M nằm ngoài đường tròn.
Qua M kẻ được hai tiếp tuyến đến đường tròn.
ĐÁP ÁN C
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+3x−5y-2=0 và điểm M(-2; 1). Số tiếp tuyến của đường tròn đi qua M là
0
1
2
4
Đường tròn đã cho có tâm I −32 ; 52
Bán kính đường tròn là: R= −322+ 522+2=212
Độ dài IM= −2+322+ 1−522= 52 <R
Do đó, điểm M nằm trong đường tròn.
Qua M không kẻ được tiếp tuyến nào đến đường tròn.
ĐÁP ÁN A
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+4x−2y−4=0 và điểm M(-2; 4) nằm trên đường tròn. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại M là:
x + y – 2 = 0
2x + y = 0
x = - 2
y = 4
x2+y2+4x−2y−4=0 và điểm M(-2; 4)
Đường tròn (C): x2+y2+4x-2y-4=0 có tâm I(-2;1) và bán kính R= (−2)2+12+4=3
Phương trình tiếp tuyến tại M(- 2; 4) và nhận IM→ (0; 3)làm VTPT là:
0( x +2) + 3 (y – 4) = 0 hay y = 4
ĐÁP ÁN D
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+4x−2y−4=0 . Phương trình các tiếp tuyến của đường tròn song song với đường thẳng ∆: x + 2y – 5 = 0 là
x+2y+5±35=0
x+2y±3=0
x+2y±3√5=0
x+2y=0
Các phương trình song song với ∆: x+2y-5=0 có dạng d: x+2y+c=0
Từ đường tròn (C) ta có tâm I(-2;1) và bán kính R=3
Vì đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn (C) nên ta có:
Vậy hai phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) là: x+2y+35=0 và x+2y-35=0.
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2−4x+2y−4=0 . Một phương trình tiếp tuyến của đường tròn kẻ từ điểm M(-4; 2) là
– 4x + 3y – 22 = 0
4x + 3y + 10 = 0
3x + 4y + 4 = 0
3x – 4y +20 = 0
ĐÁP ÁN B
Đường tròn (C): x2 + y2 - 4x + 2y – 4= 0 có tâm I(2; -1) và bán kính R= 22+(−1)2+4=3
Tiếp tuyến qua M( -4; 2) và nhận n→ (a; b) làm VTPT có phương trình :
a( x+ 4) + b (y – 2)= 0 hay ax + by + 4a – 2b = 0 (*)
Khoảng cách từ tâm I đến tiếp tuyến bằng bán kính nên ta có:
d(I; d)= R⇔2a−b+4a−2ba2+b2=3⇔6a−3ba2+b2=3⇔2a−ba2+b2=1⇔2a−b=a2+b2⇔4a2−4ab+b2=a2+b2⇔3a2−4ab=0⇔a(3a−4b)=0⇔a=03a=4b
* Nếu a= 0 , chọn b= 1 thay vào (*) ta có phương trình tiếp tuyến là: y – 2= 0
* Nếu 3a = 4b, chọn a = 4 thì b = 3 thay vào (*) ta có phương trình tiếp tuyến là:
4x + 3y + 10 = 0
Vậy có 2 tiếp tuyến qua M là: y – 2= 0 và 4x +3y + 10= 0
Các giao điểm của đường thẳng ∆: x – y + 4 = 0 và đường tròn (C) có phương trình x2+y2+2x−4y−8=0 là
M(-4;0) và M(3; 7)
M(1;5) và M(-2; 2)
M(0; 4) và M(-3; 1)
M(1; 5) và M(- 4; 0)
ĐÁP ÁN D
Tọa độ giao điểm của đường thẳng ∆ và đường tròn (C) nếu có là nghiệm hệ phương trình: là nghiệm của hệ phương trình
x−y+ 4=0 (1)x2+y2+2x−4y−8=0 (2)
Từ (1) suy ra: y = x + 4 thay vào (2) ta được:
x2 + (x+ 4)2 + 2x – 4. (x+ 4) - 8 = 0 x2 + x2 + 8x + 16 + 2x - 4x – 16 - 8= 0
2x2 + 6x - 8 = 0 ⇔x=1⇒y= 5x=−4⇒y=0
Vậy đường thẳng cắt đường tròn tại 2 điểm phân biệt là (1; 5) và ( -4; 0)
Cho đường tròn (C) có phương trình x−a2+y−b2=R2và điểm M(x0;y0) nằm bên trong đường tròn. Đường thẳng ∆ qua M cắt đường tròn tại hai điểm A, B sao cho M là trung điểm của AB. Phương trình của ∆ là:
(a-x0)(x-x0)+(b-y0)(y-y0)=0
a+x0x−x0+b+y0y−y0=0
(a-x0)(x+x0)+(b-y0)(y+y0)=0
a+x0x+x0+b+y0y+y0=0
Đáp án A.
Đường tròn (C) có tâm I(a;b).
Theo quan hệ vuông góc đường kính và dây cung: Nếu đường thẳng ∆ qua M cắt đường tròn tại hai điểm A, B sao cho M là trung điểm của AB thì ∆⊥IM tại M.
Do đó, đường thẳng ∆: đi qua Mx0;y0và nhận MI→=a-x0;b-y0 làm VTPT.
Phương trình ∆: a-x0x-x0+b-y0y-y0=0
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+2x−6y+2=0 và điểm M(-2; 1). Đường thẳng ∆ qua M(-2; 1) cắt đường tròn tại hai điểm A, B sao cho M là trung điểm của AB. Phương trình của ∆ là:
x + y + 1 = 0
x – y + 3 = 0
2x – y + 5 = 0
x + 2y = 0
ĐÁP ÁN D
Đường tròn (C) có tâm I( -1; 3).
Do đường thẳng ∆ qua M cắt đường tròn tại hai điểm A, B sao cho M là trung điểm của AB nên IM ⊥Δ( quan hệ vuông góc đường kính và dây cung).
Đường thẳng ∆: đi qua M(-2; 1) và nhận MI→( 1 ; 2) làm VTPT nên có phương trình là :
1. (x + 2) + 2(y – 1) = 0 hay x+ 2y = 0
Cho đường tròn (C): x2+y2−4x+2y−15=0 và đường thẳng ∆: - 4x + 3y + 1 = 0. Đường thẳng cắt đường tròn theo dây cung có độ dài là
4
6
8
10
(C): x2+y2−4x+2y−15=0 và đường thẳng ∆: - 4x + 3y + 1 = 0.
Đường tròn (C): x2+y2−4x+2y−15=0 có tâm I(2; -1) và bán kính R=20.
Khoảng cách dI, ∆=−4.2+3.−1+15=2<R nên đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt A, B cách nhau một khoảng là
AB=2R2−dI, ∆2=8.
ĐÁP ÁN C
Cho đường tròn (C): x2+y2−6x+8y−24=0 và đường thẳng ∆: 4x + 3y – m = 0. Giá trị m để đường thẳng cắt đường tròn theo dây cung có độ dài bằng 10 là:
m=±56
m=±106
m=2
Không tồn tại m
Đường tròn (C): x2+y2−6x+8y−24=0 có tâm I(3; - 4) và bán kính R = 7.
Khoảng cách dI, ∆=4.3+3.−4−m5=m5.
Để đường thẳng cắt đường tròn theo dây cung có độ dài bằng 10 ta có:
10 =2 R2− d(I; Δ)2⇔5= 49− m225⇔25=49− m225 ⇔m225 =24⇔m2= 600⇔m= ±106
ĐÁP ÁN B
Cho đường tròn (C): x2+y2+4x−4y−10=0 và đường thẳng ∆: x + y + m = 0. Giá trị m để đường thẳng tiếp xúc với đường tròn là:
m=±6
m=±3
m=±8
Không tồn tại m
Đường tròn (C): x2+y2+4x−4y−10=0 có tâm I(-2;2) và bán kính R=32.
Khoảng cách d(I; Δ)= −2+2+m12+12= m2
Để đường thẳng tiếp xúc đường tròn thì:
d(I; Δ)= R⇔ m2 =32⇔m= 6⇔m= ±6
ĐÁP ÁN A
Cho hai đường tròn C1:x2+y2−6x−4y+9=0 và C2:x2+y2−2x−8y+13=0. Giao điểm của hai đường tròn là
A(1; 3), B(2; 4)
A(1; 2), B(3; 4)
A(1; 4), B(2; 3)
Không tồn tại
Tọa độ giao điểm là nghiệm của hệ phương trình
x2+y2−6x−4y+9=0x2+y2−2x−8y+13=0⇔x2+y2−6x−4y+9=0−4x+4y −4=0⇔x2+y2−6x−4y+9=0 (1)x−y +1=0 (2)
Từ (2) suy ra: y = x+ 1 thay vào (1) ta được:
x2+ (x+ 1)2 - 6x – 4(x+ 1) + 9 = 0 x2 + x2 + 2x + 1 - 6x - 4x – 4+ 9 =0
2x2 – 8x + 6 = 0
Vậy 2 đường tròn đã cho cắt nhau tại 2 điểm là (1; 2) và (3;4).
ĐÁP ÁN B
Cho ba đường thẳng phân biệt d1,d2,d3. Số đường tròn tiếp xúc với cả ba đường thẳng không thể là
0
1
2
4
Khi 3 đường thẳng đôi một song song thì số đường tròn tiếp xúc với cả 3 đường thẳng trên là 0.
Khi có 2 đường thẳng song song và cắt đường tròn thì số đường tròn tiếp xúc với cả 3 đường thẳng trên là 2.
Khi 3 đường thẳng đôi một cắt nhau thì số đường tròn tiếp xúc với cả 3 đường thẳng trên là 4.
ĐÁP ÁN B
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+3x−5y+2=0 và ba điểm A(-1; 2), B(3; 0), C(2; 3). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đường tròn (C) không cắt cạnh nào của tam giác ABC
Đường tròn (C) chỉ cắt một cạnh của tam giác ABC
Đường tròn (C) chỉ cắt hai cạnh của tam giác ABC
Đường tròn (C) cắt cả ba cạnh của tam giác ABC
Ta sẽ xét xem trong 3 điểm A, B, C điểm nào nằm trong, điểm nào nằm ngoài đường tròn. Từ đó ta sẽ biết được đường tròn cắt những cạnh nào của tam giác ABC.
Ta có: (-1)2 + 22 + 3.(-1) - 5.2 + 2 = -6 < 0 nên điểm A nằm trong đường tròn
32 + 02+ 3.3 – 5. 0 + 2 =15 > 0 nên điểm B nằm ngoài đường tròn
Và 22 + 32 + 3.2 - 5.3 + 2 = 4 >0 nên điểm C nằm ngoài đường tròn.
Do vậy đường tròn cắt hai cạnh của tam giác là AB và AC.
Chọn C.
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+3x−5y+8=0 . Để qua điểm A(-1; m) chỉ có một tiếp tuyến với (C) thì m nhận giá trị là:
m = 1, m = 2
m = 2, m = 3
m = 3, m = 4
không tồn tại
Qua điểm A(-1; m) chỉ có một tiếp tuyến với (C) khi và chỉ khi A∈(C
⟺1+ m2−3−5m+8=0
⇔m2-5m+6=0
⇔m=2m=3
Chọn B
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+4x−2y=0 . Để qua điểm A(m; m+2) có hai tiếp tuyến với (C)thì điều kiện của m là:
m > 0
m > - 3
– 3 < m < 0
m > 0 hoặc m < - 3
Qua điểm A(m ; m + 2) có hai tiếp tuyến với (C) khi và chỉ khi A nằm ngoài (C)
⟺ m2+m+22+4m−2m−4>0⇒2m2+6m>0⇒m>0m<−3
Chọn D
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+6x−2y−8=0 . Để qua điểm A(m;2) có hai tiếp tuyến với (C) và hai tiếp tuyến đó vuông góc thì m nhận giá trị là:
m=−3±35
m=3±5
m=±3
Không tồn tại
Đường tròn (C): x2+y2+6x−2y−8=0 có tâm I(-3;1) và bán kính R=32.
Giả sử hai tiếp điểm của hai tiếp tuyến kẻ từ A là B, C (như hình vẽ).
Tứ giác IBAC có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật.
Lại có IB = IC = R nên IBAC là hình vuông. Suy ra, tam giác IBA vuông cân.
Chọn A
Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2+4x+2y+4=0 . Để qua điểm A(m; 2 – m) có hai tiếp tuyến với (C) và hai tiếp tuyến đó tạo với nhau góc 60° thì m nhận giá trị là
m=0
m=±1
m=±2
Không tồn tại m
Đường tròn (C): x2+y2+4x+2y+4=0 có tâm I(-2;-1) và bán kính R = 1.
Gọi 2 tiếp điểm là B và C.
Ta có: BAC^=600nên BAI^=IAC^=12BAC^=300( tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).
Vì sinBAI^=sin300=12; lại có: sinBAI^=BIAI=RAI
Suy ra: RAI=12⇔AI=2R=2 ( vì R = 1)
⇔m+22+3−m2=22⇒2m2−2m+9=0 (vô nghiệm).
Chọn D.





