15 câu  Trắc nghiệm Phương trình đường tròn có đáp án (Vận dụng)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Phương trình đường tròn có đáp án (Vận dụng)

A
Admin
ToánLớp 1093 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2+y2-2mx-4m-2y+6-m=0 (1). Tìm điều kiện của m để (1) là phương trình đường tròn?

m∈R

m∈-∞;1∪2;+∞

m∈(-∞;1]∪[2;+∞)

m∈-∞;13∪2;+∞

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2+y2-2x+2my+10=0 (1). Có bao nhiêu giá trị m nguyên dương không vượt quá 10 để (1) là phương trình của đường tròn?

Không có

6

7

8

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn (C) đi qua hai điểm A (0; 1), B (1; 0) và có tâm nằm trên đường thẳng: x + y + 2 = 0 là

x-12+y-12=5

x+12+y+12=5

x-12+y-12=5

x+12+y+12=5

Xem đáp án

Giả sử điểm I (xI; yI) là tâm của đường tròn (C). Vì I nằm trên đường thẳng x + y + 2 = 0 nên ta có xI + yI + 2 = 0 (1)

Vì đường tròn (C) đi qua hai điểm A (0; 1), B (1; 0) nên ta có IA = IB. Điều này tương đương với

IA2 = IB2 hay

Từ (1) và (2) suy ra xI=yI=-1. Suy ra I (−1; −1).

Mặt khác ta có R = IA = -12+-1-12=5

Vậy (C) có dạng x+12+y+12=5

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có A (−2; 4), B (5; 5), C (6; −2). Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có phương trình là

x2+y2-2x-y+20=0

x-22+y-12=20

x2+y2-4x-2y+20=0

x2+y2-4x-2y-20=0

Xem đáp án

Gọi phương trình đường tròn x2 + y2 + 2ax + 2by + c = 0. Khi đó,

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng d1: x + y + 5 = 0, d2: x + 2y – 7 = 0 và tam giác ABC có A (2; 3), trọng tâm là G (2; 0), điểm B thuộc d1 và điểm C thuộc d2. Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

x2+y2-8327x+179y+33827=0

x2+y2-8354x+1718y-33827=0

x2+y2+8327x+179y-33827=0

x2+y2-8327x+179y-33827=0

Xem đáp án

Điểm B thuộc d1: x + y + 5 = 0 nên ta giả sử B (b; −b − 5)

Điểm C thuộc d2: x + 2y −7 = 0 nên ta giả sử C (7 − 2c, c)

Vì tam giác ABC có A (2; 3), trọng tâm là G (2; 0) nên ta có hệ phương trình

- Giả sử phương trình đường tròn cần lập có dạng x2 + y2 + 2ax + 2by + c = 0. Vì đường tròn qua 3 điểm A (2; 3), B (−1; −4) và C (5; 1) nên ta có hệ phương trình:

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 + y2 − 8x + 10y + m = 0 (1). Tìm điều kiện của m  để (1) là phương trình đường tròn có bán kính bằng 7

m=4

m=8

m=-8

m=-4

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng (d): 3x − 4y + 5 = 0 và đường tròn (C): x2+y2+2x-6y+9=0. Tìm những điểm M thuộc (C) và N thuộc (d) sao cho MN có độ dài nhỏ nhất

M-115;235; N15;75

M-25;115; N15;75

M-25;115; N1;2

M-115;235; N1;2

Xem đáp án

Đường tròn (C) có tâm I (−1; 3) và bán kính

MN min ⇔  IN đạt min ⇔ N là chân hình chiếu vuông góc của I xuống đường thẳng d.

Giả sử N (a; b). Vì N ∈ d nên ta có 3a − 4b + 5 = 0 (1)

Mặt khác, ta có: IN vuông góc với d nên IN→.ud→=0

Mà IN→ = (a + 1; b − 3), ud→= (4; 3). Suy ra ta có:

 4 (a + 1) + 3(b − 3) = 0 ⇔ 4a + 3b – 5 = 0    (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

Vì d (I; d) = 2R  nên M là trung điểm của IN. Do đó, tọa độ của M là:

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2+y2-2m+1x+4y-1=0. Với giá trị nào của m  để  (1) là phương trình đường tròn có bán kính nhỏ nhất?

m=2

m=-1

m=1

m=-2

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tọa độ tâm I của đường tròn đi qua ba điểm A (0; 4), B (2; 4), C (4; 0)

I (0; 0)

I (1; 0)

I (3; 2)

I (1; 1)

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn (x − a)2 + (y − b)2 = R2 cắt đường thẳng x + y – a – b = 0 theo một dây cung có độ dài bằng bao nhiêu ?

2R

R2

R22

R

Xem đáp án

x + y – a – b = 0 ⇔ y = a + b – x thay vào (x − a)2 + (y − b)2 = R2 ta có

(x − a)2 + (x − a)2 = R2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng d: 4x + 3y + m = 0 tiếp xúc với đường tròn (C): x2 + y2 = 1 khi

m = ± 3

m = ± 5

m = ± 1D

m = 0

Xem đáp án

(C): x2 + y2 = 1 có tâm O (0; 0) và bán kính R = 1

Do đó, d tiếp xúc với đường tròn (C) khi d(I; d) = R hay ta có phương trình

⇔ m = ±5

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho (C): x2+y2+4x-2y-20=0, một phương trình tiếp tuyến của (C) vuông góc với đường thẳng (d): 3x + 4y – 37 = 0 là:

3x + 4y – 14 = 0

3x + 4y + 36 = 0

4x − 3y + 36 = 0

4x − 3y + 14 = 0

Xem đáp án

(C): x2+y2+4x-2y-20=0 có tâm I(−2; 1) ;R= -22+12+20=5

Tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng (d): 3x + 4y – 37 = 0 nên phương trình tiếp tuyến có dạng 4x − 3y + c = 0 (d’)

Vì d’ là tiếp tuyến của đường tròn có tâm I(−2; 1) và R = 5 nên ta có

d(I; d′) = R ⇔ 4.-2-3.1+c5=5 ⇔ |c − 11| = 25 ⇔ c = 36  hoặc c = −14

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (C): x2+y2-4x-4y-8=0 và đường thẳng (d): x – y – 1 = 0.  Một tiếp tuyến của (C) song song với d có phương trình là:

x – y + 6 = 0

x – y + 3 − 2= 0

x – y + 42= 0

x – y + 3 +32= 0

Xem đáp án

(C): x2+y2-4x-4y-8=0 có tâm I(2; 2), R = 22+22+8=4 = 4

Tiếp tuyến song song với đường thẳng (d): x – y – 1 = 0 nên phương trình tiếp tuyến có dạng x – y + c = 0 với c ≠ −1 (d’)

Vì d’ là tiếp tuyến của đường tròn có tâm I(2; 2) và R = 4 nên ta có

d(I; d′) = R

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): x2+y2+2x=0. Số phương trình tiếp tuyến của (C), biết góc giữa tiếp tuyến này và trục hoành bằng 600

0

1

2

4

Xem đáp án

Tiếp tuyến tạo với trục hoành một góc 600 ⇔ hệ số góc của tiếp tuyến là tan600 hoặc tan1200

Do đó tiếp tuyến d có dạng y=3x+b hoặc y=-3x+b

Đường tròn (C): x2+y2+2x=0⇒x+12+y2=1 có tâm I(−1; 0) và bán kính R = 1

d tiếp xúc với đường tròn ⇔ d(I, d) = R

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy. Cho đường tròn (C): x2+y2-4x-2y-1=0 và đường thẳng d: x + y + 1 = 0. Tìm những điểm M thuộc đường thẳng d sao cho từ điểm M kẻ được đến (C) hai tiếp tuyến hợp với nhau góc 900

M1-2;2-1 hoặc M12;-2-1

M1-2;2+1 hoặc M12;-2+1

M12;2+1 hoặc M12;-2-1

M1-2;2-1 hoặc M12;2+1

Xem đáp án

- M thuộc d suy ra M (t; −1 − t).

Nếu 2 tiếp tuyến vuông góc với nhau thì MAIB là hình vuông (A, B là 2 tiếp điểm). Do đó