4 bài tập Vectơ trong không gian (có lời giải)
Đề thi

4 bài tập Vectơ trong không gian (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1259 lượt thi
4 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD. Hãy chỉ ra các vectơ có điểm đầu là B và điểm cuối là các đỉnh còn lại của hình tứ diện.

Cho hình tứ diện ABCD. Hãy chỉ ra các vectơ có điểm đầu là B và điểm cuối là các đỉnh còn lại của hình tứ diện. (ảnh 1)

 
Xem đáp án

Ta có ba vectơ \[\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} \]  có điểm đầu là B và điểm cuối là các đỉnh còn lại của hình tứ diện.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.ABCD (Hình vẽ).

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ (Hình vẽ). (ảnh 1)

a) Giá của ba vectơ \[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AA'} \] có cùng nằm trong một mặt phẳng không?

b) Tìm các vectơ bằng vectơ \[\overrightarrow {AB} \].                                   

c) Tìm các vectơ đối của vectơ \[\overrightarrow {AD} \].

Xem đáp án
a) Giá của ba vectơ \[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AA'} \] lần lượt là ba đường thẳng AB, AD, AA. Chúng không cùng nằm trong một mặt phẳng vì bốn điểm A, B, D, A không đồng phẳng.
b) Do ABCD.ABCD là hình hộp nên AABB là hình bình hành, suy ra AB // AB
AB = AB. Ta có hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \]\[\overrightarrow {A'B'} \]cùng hướng và có độ dài bằng nhau, suy ra \[\overrightarrow {AB} \] = \[\overrightarrow {A'B'} \]
Tương tự, ta cũng có \[\overrightarrow {AB} \] = \[\overrightarrow {DC} \]\[\overrightarrow {AB} \] = \[\overrightarrow {D'C'} \].
c) Hai vectơ \[\overrightarrow {AD} \]\[\overrightarrow {DA} \] có độ dài bằng nhau và ngược hướng, suy ra \[\overrightarrow {DA} \] là vectơ đối của \[\overrightarrow {AD} \].
Ta có ABCD là hình bình hành, suy ra \[\overrightarrow {AD} \] có cùng độ dài và ngược hướng với \[\overrightarrow {CB} \], suy ra \[\overrightarrow {CB} \] là vectơ đối của \[\overrightarrow {AD} \].
Tương tự, ta cũng có \[\overrightarrow {D'A'} ,\overrightarrow {C'B'} \]là vectơ đối của \[\overrightarrow {AD} \].
3. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD.

a) Chỉ ra các vectơ có điểm đầu là S và điểm cuối là các đỉnh của đa giác đáy.

b) Tìm các vectơ có độ dài bằng độ dài của vectơ SA.

c) Tìm các vectơ đối của vectơ CB.

Xem đáp án
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Chỉ ra các vectơ có điểm đầu là S và điểm cuối là các đỉnh của đa giác đáy. (ảnh 1)

a) Các vectơ có điếm đầu là \(S\) và điểm cuối là các đỉnh của đa giác đáy là \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {SD} \).

b) Vì \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SA = SB = SC = SD\).

Vậy các vectơ \(\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {SD} ,\overrightarrow {AS} ,\overrightarrow {BS} ,\overrightarrow {CS} ,\overrightarrow {DS} \) có độ dài bằng độ dài của vectơ \(\overrightarrow {SA} \).

c) Vì ABCD là hình vuông nên \(AD = BC\).

Mà \(\overrightarrow {CB} \) và \(\overrightarrow {AD} \) ngược hướng nhau nên \(\overrightarrow {AD} \) là vectơ đối của vectơ \(\overrightarrow {CB} \).

Hai vectơ \(\overrightarrow {CB} \) và \(\overrightarrow {BC} \) có độ dài bằng nhau nhưng ngược hướng nên \(\overrightarrow {BC} \) là vectơ đối của vectơ \(\overrightarrow {CB} \).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi M, M’ lần lượt là trung điểm các cạnh AC, A’C’ (Hình 2.4).

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi M, M’ lần lượt là trung điểm các cạnh AC, A’C’ (Hình 2.4).  (ảnh 1)

a) Trong tất cả những vectơ có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của lăng trụ, hãy chỉ ra các vectơ:      

•  Khác \[\vec 0\] và cùng phương với \[\overrightarrow {AM} \];

•  Khác \[\vec 0\] và cùng hướng với \[\overrightarrow {AM} \];

•  Là vectơ đối của \[\overrightarrow {AC} \]

•  Bằng \[\overrightarrow {MM'} \].

b) Trong các vectơ \[\overrightarrow {BC} \], \[\overrightarrow {CC'} \],\[\overrightarrow {B'B} \] vectơ nào bằng vectơ \[\overrightarrow {AA'} \]. Giải thích vì sao?

c) Gọi E là trung điểm của cạnh BC. Xác định điểm F sao cho \[\overrightarrow {EF}  = \overrightarrow {AA'} \]

d) Tìm độ dài của \[\overrightarrow {BM} \] trong trường hợp ABC là tam giác cân tại B, có cạnh bên bằng 5 cm và góc ở đỉnh bằng 30° (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án
a) Do AC // A’C’ và M \[ \in \] AC nên:

•   Vectơ khác \[\vec 0\] và cùng phương với \[\overrightarrow {AM} \] là vectơ có giá AC hoặc A’C’. Đó là các vectơ \[\overrightarrow {AC} \];\[\overrightarrow {CA} \];\[\overrightarrow {A'C'} \];\[\overrightarrow {C'A'} \]

•   Trong những vectơ khác \[\vec 0\] và cùng hướng với \[\overrightarrow {AM} \], có hai vectơ \[\overrightarrow {AC} \]; \[\overrightarrow {A'C'} \] cùng hướng với \[\overrightarrow {AM} \];

•   Các vectơ đối của \[\overrightarrow {AC} \] là \[\overrightarrow {CA} \], \[\overrightarrow {C'A'} \];

•   Các vectơ bằng \[\overrightarrow {MM'} \] là \[\overrightarrow {AA'} ;\overrightarrow {BB'} ;\overrightarrow {CC'} \] (các vectơ này cùng hướng và cùng độ dài với \[\overrightarrow {MM'} \]).

d) Từ giả thiết, ta suy ra tam giác AMB vuông tại M.

•   Từ đó ta có: \[BM = BA.\cos \widehat {ABM} = 5.\cos {15^o} \approx 4,83{\rm{ (cm)}}\]

•   Vậy độ dài của \[\overrightarrow {BM} \] là \[\left| {\overrightarrow {BM} } \right| \approx 4,83{\rm{ (cm)}}\]