340 câu Lý thuyết Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (P7)
30 câu hỏi
Đổ dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4, HNO3, MgCl2, HCl, Ca(NO3)2. Số trường hợp tạo thành kết tủa là:
9
6
7
8
Chọn đáp án B
Trường hợp có kết tủa là:
CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4
⇒ Chọn B
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
NaOH
Fe(OH)3
Mg(OH)2
Al(OH)3
Chọn đáp án D
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ
Na
Ba
Zn
Fe
Chọn đáp án B
Cho dãy các chất sau: Al, Na2CO3; Al(OH)3; (NH4)2CO3. Số chất trong dãy trên vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là
3
2
4
1
Chọn đáp án A
Thí nghiệm nào sau đây khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa?
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2
Đổ dung dịch H3PO4 vào dung dịch AgNO3
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
Chọn đáp án D
Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là:
1
4.
3
2
Chọn đáp án C
Cho lần lượt các kim loại. Be; Na, K, Ba, Ca, Fe, Ag vào nước. Số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường là
3
5
2
4
Chọn đáp án D
Chỉ có kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ Be) phản ứng với H2O ở điều kiện thường.
⇒ các kim loại đề bài có Na, K, Ba và Ca thỏa mãn ⇒ có 4 kim loại thỏa ⇒ chọn D
Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?
CaCl2
NaOH
Na2S
BaSO4.
Chọn đáp án B
NaOH tác dụng được với NaHCO3: NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O ⇒ chọn B.
Chú ý: ● CaCl2 không tác dụng với NaHCO3 ở nhiệt độ thường vì:
NaHCO3 → Na+ + HCO3– || HCO3– ⇄ H+ + CO32– (K rất bé).
⇒ CO32– sinh ra rất bé để tạo CaCO3↓ ⇒ không xảy ra phản ứng.
● Khi đun nóng thì CaCl2 tác dụng được với NaHCO3 vì:
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2↑ + H2O || CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl
Ở điều kiện thường, hợp chất nào sau đây tác dụng được với nước?
Na
Al2O3
CaO
Be
Chọn đáp án C
A. Na là đơn chất ⇒ loại.
B. Al2O3 bền trong nước ⇒ loại.
D. Be không tác dụng với nước ở mọi nhiệt độ ⇒ loại.
⇒ chọn C
Cho phản ứng sau: Al + NaOH + H2O →NaAlO2 + 3/2H2. Phát biểu đúng là
NaOH là chất oxi hóa
H2O là chất môi trường
Al là chất oxi hóa
H2O là chất oxi hóa
Chọn đáp án D
Bản chất của phản ứng là:
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O
⇒ Al là chất khử, H2O là chất oxi hóa
Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt ?
Nhôm và sắt đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Nhôm có tính khử mạnh hợn sắt
Nhôm và sắt tác dụng với khí clo dư theo cùng tỉ lệ mol
Nhôm và sắt đều bền trong không khí ẩm và nước
Chọn đáp án D
Chọn D vì sắt không bền trong không khí ẩm do xảy ra phản ứng:
2Fe + O2 + 2H2O → 2Fe(OH)2 || 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được các sản phẩm là
KNO2, NO2, O2
KNO2, O2
KNO2,NO2
K2O, NO2, O2
Chọn đáp án B
● Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại mạnh (trước Mg) tạo muối nitrit và khí oxi.
● Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu tạo oxit tương ứng, NO2 và O2.
● Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại sau Ag tạo kim loại, NO2 và O2.
⇒ chọn B
Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa phản ứng với dung dịch NaOH là
2
5
3
4
Chọn đáp án D
Các chất thỏa mãn là: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3 ⇒ chọn D.
Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:
một chất khí và hai chất kết tủa nhau
một chất khí và không chất kết tủa
một chất khí và một chất kết tủa
hỗn hợp hai chất khí
Chọn đáp án C
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑.
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓.
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O.
⇒ thu được 1 chất khí (H2) và 1 kết tủa (BaSO4).
⇒ chọn C
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
NH3, SO2, CO, Cl2
N2, Cl2, O2, CO2, H2
N2, NO2, CO2, CH4, H2
N2, NO2, CO2, CH4, H2
Chọn đáp án D
Chú ý: Để làm khô các khí thì các khí đó không phải ứng với chất cần dùng. Vậy ở đây ta có thể dùng NaOH để làm khô các khí mà không phản ứng với NaOH.
A. Loại vì có SO2, Cl2 tác dụng được với NaOH
B. Loại vì có CO2, Cl2 tác dụng được với NaOH
C. Loại vì có CO2, NO2 tác dụng được với NaOH
Nếu cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
nâu đỏ
vàng nhạt
trắng
xanh lam
Chọn đáp án D
Vì CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓xanh lam + Na2SO4
⇒ Chọn D
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
NaCl
Ba(OH)2
NaOH
NH3
Chọn đáp án B
pH lớn nhất pOH nhỏ nhất nồng độ OH- lớn nhất
Chỉ có thể là NaOH hoặc Ba(OH)2.
Vì cùng nồng độ
NaOH Na+ + OH-
Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH-
Chọn Ba(OH)2.
Dung dịch Ba(OH)2 0,005M có pH bằng
3
2
11
12
Chọn đáp án D
CM Ba(OH)2 = 0,005M ⇒ CM OH– = 0,005 × 2 = 0,01M
⇒ pOH = 2 ⇒ pH = 14 – 2 = 12
Chất có tính lưỡng tính là
NaOH
NaHCO3
KNO3
NaCl
Chọn đáp án B
Vì NaHCO3 có thể tác dụng với axit và bazo
⇒ NaHCO3 là chất có tính lưỡng tính ⇒ Chọn B
______________________________
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là
H2
CO2
N2
O2
Chọn đáp án B
Oxit axit tác dụng được với dung dịch bazo.
+ CO2 + NaOH → NaHCO3
+ NaHCO3 + OH– ⇒ Na2CO3
⇒ Chọn B
Kim loại Al không phản ứng với:
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
H2SO4 đặc, nguội
Dung dịch Cu(NO3)2
Đáp án C
Các kim loại Al,Fe, Cr không tác dụng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội vì tạo lớp màng oxit bền vững bao bọc xung quanh bề mặt kim loại ngăn không cho phản ứng xảy ra
Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O ở điều kiện thường tạo dung dịch bazơ là:
1
2
3
4
Đáp án C
Số kim loại có khả năng tác dụng với H2Ô ở điều kiện thường tạo bazo gồm:
Na, Ca và K
Nhôm bị thụ động trong hóa chất nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng nguội
Dung dịch HNO3 loãng nguội
Dung dịch HCl đặc nguội
Dung dịch HNO3 đặc nguội
Đáp án D
Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội hoặc dung dịch H2SO4 đặc nguội ⇒ Chọn D
Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch ?
NaNO3
NaOH
NaHCO3
NaCl
Đáp án C
Dùng quỳ tím vì:
Dung dịch CaCl2 không làm quỳ tím đổi màu.
Dung dịch HCl làm quỳ tím đổi màu đỏ.
Dung dịch Ca(OH)2 làm quỳ tím đổi sang màu xanh
Dung dịch chất nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?
FeCl3
AlCl3
H2SO4
Ca(HCO3)2
Đáp án D
Cho bột Al vào dd KOH dư, thấy hiện tượng
sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dd màu xanh lam
sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dd không màu
sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dd không màu
sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dd màu xanh lam
Đáp án C
Cho dd NaOH vào dd muối clorua Z, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Công thức của X là
FeCl2
MgCl2
AlCl3
FeCl3
Đáp án A
Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí clo dư, thu được 53,4 gam muối. Kim loại M là
Zn
Al
Fe.
Mg
Đáp án B
Cho dãy các chất: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dd NaOH, vừa phản ứng được với dd HCl là
2
4
3
1
Đáp án C
Cho dãy các chất: Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, NaAlO2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
3
2
1
4
Đáp án A
Số chất có thể tác dụng với NaOH gồm: Al2(SO4)3, Zn(OH)2 và NaHS








