
30 câu hỏi
HNO3
Ca(OH)2
H2SO4
NaCl
Dùng Ca(OH)2 để làm mềm mẫu nước cứng trên.
Ca2+ + + OH- → CaCO3 + H2O
Mg2+ + + OH- → MgCO3 + H2O
=> Chọn đáp án B.
1
2
3
4
Các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3.
2K + H2SO4 → K2SO4 + H2
Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
=> Chọn đáp án D
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, kết tủa không tan
không có hiện tượng gì trong suốt quá trình thực hiện
lúc đầu không thấy hiện tượng, sau đó có kết tủa xuất hiện
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Hiện tượng quan sát được: Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết.
=> Chọn đáp án D
Cu
Li
Ag
Ba
Kim loại kiềm là Li.
=> Chọn đáp án B
NaOH
quỳ tím
NaCl
HCl
Để hạn chế khí clo thoát ra gây ô nhiễm môi trường, cần đặt trên miệng bình thu một mẩu bông tẩm dung dịch NaOH. Cl2 sẽ phản ứng với NaOH tạo muối và bị giữ lại trong miếng bông.
=> Chọn đáp án A
3
5
4
2
Đúng.
(a) Sai. Nước cứng vĩnh cửu chứa nhiếu cation Ca2+, Mg2+ và anion . Dung dịch Ca(OH)2 không làm kết tủa được các cation trong nước cứng vĩnh cửu.
(b) Sai. Nước cứng tạm thời chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+ và anion . Nước vôi có thể làm kết tủa các cation kim loại.
(c) Đúng. Quặng dolomit có thành phần chính là MgCO3.CaCO3.
(d) Sai. Kim loại Na chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy NaCl.
=> Chọn đáp án D.
5
3
2
4
Chọn đáp án C.
2 chất lưỡng tính đó là: Al2O3 và (NH4)2CO3
Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt…
Cs được dùng làm tế bào quang điện
Ca(OH)2 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng…
Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương…
Chọn đáp án D
D sai. Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương…
Na2O, Na2CO3
NaOH, NaCl
NaCl, NaNO3
Na2CO3, NaHCO3
Chọn đáp án B.
X: NaOH Y: NaCl
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaCl 2NaOH + H2
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử tăng dần
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, có tính ánh kim
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần
Kim loại kiềm là kim loại nhẹ, có tính khử mạnh
Chọn đáp án C
A đúng. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, số lớp e của các kim loại kiềm tăng dần, bán kính của chúng cũng tăng dần.
B đúng.
C sai. Đi từ trên xuống dưới theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần nên độ dài liên kết giữa các nguyên tử tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần làm cho nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Nhiệt độ sôi phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố: Khối lượng nguyên tử và lực tương tác giữa các nguyên tử. Từ Li đến Cs, bán kinh tăng nhanh nên lực tương tác giữa các nguyên tử giảm dần làm cho nhiệt độ sôi giảm dần.
D đúng
Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng
Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1:1 tan hết trong nước dư
Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O
Các kim loại kiếm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần
Chọn đáp án C
A sai. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan.
B sai. Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1:1 không tan hết trong nước dư
Cr2(SO4)3 và Na2CrO4.
Na2CrO4 và Na2Cr2O7
NaCrO2 và Na2CrO4
Cr2(SO4)3 và Na2Cr2O7
Thạch cao sống (CaSO4.H2O) dùng để sản xuất xi măng
Dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong) là một bazơ mạnh
Canxi hiđrocacbonat là chất rắn, không tan trong các axit hữu cơ như axit axetic
Canxi cacbonat có nhiệt độ nóng chảy cao, không bị phân hủy bởi nhiệt
Chọn đáp án B.
A sai. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi và đất sét, ngoài ra người ta còn dùng quặng sắt và boxit hoặc phiến silic để làm nguyên liệu điều chỉnh.
B đúng.
C. sai. Canxi hidrocacbonat là chất rắn, tan trong các axit hữu cơ như axit axetic.
Ca(HCO3)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2 Ca + 2CO2 + 2H2O
D sai. Canxi cacbonat bị phân hủy bởi nhiệt.
CaCO3 CaO + CO2
5
3
4
2
Chọn đáp án C.
Sai. Kim loại Al thể hiện tính khử khi phản ứng với axit và kiềm, không có tính lưỡng tính.
(a) Đúng. Cr(OH)3 phản ứng với axit và kiềm.
• Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
• Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
(b) Sai. Công thức của phèn chua là KAl(SO4)2.12H2O.
(c) Đúng.
(d) Sai. Hỗn hợp Al và Fe3O4 dùng thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.
(e) Sai. NaHCO3 là chất lưỡng tính, trội tính bazơ.
Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3 ở nhiệt độ thường
Cho Cr2O3 vào dung dịch KOH loãng
Cho dung dịch NaCl vào dung dịch Ba(HCO3)2
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Chọn đáp án D.
Chỉ có thí nghiệm D xảy ra phản ứng hóa học:
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3
Dùng dung dịch Na2CO3
Dùng dung dịch Na3PO4
Dùng phương pháp trao đổi ion
Đun sôi nước
Chọn đáp án D.
Nước cứng vĩnh cửu là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ và .
• Dùng dung dịch Na2CO3 hay Na3PO4 đều có thể làm kết tủa các ion kim loại trong nước cứng.
• Phương pháp trao đổi ion cũng có thể được dùng để tách riêng các ion kim loại.
• Đun sôi nước không làm mất tính cứng của nước
Cu và CaSO4.2H2O
Ag và CaSO4.2H2O
Ag và CaSO4.H2O
Cu và CaSO4.H2O
Chọn đáp án C.
X là Ag, Y là thạch cao nung CaSO4.H2O
6
7
8
9
Chọn đáp án C.
Phản ứng xảy ra:
5
2
3
4
Chọn đáp án B.
Phát biểu (1) đúng. Si tác dụng với dung dịch NaOH, nhưng không tác dụng với dung dịch HCl.
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
Phát biểu (2) đúng. Người ta sàn xuất nhôm từ quặng Boxit (Al2O3.2H2O) nhưng phải thêm criolit vào để giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo hỗn hợp nóng chảy có khả năng dẫn điện tốt hơn và có tỉ khối nhỏ hơn, nổi lên ngăn không cho nhôm tạo thành bị oxi hóa trong không khí.
Phát biểu (3) sai. Trong các kim loại Na, Fe, Cu, Ag, Al. Có 3 kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch là Fe, Cu, Ag, 2 kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là Na và Al.
Phát biểu (4) sai. Trong các chất: Al(OH)3, Al, KHCO3, KCl, ZnSO4 có 2 chất thuộc loại chất lưỡng tính là Al(OH)3, KHCO3 vì chúng đều có khả năng cho và nhận proton. Riêng Al có phản ứng với HCl và NaOH nhưng cả 2 phản ứng đều thể hiện tính khử của kim loại Al.
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O
2KHCO3 + 2NaOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O
Phát biểu (5) sai. Độ dinh dương của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N2 tương ứng có trong phân đó.
Vậy có tất cả 2 phát biểu đúng.
H2SO4
HCl
Na2CO3
NaHCO3
Chọn đáp án C.
Chất dùng làm mềm mẫu nước cứng trên là Na2CO3.
Kí hiệu cation trong mẫu nước là M2+.
2
4
3
1
Chọn đáp án C.
Muối dễ bị nhiệt phân là: NaHCO3, AgNO3, Ba(NO3)2.
Phương trình phản ứng:
Na2CO3
Na3PO4
Ca(OH)2
HCl
Chọn đáp án D.
Nước cứng tạm thời có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, . Không thể dùng HCl để làm mềm nước cứng tạm thời do không làm kết tủa được các cation có trong nước.
NO2;SO2
SO3;Cl2
Khí H2S; khí HCl
(CH3)3N; NH3
Chọn đáp án D.
Một chất được chọn để làm khô phải thỏa mãn các yêu cầu: có khả năng hút ẩm, không phản ứng với chất cần làm khô, có thể dễ dàng tách ra khỏi chất cần làm khô.
=> KOH rắn có thể làm khô (CH3)3N, NH3. Các khí còn lại đều phản ứng với KOH
sự oxi hoá ion Mg2+.
sự khử ion Mg2+.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự khử ion Cl-.
Chọn đáp án B.
Catot: Mg2+ + 2e → Mg
Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e
Catot xảy ra quá trình khử ion Mg2+
K
Na
Ca
Ag
Chọn đáp án D.
Chỉ có Ag không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường
4
2
1
3
Na+, K+
Mg2+, Ca2+
Cl-,
,
Chọn đáp án B.
Nước cứng chứa nhiều các ion Mg2+, Ca2+.
Al
Cr
Al2O3
Cr(OH)3
Chọn đáp án B.
Chỉ có Cr không tan trong dung dịch NaOH.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
Na2CO3
Al(OH)3
CaCO3
BaSO4
Chọn đáp án A.
Chất X là Na2CO3.
Các chất còn lại đều không tan trong nước
giấm ăn
nước vôi trong
lưu huỳnh
thạch cao
Chọn đáp án B.
Để xử lý chất thải có tính axit, người ta thường dùng nước vôi trong. Nước vôi trong có tính kiềm sẽ trung hòa axit trong chất thải
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















