
35 câu hỏi
5
4
3
2
Đáp án C
Các kim loại: K, Ca, Ba tác dụng với H2O ở đk thường => có 3 kim loại
Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng
Các kim loại kiềm ( nhóm IA) đều có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối
Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4
Có thể dùng CO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước
Đáp án D
A, B, C đúng
D.Sai vì CaO phản ứng với HCl nên không thể làm khô HCl được
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
5
2
3
4
Đáp án D
Các chất phản ứng với NaOH ở t0 thường là: NaHCO3; Al(OH)3; CO2; NH4Cl => có 4 chất
Fe.
Ag
Na
Cu
Chọn đáp án C
+ Các kim loại kiềm tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
+ Tính khử các nguyên tố thuộc nhóm IA tăng dần từ Li → Cs ⇒ Chọn C
3
2
4
5
Chọn đáp án A
1.
3
4
2
Chọn đáp án B
(1) Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3
(2) NH3 + HCl → NH4Cl
(3) Không phản ứng.
(4) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
⇒ Chọn B
Fe, Al và Cu
Mg, Fe và Ag
Na, Al và Ag
Mg, Alvà Au
Chọn đáp án A
CH2=CHCOOH
CH3COOH
CH3CH2COOH
CH3CH2OH
Chọn đáp án C
có kết tủa
có khí thoát ra
có kết tủa rồi tan
không hiện tượng
Chọn đáp án B
Hiện tương đầu tiên xảy ra ở cả 3 cốc là sủi bọt khí không màu (H2) do phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
7
6
5
4
Chọn đáp án B
Do nHCl < 2nH2 ⇒ HCl hết, Ba tác dụng với H2O ⇒ X chứa BaCl2 và Ba(OH)2.
Các chất tác dụng được với dung dịch X là Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, NaHCO3 ⇒ chọn B
3
4
5
2
. Chọn đáp án A
● Ba được vì:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O
● BaCO3 được vì:
BaCO3 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + CO2↑ + H2O
● Ba(HCO3)2 được vì:
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + CO2↑ + 2H2O
8
9
6
7
Chọn đáp án A
(1) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
(3) 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
(4) CaOCl2 + 2HClđặc → CaCl2 + Cl2 + H2O
(5) Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
(6) 2Ag + O3 → Ag2O + O2
(7) NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O
(8) 2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + 4HNO3 + O2
(9) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 || 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl
(10) Mg + Fe2(SO4)3dư → MgSO4 + 2FeSO4
⇒ (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) thỏa ⇒ chọn A
CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3
FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2
NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3
FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3
Chọn đáp án D
A tác dụng với B thu được 2 kết tủa và 1 kết tủa có tính khử ⇒ loại A và C.
B tác dụng với C thu được khí ⇒ loại B ⇒ chọn D
5
3
4
6
Chọn đáp án C
(a) H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4.
(b) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4.
(c) H2S + Ba(OH)2 → không phản ứng (Chú ý: BaS tan trong nước).
(d) 2NaClO + H2SO4 → Na2SO4 + 2HClO
(e) 2H2S + O2 → 2S + 2H2O (hoặc 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O nếu không khí dư).
(f) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
⇒ các phản ứng oxi hóa - khử là (a), (b), (e), (f) ⇒ chọn C
3
4
6
5
Chọn đáp án A
Phương trình phản ứng như sau:
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
⇒ a = 1 và e = 2 ⇒ a + e = 3 ⇒ Chọn A
MgCl2
Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
NaOH
Chọn đáp án B
A và C không phản ứng ⇒ loại.
D. CO2 + 2NaOHdư → Na2CO3 + H2O ⇒ loại.
B. CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ + H2O ⇒ chọn B
HF
KOH
Al(OH)3
Cu(OH)2
Chọn đáp án B
A. HF ⇄ H+ + F–.
B. KOH → K+ + OH–.
C. Al(OH)3 ⇄ Al(OH)2+ + OH–.
D. Cu(OH)2 ⇄ Cu(OH)+ + OH–.
⇒ chọn B
H+ + OH– → H2O
Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → BaCl2 + 2H2O
Ba2+ + 2Cl– → BaCl2
Cl– + H+ → HCl
Chọn đáp án A
Phương trình phân tử: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.
Phương trình ion đầy đủ: Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → Ba2+ + 2Cl– + 2H2O.
Phương trình ion rút gọn: H+ + OH– → H2O.
⇒ Chọn A
3
4
2
5
Chọn đáp án C
Nhắc lại: ● NaHSO4 có tính axit mạnh (điện li hoàn toàn ra H+).
NaHSO4 → Na+ + H+ + SO42–.
● Al, Fe và Cr bị thụ động với HNO3 đặc, nguội.
⇒ các kim loại thỏa mãn điều kiện trên là Zn và Mg ⇒ chọn C
Ca
Be
Zn
Mg
Chọn đáp án D
Do lượng Al trong X và Y như nhau ⇒ khác nhau là do Na, Fe và R
⇒ bỏ Al ra để tiện xét bài toán ||⇒ xét hỗn hợp X gồm Na, Fe và Y chỉ chứa R.
Giả sử mY = 100g ⇒ ∑mX = 200g.
● Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa Na ⇒ nNa = 200 ÷ 23 mol ⇒ nH2 = 100 ÷ 23 mol.
● Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa Fe ⇒ nH2 = nFe = 200 ÷ 56 mol = 25 ÷ 7 mol.
► Thực tế X chứa cả Na và Fe ⇒ 25 ÷ 7 < nH2 < 100 ÷ 23 mol.
Gọi hóa trị của R là n. Bảo toàn electron: nR = 2nH2 ÷ n.
⇒ 50 ÷ 7n < nR < 200 ÷ 23n ⇒ 11,5n < MR = 100 ÷ nR < 14n.
TH1: n = 1 ⇒ 11,5 < MR < 14 ⇒ không có kim loại nào.
TH2: n = 2 ⇒ 23 < MR < 28 ⇒ R là Magie(Mg) ⇒ chọn D.
TH3: n = 3 ⇒ 34,5 < MR < 42 ⇒ không có kim loại nào
Na, Fe, K
Na, Cr, K
Be, Na, Ca
Na, Ba, K
Chọn đáp án D
+ Dãy các kim loại tác dụng với H2O ở điều kiện thường là:
Li, K, Ba, Ca, Na ⇒ Chọn D
Al, Na, Cu, Fe
Na, Fe, Cu, Al
Na, Al, Fe, Cu
Cu, Na, Al, Fe.
Đáp án C
Theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại.
⇒ Tính khử giảm dần từ Na > Al > Fe > Cu
C2H5OH
Na2CO3
Fe(OH)3
CH3COOH
Đáp án B
Các muối của Na, K đều tan và điện li tốt trong nước
nitơ
kali
photpho
canxi
Đáp án C
Phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng là nitơ.
Phân lân chứa nguyên tố dinh dưỡng là photpho.
Phân kali chứa nguyên tố dinh dưỡng là kali
HCl + OH – → H2O + Cl –.
2H+ + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2H2O
H+ + OH – → H2O
2HCl + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2Cl – + 2H2O
Đáp án B
Ta có phản ứng: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
Û PT ion là: Mg(OH)2 + 2H+ + 2Cl– → Mg2+ + 2Cl– + 2H2O.
⇒ PT ion thu gọn là: Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O.
2
5
4
3
Đáp án A
Cặp phản ứng có thể xảy ra là:
(2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.
(3) K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2↑ + H2O
2
3
4
5
Đáp án B
Các chất thỏa mãn là CO2, NaHCO3 và NH4Cl ⇒ chọn B.
Chú ý: SiO2 chỉ phản ứng với dung NaOH đặc nóng hoặc NaOH nóng chảy
Ba(OH)2
NaOH
KNO3
NH3
Đáp án A
GIẢ SỬ các dung dịch có cùng nồng độ mol là 1M.
Dung dịch có pH lớn nhất khi có [OH–] lớn nhất.
(1) NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH– ⇒ [OH–] < [NH3] = 1M.
(2) NaOH → Na+ + OH– ⇒ [OH–] = [NaOH] = 1M.
(3) Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH– ⇒ [OH–] = 2.[Ba(OH)2] = 2M.
(4) KNO3 → K+ + NO3– ⇒ không có OH–.
||⇒ Ba(OH)2 có pH lớn nhất
NaNO3
KOH
C2H5OH
CH3COOH
Đáp án C
Zn
Na
Mg
Ba
Đáp án B
Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3
Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4
Cho Cu vào dung dịch AgNO3
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
Đáp án A
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O
Na2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + 2NaNO3
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O
Đáp án C
Na + AgNO3 → NaNO3 + Ag
Na2O + CO → 2Na + CO2
Na2CO3 → Na2O + CO2
Na2O + H2O → 2NaOH
Đáp án D
Khi đun nóng nước cứng có tính cứng toàn phần sẽ thu được nước mềm
Có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu bằng dung dịch Ca(OH)2
Nước cứng là nguyên nhân chính gây ra các vụ ngộ độc nguồn nước
Tính cứng tạm thời gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
Đáp án D
Z không tác dụng với Na
Không thể điều chế được X từ axit và ancol tương ứng
Y có công thức CH3COONa
Z là hợp chất không no, mạch hở
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















