330 Bài tập Hóa học vô cơ ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P7)
30 câu hỏi
Thiết bị như hình vẽ dưới đây :
Không thể dùng để thực hiện thí nghiệm nào trong số các thí nghiệm được trình bày dưới đây:
Điều chế O2 từ NaNO3
Điều chế NH3 từ NH4Cl
Điều chế O2 từ KMnO4
Điều chế N2 từ NH4NO2
Đáp án B
Thí nghiệm dùng để điều chế các khí không hoặc ít tan trong nước
=> Không thể điều chế NH3
Trong các thí nghiệm sau :
(1) Cho khí NH3 tác dụng với CuO nung nóng
(2) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH
(3) Cho CrO3 tác dụng với NH3
(4) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
1
2
3
4
Đáp án D
(1) 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O
(2) Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
(3) 2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O
(4) NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O
Cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X, nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y, cho tinh thể MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc đun nóng tạo thành khí Z. Các khí X, Y, Z lần lượt là :
H2, NO2 và Cl2
H2, O2 và Cl2
Cl2, O2 và H2S
SO2, O2, Cl2
Đáp án B
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
KNO3 → KNO2 + ½ O2
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch X gồm NaOH 2M và Ba(OH)2 3M vào 125 ml dung dịch Y gồm H2SO4 1M và ZnSO4 1,6M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
75,589
82,275
73,194
18,161
Đáp án B
nBa = nBa(OH)2 = 0,3 mol
nSO4 = nH2SO4 + nZnSO4 = 0,325 mol
nOH = 0,8 mol ; nH+ = 0,25 mol ; nZn2+ = 0,2 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4
0,3 → 0,3 mol
nOH (pứ Zn2+) = 0,8 – nH+ = 0,55 mol
=> nOH : nZn2+ = 2,75 => Kết tủa hòa tan 1 phần
=> nZn(OH)2 = 2 nZn2+ – 0,5 nOH = 0,125 mol
=> m = 82,275g
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 20 ml dung dịch HCl 1,5M vào 100 ml dung dịch Na2CO3 0,1M và NaHCO3 0,2M, sau khi phản ứng thu được số mol CO2 là :
0,015
0,020
0,010
0,030
Đáp án B
nH+ = 0,03 mol
CO32- + H+ → HCO3-
0,01 → 0,01 → 0,01 mol
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
0,03 0,02 → 0,02 mol
Trong các thí nghiệm sau :
(1) Cho dung dịch H2SO4 phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3
(3) Cho Mg vào dung dịch NaHSO4
(4) Cho Na vào dung dịch CuSO4
Số thí nghiệm vừa có khí bay ra và kết tủa là :
3
2
1
4
Đáp án A
(1) CO2 ; BaSO4
(2) CO2 ; Al(OH)3
(4) H2 ; Cu(OH)2
Có bốn dung dịch riêng biệt đánh số : (1) H2SO4 1M ; (2) HCl 1M ; (3) KNO3 1M và (4) HNO3 1M. Lấy 3 trong 4 dung dịch trên có cùng thể tích trộn với nhau, rồi thêm bột Cu dư vào, đun nhẹ thu được V lit khí NO (dktc). Hỏi trộn với tổ hợp nào sau đây thì thể tích khí NO là lớn nhất ?
(1), (3) và (4)
(1), (2), (3)
(1), (2) và (4)
Xem lời giải
Đáp án C
Pứ : 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu + 2NO + 4H2O
Tổ hợp (1),(3),(4) => nH+ : nNO3 = 3 : 2 => nNO = 0,75
Tổ hợp (1),(3),(2) => nH+ : nNO3 = 3 : 1 => nNO = 0,75
Tổ hợp (1),(2),(4) => nH+ : nNO3 = 4 : 1 => nNO = 1
Tổ hợp (2),(3),(4) => nH+ : nNO3 = 2 : 2 => nNO = 0,5
Tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây không phải của KNO3?
Bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
Chế tạo thuốc nổ.
Dùng làm phân bón.
Không tan trong nước.
Đáp án D
A,B,C đúng
D sai vì KNO3 tan rất tốt trong nước
Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch nào sau đây không có hiện tượng hóa học xảy ra?
Dung dịch Na2CrO4.
Dung dịch AlCl3.
Dung dịch NaAlO2.
Dung dịch NaHCO3.
Đáp án D
A. Ba(OH)2 + Na2CrO4 → 2KOH + BaCrO4↓ => hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng
B. 3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
=> hiện tương: xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần
C. không có hiện tượng
D. Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O => hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng
Tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Điện phân dung dịch muối ăn với điện cực trơ có màng ngăn xốp.
b) Thổi khí CO qua ống đựng FeO nung nóng ở nhiệt độ cao.
c) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3.
d) Dẫn khí NH3 vào bình khí Cl2.
e) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2CO3.
Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là
5
4
3
2
Đáp án B
a) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 ↑ + H2↑
b) CO + FeO Fe + CO2↑
c) 3H2S + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3S↓ + 3HCl ( Chú ý: Fe2S3 không bền phân hủy thành Fe(OH)3 + S)
d) 3NH3 + 2Cl2 → 6HCl + N2↑
e) CO2 + H2O + Na2CO3 → Na(HCO3)2
=> Có 4 chất sinh ra đơn chất
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy.
Kim loại Li được dùng làm tế bào quang điện.
Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
Đáp án B
B. Sai Xe mới là kim loại được dùng làm tế bào quang điện
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Natri cacbonat khan (còn gọi là sođa khan) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt.
Khi tác dụng với kim loại, cacbon luôn tạo ra số oxi hóa -4 trong hợp chất.
Khí CO rất độc, được sử dụng làm nhiện liệu khí.
CO2 là chất gây nên hiệu ứng nhà kính, làm cho Trái Đất bị nóng lên.
Đáp án B
C là phi kim có tính khử nên không tác dụng được với kim loại
Hòa tan hoàn toàn 1,95 gam kim loại K vào H2O thu được 500 ml dung dịch có pH là
13,5.
13,0.
14,0.
12,0.
Đáp án B
nKOH = nK = 1,95/39 = 0,05 (mol)
=> [KOH] = n :V = 0,05 : 0,5 = 0,1 (M)
=> pH = 14 + lg[OH-] = 14 -1 = 13
Điện phân 11,4 gam muối clorua nóng chảy của một kim loại, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít (đktc) một chất khí ở anot. Muối điện phân là
KCl.
MgCl2.
NaCl.
BaCl2.
Đáp án B
nCl2 = 2,688/22,4 = 0,12 (mol)
2MCln 2M + nCl2↑
0,24/n ← 0,12 (mol)
Ta có: 0,24/n . ( M + 35,5n) = 11,4
=> M =12n
=> n = 2 thì M =24 (Mg) thỏa mãn
Vậy muối là MgCl2
Để mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành trong phòng thí nghiệm người ta có các hình vẽ (1), (2), (3) như sau:
Phát biểu đúng liên quan đến các hình vẽ này là
phương pháp thu khí theo hình (1) có thể áp dụng thu các khí: H2, SO2, Cl2, NH3.
phương pháp thu khí theo hình (1), (3) có thể áp dụng thu các khí: NH3, H2, N2.
phương pháp thu khí theo hình (2) có thể áp dụng thu các khí: CO2, N2, SO2, Cl2.
phương pháp thu khí theo hình (3) có thể áp dụng thu các khí: O2, H2, N2.
Đáp án D
A. A sai vì phương pháp 1 để thu khí có tỉ khối nhỏ hơn so với không khí => không thể thu SO2, Cl2
B. Sai vì NH3 tan trong nước nên không thể thu NH3 bằng hình (3)
C. Sai vì N2 nhẹ hơn không khí
D. Đúng
Thực hiện các thí nghiệm sau:
a) Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.
b) Cho phân đạm ure vào dung dịch Ba(OH)2 nóng.
c) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.
d) Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
e) Cho Al4C3 vào nước.
Số thí nghiệm có khí thoát ra là
5
4
3
2
Đáp án B
(a) NaHCO3 + CH3COOH → CH3COONa + H2O + CO2↑
(b) (NH2)2CO + Ba(OH)2 → 2NH3↑+ BaCO3↓
c) Fe2O3 + 6HNO3 đặc, nóng → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
d) 2P + 5H2SO4 đặc, nóng → 2H3PO4 + 5SO2↑ + 2H2O
e) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑
=> Có 4 thí nghiệm thu được khí
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot H2O bị khử tạo ra khí O2.
(b) Để lâu hợp kim Fe-Cu trong không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn điện hóa học.
(c) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.
(d) Các kim loại có độ dẫn điện khác nhau do mật độ electron tự do của chúng không giống nhau.
(e) Các kim loại kiềm đều có mạng tinh thể lập phương tâm diện, cấu trúc tương đối rỗng.
Số phát biểu đúng là
4
3
5
2
Đáp án B
(a) S. Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot H2O bị oxi hóa tạo ra khí O2.
(b) Đ
(c) Đ
(d) Đ
(e) S. Các kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Hòa tan hoàn toàn 29,12 gam hỗn hợp gồm 0,08 mol Fe(NO3)2, Fe, Fe3O4, Mg, MgO, Cu và CuO vào 640 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và hỗn hợp hai khí là 0,14 mol NO và 0,22 mol H2. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, tạo ra kết tủa Y. Lấy Y nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng giảm 10,42 gam so với khối lượng của Y. Nếu làm khô cẩn thận dung dịch X thì thu được hỗn hợp muối khan Z (giả sử quá trình làm khô không xảy ra phản ứng hóa học). Phần trăm khối lượng FeSO4 trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?
18
20
24
22
Criolit dùng trong khi điện phân nóng chảy Al2O3 có công thức là
NaAlO2
K3AlF6
K3AlF6
AlF3
Đáp án A
Để thu được khí CO khô không bị lẫn hơi nước, người ta dẫn khí CO lần lượt qua
Ca(OH)2 đặc.
MgO
P2O5
NaOH đặc.
Đáp án A
Dùng Ca(OH)2 đặc để hút nước
Oxit nào sau đay có tính lưỡng tính?
CrO3
MgO
CaO
Cr2O3
Đáp án D
CrO3 là oxit axit
MgO, CaO là oxit bazo
Cr2O3 là oxit lưỡng tính
Khí thải công nghiệp và của các động cơ ô tô, xe máy… là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa axit. Những thành phần hóa học chủ yếu trong các khí thải trực tiếp gây ra mưa axit là
SO2, CO, NO2.
NO,NO2, SO2.
SO2, CO, NO.
NO2, CO2, CO.
Đáp án B
Đó là các khí NO, NO2, SO2
Natri hiđrocacbonat được dùng làm bột nở trong công nghiệp thực phẩm, dùng chế thuốc chữa đau dạ dày,…Công thức của natri hiđrocacbonat là
NaHSO3
Na2CO3
Na2CO3
NaHCO3
Đáp án D
CTHH của Natri hiđrocacbonat : NaHCO3
Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ đều phản ứng với CO để tạo kim loại.
(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư không thu được kim loại sắt.
(e) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, khó kéo dài và dát mỏng.
(g) Hợp kim Na – K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân.
Số phát biểu sai là
5
2
3
4
Đáp án D
(a) S. CO chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
(b) S. Fe được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
(c) S. Do K phản ứng với H2O nên không khử được Ag+ thành Ag.
(d) Đ
(e) S. Nhôm dễ kéo sợi và dát mỏng.
(g) Đ
Số phát biểu sai là 4
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 qua bột CuO nung nóng
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Đốt FeS2 trong không khí
(g) Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
2
3
1
4
Đáp án C
Trộn dung dịch X chứa OH- (0,17 mol), Na+ ( 0,02 mol) và Ba2+ với dung dịch Y chứa CO32- ( 0,03 mol), Na+ (0,1 mol) và HCO3- thu được m gam kết tủa. giá trị của m là
14,775.
7,880.
5,910.
13,790.
Đáp án D
Bảo toàn điện tích với dd X ta có:
0,17. 1 = 0,02.1 + 2nBa2+
=> nBa2+ = 0,075 (mol)
Bảo toàn điện tích với dd Y ta có:
2.0,03 + 1.nHCO3- = 0,1.1
=> nHCO3- = 0,04 (mol)
Trộn dd X với Y xảy ra phản ứng:
OH- + HCO3- → CO32- + H2O
0,04 →0,04 → 0,04 (mol)
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
0,07 ←( 0,03+ 0,04) → 0,07 (mol)
=> m↓ = mBaCO3 = 0,07.197= 13,79 (g)
Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Số mol Al(OH)3 ( n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây
Giá trị của x và y lần lượt là
0,15 và 0,30.
0,30 và 0,35.
0,15 và 0,35.
0,30 và 0,30.
Đáp án A
Tại V = 150ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa
=> Đây là giá trị H+ dùng để trung hòa hết NaOH
=> nNaOH = nHCl = 0,15 (mol)
Tại V= 750 ml ta thấy đồ thị lên cao rồ lại xuống
=> tạo kết tủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan 1 phần
AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3
Al(OH)3 + H+ → Al3+ + 2H2O
Áp dụng công thức nhanh ta có:
nH+ = 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 + nOH-
=> 0,75 = 4y – 3.0,2 + 0,15
=> y = 0,3
Vậy x = 0,15 và y = 0,3
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(2) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch HCl.
(3) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng.
(4) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
5
4
2
3
Đáp án C
(1) Mg + Fe2(SO4)3 dư → MgSO4 + 2FeSO4
(2) Zn + 2HCl dư → ZnCl2 + H2↑
(3) H2 + CuO → Cu↓ + H2O
(4) Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Ba(OH)2 + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + BaSO4↓
(5) Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓
=> có 2 thí nghiệm thu được kim loại
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
T | Dung dịch Br2 | Kết tủa trắng |
Y | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển sang màu xanh |
X, Z | Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng | Kểt tủa Ag trắng bạc |
Z | Cu(OH)2 | Tạo dung dịch màu xanh lam |
X, Y, Z, T lần lượt là
Anilin, lysin, etyl fomat, glucozơ.
Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin.
Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol.
Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.
Đáp án C
X tạo kết tủa Ag với dd AgNO3/NH3 => Etyl fomat
Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => X là Lys
Z vừa tạo dd màu xanh lam với Cu(OH)2 và tạo kết tủa Ag với dd dd AgNO3/NH3 => Z là glucozo
T tạo kết tủa trắng với dd nước Brom => T là anilin hoặc phenol
Vậy thứ tự X, Y, Z, T phù hợp với đáp án là: Etyl fomat, Lys, glucozo, phenol
Cặp chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?
Zn, Mg.
Cu, Mg.
Ag, Ba.
Cu, Fe.
Đáp án A
Cặp chất vừa tác dụng được với HCl và AgNO3 là Zn, Mg








