
30 câu hỏi
Điều chế O2 từ NaNO3
Điều chế NH3 từ NH4Cl
Điều chế O2 từ KMnO4
Điều chế N2 từ NH4NO2
Đáp án B
Thí nghiệm dùng để điều chế các khí không hoặc ít tan trong nước
=> Không thể điều chế NH3
1
2
3
4
Đáp án D
(1) 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O
(2) Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
(3) 2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O
(4) NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O
H2, NO2 và Cl2
H2, O2 và Cl2
Cl2, O2 và H2S
SO2, O2, Cl2
Đáp án B
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
KNO3 → KNO2 + ½ O2
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
75,589
82,275
73,194
18,161
Đáp án B
nBa = nBa(OH)2 = 0,3 mol
nSO4 = nH2SO4 + nZnSO4 = 0,325 mol
nOH = 0,8 mol ; nH+ = 0,25 mol ; nZn2+ = 0,2 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4
0,3 → 0,3 mol
nOH (pứ Zn2+) = 0,8 – nH+ = 0,55 mol
=> nOH : nZn2+ = 2,75 => Kết tủa hòa tan 1 phần
=> nZn(OH)2 = 2 nZn2+ – 0,5 nOH = 0,125 mol
=> m = 82,275g
0,015
0,020
0,010
0,030
Đáp án B
nH+ = 0,03 mol
CO32- + H+ → HCO3-
0,01 → 0,01 → 0,01 mol
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
0,03 0,02 → 0,02 mol
3
2
1
4
Đáp án A
(1) CO2 ; BaSO4
(2) CO2 ; Al(OH)3
(4) H2 ; Cu(OH)2
(1), (3) và (4)
(1), (2), (3)
(1), (2) và (4)
Xem lời giải
Đáp án C
Pứ : 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu + 2NO + 4H2O
Tổ hợp (1),(3),(4) => nH+ : nNO3 = 3 : 2 => nNO = 0,75
Tổ hợp (1),(3),(2) => nH+ : nNO3 = 3 : 1 => nNO = 0,75
Tổ hợp (1),(2),(4) => nH+ : nNO3 = 4 : 1 => nNO = 1
Tổ hợp (2),(3),(4) => nH+ : nNO3 = 2 : 2 => nNO = 0,5
Bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
Chế tạo thuốc nổ.
Dùng làm phân bón.
Không tan trong nước.
Đáp án D
A,B,C đúng
D sai vì KNO3 tan rất tốt trong nước
Dung dịch Na2CrO4.
Dung dịch AlCl3.
Dung dịch NaAlO2.
Dung dịch NaHCO3.
Đáp án D
A. Ba(OH)2 + Na2CrO4 → 2KOH + BaCrO4↓ => hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng
B. 3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
=> hiện tương: xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần
C. không có hiện tượng
D. Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O => hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng
5
4
3
2
Đáp án B
a) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 ↑ + H2↑
b) CO + FeO Fe + CO2↑
c) 3H2S + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3S↓ + 3HCl ( Chú ý: Fe2S3 không bền phân hủy thành Fe(OH)3 + S)
d) 3NH3 + 2Cl2 → 6HCl + N2↑
e) CO2 + H2O + Na2CO3 → Na(HCO3)2
=> Có 4 chất sinh ra đơn chất
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy.
Kim loại Li được dùng làm tế bào quang điện.
Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
Đáp án B
B. Sai Xe mới là kim loại được dùng làm tế bào quang điện
Natri cacbonat khan (còn gọi là sođa khan) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt.
Khi tác dụng với kim loại, cacbon luôn tạo ra số oxi hóa -4 trong hợp chất.
Khí CO rất độc, được sử dụng làm nhiện liệu khí.
CO2 là chất gây nên hiệu ứng nhà kính, làm cho Trái Đất bị nóng lên.
Đáp án B
C là phi kim có tính khử nên không tác dụng được với kim loại
13,5.
13,0.
14,0.
12,0.
Đáp án B
nKOH = nK = 1,95/39 = 0,05 (mol)
=> [KOH] = n :V = 0,05 : 0,5 = 0,1 (M)
=> pH = 14 + lg[OH-] = 14 -1 = 13
KCl.
MgCl2.
NaCl.
BaCl2.
Đáp án B
nCl2 = 2,688/22,4 = 0,12 (mol)
2MCln 2M + nCl2↑
0,24/n ← 0,12 (mol)
Ta có: 0,24/n . ( M + 35,5n) = 11,4
=> M =12n
=> n = 2 thì M =24 (Mg) thỏa mãn
Vậy muối là MgCl2
phương pháp thu khí theo hình (1) có thể áp dụng thu các khí: H2, SO2, Cl2, NH3.
phương pháp thu khí theo hình (1), (3) có thể áp dụng thu các khí: NH3, H2, N2.
phương pháp thu khí theo hình (2) có thể áp dụng thu các khí: CO2, N2, SO2, Cl2.
phương pháp thu khí theo hình (3) có thể áp dụng thu các khí: O2, H2, N2.
Đáp án D
A. A sai vì phương pháp 1 để thu khí có tỉ khối nhỏ hơn so với không khí => không thể thu SO2, Cl2
B. Sai vì NH3 tan trong nước nên không thể thu NH3 bằng hình (3)
C. Sai vì N2 nhẹ hơn không khí
D. Đúng
5
4
3
2
Đáp án B
(a) NaHCO3 + CH3COOH → CH3COONa + H2O + CO2↑
(b) (NH2)2CO + Ba(OH)2 → 2NH3↑+ BaCO3↓
c) Fe2O3 + 6HNO3 đặc, nóng → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
d) 2P + 5H2SO4 đặc, nóng → 2H3PO4 + 5SO2↑ + 2H2O
e) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑
=> Có 4 thí nghiệm thu được khí
4
3
5
2
Đáp án B
(a) S. Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot H2O bị oxi hóa tạo ra khí O2.
(b) Đ
(c) Đ
(d) Đ
(e) S. Các kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
18
20
24
22
NaAlO2
K3AlF6
K3AlF6
AlF3
Đáp án A
Ca(OH)2 đặc.
MgO
P2O5
NaOH đặc.
Đáp án A
Dùng Ca(OH)2 đặc để hút nước
CrO3
MgO
CaO
Cr2O3
Đáp án D
CrO3 là oxit axit
MgO, CaO là oxit bazo
Cr2O3 là oxit lưỡng tính
SO2, CO, NO2.
NO,NO2, SO2.
SO2, CO, NO.
NO2, CO2, CO.
Đáp án B
Đó là các khí NO, NO2, SO2
NaHSO3
Na2CO3
Na2CO3
NaHCO3
Đáp án D
CTHH của Natri hiđrocacbonat : NaHCO3
5
2
3
4
Đáp án D
(a) S. CO chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
(b) S. Fe được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
(c) S. Do K phản ứng với H2O nên không khử được Ag+ thành Ag.
(d) Đ
(e) S. Nhôm dễ kéo sợi và dát mỏng.
(g) Đ
Số phát biểu sai là 4
2
3
1
4
Đáp án C
14,775.
7,880.
5,910.
13,790.
Đáp án D
Bảo toàn điện tích với dd X ta có:
0,17. 1 = 0,02.1 + 2nBa2+
=> nBa2+ = 0,075 (mol)
Bảo toàn điện tích với dd Y ta có:
2.0,03 + 1.nHCO3- = 0,1.1
=> nHCO3- = 0,04 (mol)
Trộn dd X với Y xảy ra phản ứng:
OH- + HCO3- → CO32- + H2O
0,04 →0,04 → 0,04 (mol)
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
0,07 ←( 0,03+ 0,04) → 0,07 (mol)
=> m↓ = mBaCO3 = 0,07.197= 13,79 (g)
0,15 và 0,30.
0,30 và 0,35.
0,15 và 0,35.
0,30 và 0,30.
Đáp án A
Tại V = 150ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa
=> Đây là giá trị H+ dùng để trung hòa hết NaOH
=> nNaOH = nHCl = 0,15 (mol)
Tại V= 750 ml ta thấy đồ thị lên cao rồ lại xuống
=> tạo kết tủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan 1 phần
AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3
Al(OH)3 + H+ → Al3+ + 2H2O
Áp dụng công thức nhanh ta có:
nH+ = 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 + nOH-
=> 0,75 = 4y – 3.0,2 + 0,15
=> y = 0,3
Vậy x = 0,15 và y = 0,3
5
4
2
3
Đáp án C
(1) Mg + Fe2(SO4)3 dư → MgSO4 + 2FeSO4
(2) Zn + 2HCl dư → ZnCl2 + H2↑
(3) H2 + CuO → Cu↓ + H2O
(4) Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Ba(OH)2 + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + BaSO4↓
(5) Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓
=> có 2 thí nghiệm thu được kim loại
Anilin, lysin, etyl fomat, glucozơ.
Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin.
Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol.
Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.
Đáp án C
X tạo kết tủa Ag với dd AgNO3/NH3 => Etyl fomat
Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => X là Lys
Z vừa tạo dd màu xanh lam với Cu(OH)2 và tạo kết tủa Ag với dd dd AgNO3/NH3 => Z là glucozo
T tạo kết tủa trắng với dd nước Brom => T là anilin hoặc phenol
Vậy thứ tự X, Y, Z, T phù hợp với đáp án là: Etyl fomat, Lys, glucozo, phenol
Zn, Mg.
Cu, Mg.
Ag, Ba.
Cu, Fe.
Đáp án A
Cặp chất vừa tác dụng được với HCl và AgNO3 là Zn, Mg
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















