330 Bài tập Hóa học vô cơ ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P5)
Đề thi

330 Bài tập Hóa học vô cơ ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1260 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm sau:

(1) Mg phản ứng với dung dịch HNO3 loãng.

(2) Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng.

(3) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3.

(4) K tác dụng với dung dịch CuSO4.

(5) CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư.

(6) dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

(7) FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng.

Số thí nghiệm chắc chắn có khí thoát ra là

3.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

TN có khí thoát ra gồm:

(2) → SO2↑ || (3) → CO2↑ || (4) → H2↑.

(6) → CO2↑ || (7) → NO

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau:  Al; Al2O3; NH2C2H4COOH; NaHCO3; AlCl3; SO2; Al(OH)3. Số chất lưỡng tính trong dãy trên là:

7.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, ZnO trong đó oxi chiếm 5,14% về khối lượng và H2O được dung dịch Y và 0,032 mol H2. Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào Y thu được m gam kết tủa. Tính m.

5,940.

2,970.

0,297.

0,594.

Xem đáp án

Đáp án C

4,667 gam hh Na, K, Ba, ZnO trong đó 

%O = 5,14% + H2O → ddX + 0,032 mol H2

wnQJji4nEKLUC_fyfhogwrx8HFMqPJNTlNScplj6XkXf7Ah2KopN79QBnK22Hw3q5omaiCtmcXJeIZo-BOTKXT3GU6HZowskKoAAzhgiji5Uga6b6mKagv6X_zdy_Pe5VjHUeJBsHOCH8jUy9g → nZnO = 0,015 mol.

M + nH2O → Mn+ + nOH- + 0,5nH2

nOH- = 2 x nH2 = 0,032 x 2 = 0,064 mol.

ZnO + 2OH- → ZnO22- + H2O

0,015--0,03----0,015

ddX gồm 0,034 mol OH-; 0,015 mol ZnO22-

• ddX + 0,088 mol H+

OH- + H+ → H2O

0,034--------0,034

ZnO22- + 2H+ → Zn(OH)2

0,015--------0,03

Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + 2H2O

0,012--------0,024

→ nZn(OH)2 = 0,015 - 0,012 = 0,003 mol → m = 0,297 gam 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra mưa axit?

NH3 và HCl.

CO2 và O2.

H2S và N2.

SO2 và NO2.

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không bị nhiệt phân hủy là

KHCO3.

KMnO4.

Na2CO3.

Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án C

Muối cacbonat của các kim loại kiềm không bị nhiệt phân hủy 

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là:

3,36.

1,68.

2,24.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có ∑nH+ = 0,4 mol và nCO32– = 0,3 mol.

+ Đầu tiên: H+ + CO32– → HCO3 [H+ dư 0,1 mol]

+ Sau đó: H+ + HCO3 → CO2↑ + H2O.

nCO2 = 0,1 mol VCO2 = 2,24 lít 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(1) Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch.

(2) Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,...

(3) SO3 khi tác dụng với nước tạo thành 2 axit.

(4) Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch HCl.

(5) CuSO4 khan được dùng để phát hiện dấu vết nước trong chất lỏng.

Số phát biểu đúng là

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm:

(1) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

(2) Dẫn NHqua ống đựng CuO nung nóng.

(3) Cho Al vào dung dịch Fe2(SO4)dư.

(4) Cho K vào dung dịch Cu(NO3)2.

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Số thí nghiệm tạo kim loại gồm:

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag ||

 (2) NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất : Al,AlCl3, Zn(OH)2, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, Fe(NO3)2. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là:

4.

3.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Số chất thỏa mãn yêu cầu đề bài gồm:

Al, Zn(OH)2, NH4HCO3, NaHS và Fe(NO3)2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: AgNO3, Cu(NO3)2, MgCO3, CaCO3, Ba(HCO3)2, NH4HCO3, NH4NO3 và Fe(NO3)2. Nếu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không khí, rồi cho nước vào các bình, số bình có thể tạo lại chất ban đầu sau thí nghiệm là:

4.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Đáp án C

Số chất thỏa mãn là AgNO3, Cu(NO3)2, CaCO3, Ba(HCO3)2 và NH4HCO3.

● Với AgNO3 ta có:

AgNO3 whvz2_rZ8AQz7Vx-znPwcwvs7dUIzG9wo0cR-As_P-0nxJez6K9Z5X_rYf5cAUWp5iKg8JCYwm4rocYVoxYqhsLNLW4MGb8RLrTFI0SMUhJJ1qiRd_ET-i70XlJW3DfwEt4sLm3j95g-Ned6DQ Ag + NO2 + O2.

Thêm H2O H2O + NO2 + O2 → HNO3.

Sau đó: HNO3 + Ag → AgNO3 + NO + H2O.

● Với Cu(NO3)2 cũng thương tự như AgNO3.

● Với CaCO3 ta có:

CaCO3 KSg2zXehDP_J6FoO3_1Ubr-jIROyE_lDEAdX5PXIwGfdQSIbimI_8S691K5m6PZ5Pwu5ul1mhvddJ34yPJRz-Uj4lGVcl80ucbpenw-_YrWSdmag2wQF0598Bjkut6yVfIn0XD5VNksXPIl2Cw CaO + CO2.

Thêm H2O CaO + H2O → Ca(OH)2.

Sau đó: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.

● Với Ba(HCO3)2 ta có: sG67kCl0h8RAC5cb_EeWEnYF2KH79B8lKHRmkY3YTMoRU4ivalml69dv9uHFcEsYVKeBg3f2yFtWlaxpGski5XQZ53QhVqo3bx1iYuC4xv4A89Fl5is9bkdbVusJPECpoh5QrL0X_ZThOiuNzQ

Ba(HCO3)2 C0ZhYFtR_7GT3-cWfmGntVD0Id7h0qNQNqMJ8OHUdFhJ7FBXtmsotyFmxIL0WE5VQTtGcnVB0CzD9LWHKgXchmg8ZlKPyJllX-hqS76D5y2HPqo1aa6An2b4GmzRhzn8y97tUJWTY7WQik3grQ BaCO3 + CO2 + H2O

Sau đó: BaCO3 5DpsypJGkSrNRw1DugaYmSSCJJCGnGKTzstTNJ0iH7qinkdHJfGIobCPFCy42FDpwcERsAmBT8E8nhT4uoZfZs-byXVP2Usvja9cNQN2IcSDG9nXPbb-I84IJeQYdQNKiLhc_MAltg18Ia10dA BaO + CO2.

Thêm H2O BaO + H2O → Ba(OH)2.

Sau đó: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O.

Vì CO2 dư BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2

● Với NH4HCO3 ta có:

NH4HCO3 wkMmrL9JJH_L5F-N54jMF9joj0X91rkjP9HoPjLr-h5MHgcvSjwYAzfQLjYuVF9m4bU0PW_6tBKzOkHG66F3vjQOd_AfGbK_CkBGuGUSDgX_RKzI7JT5H6Rg3W4_sZBRCeuDvsPldFCtOdcrLw NH3 + H2O + CO2.

Thêm H2O NH3 + H2O + CO2 → NH4HCO3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch X chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3, a mol OH, b mol Na+. Để trung hòa lượng dung dịch X này cần dùng 400 ml dung dịch HCl có pH = 1. Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch X nói trên là

1,68 gam.

2,56 gam.

3,36 gam.

3,42 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Số mol nHCl = 0,04 mol nOH = 0,04 mo.

Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ = 0,03 mol.

Chất rắn thu được khi cô cạn dd X = 0,01×137 + 0,01×62 + 0,04×17 + 0,03×23 = 3,36 gam.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai bình điện phân, bình (I) đựng 20 ml dung dịch NaOH 1,73 M; bình (2) đựng dung dịch gồm 0,225 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl. Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân các dung dịch bằng dòng điện một chiều với cường độ dòng điện không đổi một thời gian. Khi dừng điện phân, tháo ngay catot ở các bình. Sau phản ứng thấy nồng độ NaOH ở bình (1) là 2M. Cho tiếp 14 gam bột Fe vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 .Giá trị m là:

9,8.

9,4.

10,4.

8,3.

Xem đáp án

Đáp án D

Ở đây có dùng một kiến thức vật lí: 

mắc nối tiếp nên hai bình điện phân cùng I.

• bình (1): giải điện phân NaOH 

→ có thể coi là quá trình điện phân H2O

từ CM (NaOH) → nH2O bị điện phân = 0,15 mol ne trao đổi = 0,3 mol.

• dùng giả thiết ne trao đổi trên: có điện phân bình (2) ra:

 0,1 mol CuCl2 + 0,05 mol CuO.

||→ bảo toàn gốc NO3 đọc ra dd sau điện phân gồm 0,075 mol Cu(NO3)2 và 0,3 mol HNO3.

Quy về giải 0,25 mol Fe + 0,075 mol Cu(NO3)2 + 0,3 mol HNO3 

→ ? gam chất rắn không tan.!

Giải: m gam chất rắn gồm 0,075 mol Cu và 0,0625 mol Fe m = 8,3 gam.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Nhỏ từ từ V lít dung dịch HCl xM vào Y, được biểu diễn theo hình vẽ: 

bQWsIT3TAUnxL62HhgDoJ_hYUUGdNwxt22txj1SgAr-RV1LARbCLxQAlOo_3HIQwc5s6S3en77QIU3iElt4dueLr6Z6KlQYXY4CU1YcHZuAbDreAEsqgToSaJktb8hFVVUjoMm3c5bG-7RUBrQ 

Giá trị của x gần nhất với

 

1,6.

2,2.

2,4.

1,8.

Xem đáp án

Đáp án C

► Quy X về Al, Ca và C. Dễ thấy C kiểu gì cũng đi hết vô khí và khi đốt khí thì đi vào CO 

|| nC = nCO = 0,9 mol 

Đặt nAl = m; nCa = n mX = 27m + 40n + 0,9 × 12 = 40,3(g)

BTNT(O) nO = 1,475 mol. BT electron: 3m + 2n + 0,9 × 4 = 1,475 × 4 

|| giải hệ cho: m = 0,5 mol; n = 0,4 mol ^_^

► Dễ thấy Y gồm Ca², AlO₂⁻, OH nCa² = 0,4 mol; nAlO₂⁻ = 0,5 mol. BTĐT:

nOH = 0,3 mol

Nhìn đồ thị cả 2TH trên thì HCl đều dư và hòa tan 1 phần ↓

ta có CT: nH = 4nAlO₂⁻ – 3n↓ (với H chỉ tính phần pứ với AlO₂⁻ và Al(OH))

||► Áp dụng: (0,56x – 0,3) = 4 × 0,5 – 3 × 3a và (0,68x – 0,3) = 4 × 0,5 – 3 × 2a

|| giải hệ có: x = 2,5; a = 1 || chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị nhiệt phân, muối nitrat nào sau đây tạo sản phẩm là kim loại?

AgNO3.

Fe(NO3)2

KNO3

Cu(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaHCO3 không tác dụng với dung dịch

NaHSO4.

NaOH.

Na2SO4.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm K2O, BaO, Al2O3 và FeO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa là

Fe(OH)2.

FeCO3.

Al(OH)3.

BaCO3.

Xem đáp án

Đáp án C

Dung dịch X chứa các anion OH và AlO2.

Sục CO2 ta có các phản ứng:

CO2 + OH → HCO3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+,... Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?

NaCl.

Ca(OH)2.

HCl.

KOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Hầu hết các hidroxit của các kim loại nặng đều là hợp chất không tan

Để xử lý sơ bộ nước thải có chứa các ion kim loại nặng, người ta thường sử dụng nước vôi trong tạo các hidroxit không tan, lọc lấy phần dung dịch.

CO2 + AlO2 + H2O → Al(OH)3 + HCO3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phát biểu sau: 

(a) Kim loại Na phản ứng mạnh với nước; 

(b) Khí Ntan rất ít trong nước; 

(c) Khí NH3 tạo khói trắng khi tiếp xúc với khí HCl; 

(d) P trắng phát quang trong bóng tối; 

(e) Thành phần chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4

Số phát biểu đúng là

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

(e) sai . đó là thành phần chính của phân supephotphat đơn 

Còn phân supephotphat kép có thành phần chính là Ca(HPO)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Dung dịch FeSO4 làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4.

Cho dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa S.

Có thể dùng Al khử Cr2O3 ở nhiệt độ cao đề điều chế kim loại Cr.

Kim loại Cr tan được trong dung dịch HCl tạo muối CrCl3 và H2.

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau: 

(a) Các kim loại Na, K, và Al đều phản ứng mạnh với nước; 

(b) Dung dịch muối Fe(NO3)2 tác dụng được với dung dịch HCl; 

(c) P cháy trong Cl2 có thể tạo thành PClvà PCl5

(d) Than chì được dùng làm điện cực, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen; 

(e) Hỗn hợp Al và NaOH (tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư; 

(g) Người ta không dùng COđể dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm. 

Số phát biểu đúng là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

Số phát biểu đúng là gồm (b), (c), (d), (e) và (g).

(a) Sai vì có Al không thỏa mãn  Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:

tRS9xea52MOvHJRyoNYzQDqtP5pVi_PzEcTdx4XQ1cwD5XPO7_lhXSx3N_hnYT6W6QehuALl6XtD2Z0YTkRNm79wr3Hqx6kDM-przW6RlJrfhyqEt_uKJaGdzRZwq7QbqCmJnFMhwGw4uX8x0g

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

CuO (rắn) + CO (khí) aMlQ8WL_8Xl75qyxdOBvC1YQVzlExSjK3Gvr2tCRx5JgfscCf6rDnEn8ccmvVtzWCBhb0oX1jbUwiMJMtcMe7EgJ3yjk6p93G-fb5Ng4lyDJhzXo3j8GcAQz1u86xnUdunEYfVTGHov9L3kpJQ Cu + CO2

K2SO3 (rắn) + H2SO4VWCwubehqV_45o6QDVlcD9M-UBrLVf6l0DPtP0NNPg1N4G_DL0JhKjvLm-_7DghKamwkSQxbh2pb7lJmG_Yh1uWdrXABzmQLFYB3G8dcLfKrCVDKGxzC31j0jd0lvCnR6pzUSR476NMHoCTJqQK2SO4 + SO2↑ + H2O

Zn + H2SO4 (loãng)butpL6QLNTgBa3oK7QZrXceGHVwiTK9nr4rhS3Fi_8mpEKSAyzl2F9gUHb0e6DjodbMFcmJqVWXEk6oB-cjPOgrqECKJV3A4CikEfccGXidPd3LzzvyEYymiWZ8aMxJ1i0nIcj24m0M_FIiZzw ZnSO4 + H2

NaOH + NH4Cl (rắn)w_3Xiv2RNuYhf7lWssyrT3C00SxnSbmmotfTxeCK7dfc5Ykfaj_bB-6fpprZf0lwPBo57zE5yr2Py_I00vNWVu9imKzshQILpLQnzdkT7MnPHLv0ZlxpE8X4LHUiNKEFqrB7Tcv9sdBp1NAOKQ NH3↑+ NaCl + H2O

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)tạo thành kết tủa là

5.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ: 

9SgtDRHpJBKADlaJoHLV3T67jbDvQPYKaLmscg52GnN91ndjqBnaAKdscP08ya4P1my1jy1476zReMyaiCDdaEkaiySGdlmN7Y9sjGm5AKrve-U6W3-T3kfGFzQ4xhFEkBC2xrsjGAPfzp2_YQ

Giá trị của m và x lần lượt là

 

 

66,3 gam và 1,13 mol.

54,6 gam và 1,09 mol.

72,3 gam và 1,01 mol.

78,0 gam và 1,09 mol.

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt số mol Ca(OH)2 = a và nNaAlO2 = b ta có phản ứng:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O.

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

Sau khi CO2 dư vào CaCO3 + CO2 + H2 → Ca(HCO3)2

nAl(OH)3 = 27,3 ÷ 78 = b = 0,35 mol.

nCa(OH)2 = 0,74 – 0,35 = 0,39 mol.

m = 0,39×100 + 27,3 = 66,3 gam Và x = 0,39 + 0,35 + 0,39 = 1,13 mol

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg , Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO30,045 mol và H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 62,605 gam (không chứa ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2). Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17. Thêm tiếp dung dịch NaOH 1 M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, thêm dung dịch BaCl2 vừa đủ vào dung dịch Y, lọc bỏ kết tủa được dung dịch G, sau đó cho thêm lượng dư AgNO3 vào G thu được 150,025 gam kết tủa. Giá trị của m là

26,5.

27,2.

22,8.

19,8.

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH?

AlCl3.

ZnSO4.

NaHCO3.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 làm sủi bọt khí thoát ra?

CH3COOH

C2H5OH

C6H5OH

H2NCH2COOH

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH<7?

NaOH.

HCl.

Na2CO3.

Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có khả năng làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?

NaOH

Ca(OH)2

Na2CO3

H3PO4

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối với H2 là 20. Giá trị của m là

5,6.

5,6.

3,2.

6,4.

Xem đáp án

Đáp án A

Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO dư và CO2

n hh sau = nCO (BTNT: C) = 0,2 mol


nCO pư = nCO2 = nO (oxit) = 0,15 mol

=> mKL = 8 – 0,15.16 = 5,6 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất gây mưa axit là

CO2.

SO2.

CF2Cl2.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch H2SO4 loãng (điện cực trơ), thu được khí O2 ở anot.

(b) Cho than cốc tác dụng với ZnO ở nhiệt độ cao, thu được Zn và CO2.

(c) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.

(e) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3, thu được chất rắn gồm Mg và Fe.

Số phát biểu đúng là

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

CrCl31:4KOHXBr2+KOHYH2SO4ZFeSO4+H2SO4T

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Y và T lần lượt là

K2CrO4 và Cr2(SO4)3.

K2CrO4 và CrSO4.

K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3.

K2Cr2O7 và CrSO4.

Xem đáp án

Đáp án A

X: KCrO2 Y: K2CrO4 Z: K2Cr2O7 T: Cr2(SO4)3

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Số mol Al(OH)3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Tỷ số của x/y có giá trị là

kWNaBgAFhdV1PrU0CMcERv5dscpciG-F7Gk_ftE-uXD3UgSaJCSMnQMTsOTfjAlrPoX00V94Yw0RcFQHdKq2nZz-EtGfgsgLlS6TrPNmEJ1KoXfORkXgYozDUNJ8-TjEYWUl-aL2HGoqaXU3mQ

1/3

1/4

2/3

2/5

Xem đáp án

Đáp án A

+ Tại V = 300 ml:

nHCl = nNaOH + nNaAlO2 => 0,3 = x + y (1)

+ Tại V = 525 ml:

nHCl = nNaOH + nNaAlO2 + 3(nNaAlO2 – n↓) => 0,525 = x + y + 3(y-0,15) (2)

Giải hệ (1) và (2) => x = 0,075; y = 0,225

=> x:y = 0,075:0,225 = 1/3

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm sau :

a) Cho bột Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3

b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3 tỷ lệ mol 1: 1

c) Cho Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol 1:1

d) Cho AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư

e) Sục khí CO2 đến dư vào dụng dịch Ba(OH)2

g) Cho bột Al dư vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng không thu được chất khí)

Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, số thí nghiệm dung dịch chứa hai muối là 

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

a) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 => CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3

b) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O +2CO2 => K2SO4, Na2SO4

c) Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3 + NaHCO3 + H2O => NaHCO3

d) AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O => NaAlO2, NaCl

e) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 => Ba(HCO3)2

g) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O => Al(NO3)3, NH4NO3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 38,04 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO3, CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 9,408 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12,5 và dung dịch chứa 25,65 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là

39,96.

38,85.

37,74.

41,07.

Xem đáp án

Đáp án A

n khí = 0,42 mol

nMgCl2 = 0,27 mol

Quy đổi hỗn hợp đầu về: Ca (x mol), Mg (0,27 mol),

 C (0,23 mol), O (y mol)

m hỗn hợp = 40x+0,27.24+0,23.12+16y = 38,04 (1)

BT e: 2nCa + 2nMg + 4nC = 2nO + 2nH2

 => 2x + 0,27.2 + 0,23.4 = 2y + 0,19.2 (2)

Giải (1) và (2) => x = 0,36; y = 0,9

=> mCaCl2 = 0,36.111 = 39,96 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sinh ra đơn chất?

Cho bột SiO2 vào dung dịch HF.

Cho NH3 vào dung dịch HCl loãng.

Nhỏ Na2CO3 vào dung dịch H2SO4 loãng.

Cho bột Si vào dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D

A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

B. NH3 + HCl → NH4Cl

C. Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2

D. Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO2 + 2H2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaCO3

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2

Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:

(1), (2), (3), (6).

(1), (2), (5), (6).

(2), (3), (4), (6).

(3), (4), (5), (6).

Xem đáp án

Đáp án A

(1), (2), (3), (6) cùng có phương trình ion rút gọn là:

Ba2+ + SO42- → BaSO4

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z, M là các kim loại. Thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1

M + dung dịch muối X → kết tủa + khí

Thí nghiệm 2

X + dung dịch muối Y → Y

Thí nghiệm 3

X + dung dịch muối Z: không xảy ra phản ứng

Thí nghiệm 4

Z + dung dịch muối M: không xảy ra phản ứng

Chiều tăng dần tính khử của các kim loại X, Y, Z, M là

Y < X < M < Z.

Z < Y < X < M.

M < Z < X < Y.

Y < X < Z < M.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ thí nghiệm 1 => M là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ ( vì sinh ra khí nên phải tác dụng được với H2O)

Từ thí nghiệm 2 => tính khử X > Y

Từ thí nghiệm 3 => tính khử của Z > X

Từ thí nghiệm 4 => tính khử của M > Z

Vậy thứ tự tính khử của các kim loại là Y < X < Z < M

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất rắn: MgO, CaCO3, Al2O3 và các dung dịch: HCl, NaOH, NaHCO3. Khi cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một, tổng số cặp chất phản ứng được với nhau là:

6.

7

5

8

Xem đáp án

Đáp án B

Các cặp chất phản ứng được với nhau là: MgO và HCl; CaCO3 và HCl; Al2O3 và HCl; Al2O3 và NaOH; HCl và NaOH; HCl và NaHCO3; NaOH và NaHCO3 => có 7 cặp chất tất cả

(1) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

(2) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

(3) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

(4) Al2O3 +  2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

(5) HCl + NaOH → NaCl + H2O

(6) HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 ↑+ H2O

(7) NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2 và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Bgit9T2rufwjhmqVEeutEpvj9DM3Ook1T9VBEyzHqJ6NkMGTXVM0UEXiTaZ-hzQovhSRVh-VRRmjMm4dikUFPkguewjQ7A690VtVGooDICuvVeYoba2xfAyvmukkTFtaieY8rJ5quAeJ6mGYfg

Giá trị của V bằng bao nhiêu để thu được kết tủa cực đại?

2mPAMoQ9UpGs2ErBvECfYgKmgikA1w6jYgke6ESxGXkHYuLc0s_VLqol0WTkXAlKao5mEDixsSpwE21vJCMPzgAeRbGC9a4yApAADjGJJQ8qJrUdH8dKD-Zu5_pryHlawLeSx2n8xJ3cD3r3Pg

vzoM9OGdUpqllxjhhUwTGJagXUdEKFJhCiYdJ2PWOsZYic25G87CI0oF30l0yPu_aHVIQJ8LMYn-6yPFz0ZGrQy_hjR7q-ZJshws6fsfPW68P_Xnx7D_m9nRxcKoe4yzxHi4M7Evf3OotNnkeA

MbcWEwPlJOM1RO-bo_yZggus9ffkWL1cLPQwpfM8BcNMZWKEuIAh5eOA3Jkaaa3IH837kryYJneU44iy2TQgFX4mR-10CG9-Zfz7aRGbDhuvhwWsWIHESY7NUzFRModl7opgCjjNY5ittoye5A

B57id7j82bWmmmkH5-K1S_Q3rCt_ZMKALt6TgMcwkMO-UGFU9TW0SomzwY3ZPtrQUUIQEouy5vdFYGnq74iixpz7oFPakG5kT0YBG3PMFlOYmJP4gSkf4uaDhe85UaARNWk8wNpdK98JbvTiyQ

Xem đáp án

Đáp án C

Nhìn vào đồ thị ta chia làm 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: Đồ thị đi lên là xảy ra phản ứng

CO2 + Ba(OH)2→ BaCO3↓ + H2O

Giai đoạn 2: Đồ thị đi ngang là do xảy ra phản ứng

CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

CO2 + K2CO3 + H2O → 2KHCO3

Giai đoạn 3: Đồ thị đi xuống là do xảy ra phản ứng

CO2 + BaCO3 ↓ + H2O → Ba(HCO3)2

Vì đồ thị có tính chất đối xứng, giai đoạn đi lên cần bao nhiêu lượng CO2 để tạo kết tủa cực đại thì giai đoạn đi xuống cũng lượng CO2 như vậy

=> 0,33 – 2,3a = a

=> a = 0,1 (mol)

Từ đồ thị để kết tủa cực đại thì

  a < nCO2 < 2,3a

=> 0,1.22,4 < VCO2 < 2,3. 0,1. 22,4

=> 2,24 < VCO2 < 5,152