
40 câu hỏi
2.
4.
3.
1.
Đáp án C
Ta có các phản ứng:
(a) AgNO3 + HCl → HNO3 + AgCl↓.
(b) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.
(c) Cu không tác dụng với dung dịch HCl đặc nóng ⇒ Đồng vẫn còn nguyên.
(d) Ba(OH)2 + 2KHCO3 → BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O.
1,4.
1,0.
1,2.
1,6.
Đáp án A
dung dịch NaNO3.
dung dịch NaOH.
dung dịch NH3.
dung dịch H2SO4.
Chọn đáp án B
Ta có phản ứng: NH4+ + OH– → NH3↑ (mùi khai) + H2O
⇒ Chọn dung dịch kiềm ⇒ Chọn B
Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
Phèn chua được dùng để làm trong nước.
Nước chứa nhiều HCO3 là nước cứng tạm thời.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp nhất.
Chọn đáp án C
Nước cứng tạm thời chứa Ca2+, Mg2+ và HCO3–
⇒ C sai ⇒ Chọn C
11,84.
8,79.
7,52.
7,09.
Chọn đáp án A
Nhận thấy lượng kết tủa thu được khi cho vào nào NaOH nhỏ hơn khi cho X vào Ca(OH)2 → nCa2+ < nHCO3–
Trong phần 1 → nCa2+ = 4 : 100 = 0,04 mol
Trong phần 2 → nHCO3- = 5 : 100 = 0,05 mol
Bảo toàn điện tích ⇒ 2nCa2+ + nNa+ = nCl– + nHCO3–
0,04×2 + a = 2a + 0,08 (Đặt nNa+ = a ⇒ nCl– = 2a)
a = 0,03.
Khi đun sôi thu được muối chứa Na+: 0,03 mol, Ca2+: 0,04 mol, Cl- : 0,06 mol, CO32-: 0,025 mol
→ m = 2 × (0,03.23 + 0,04.40 + 0,06.35,5 + 0,025.60) = 11,84 gam ⇒ Chọn A
5.
4
2.
3.
Chọn đáp án B
Ta có các phản ứng:
(1) H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O.
(2) Na2CO3 + AlCl3 + H2O → NaCl + Al(OH)3↓ + CO2↑
(3) Ba + 2H2O + 2NaHSO3 → BaSO3↓ + Na2SO3 + H2↑ + 2H2O
(4) Mg + 2NaHSO4 → Na2SO4 + MgSO4 + H2↑.
(5) Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3↑ + Na2CO3 + 2H2O
(6) 2Na + 2H2O + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓ + H2↑.
⇒ Chọn B
NaOH.
Na2CO3.
HCl.
Ca(OH)2.
Đáp án C
HCl hòa tan trong nước.
KOH nóng chảy.
KCl rắn, khan.
NaCl nóng chảy.
Đáp án C
Nhiệt phân AgNO3.
Đốt Ag2S trong không khí.
Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Cho NaCl vào dung dịch AgNO3.
Đáp án D
Pb.
Cu.
Zn.
Sn.
Đáp án C
240.
480.
320.
160.
Đáp án C
Bảo toàn khối lượng ta có:
mOxi phản ứng = 7,68 – 5,12 = 2,56 gam ⇔ nO = 0,16 mol.
Khi cho X + HCl ⇒ 2HCl + O–2 → 2Cl– + H2O.
⇒ nHCl = 2nO = 0,16×2 = 0,32 mol.
⇒ VHCl = 0,32 lít = 320 ml
5,06.
3,30.
4,08.
4,86.
Đáp án C
Dung dịch X + AgNO3 dư ⇒ mAgCl = 17,22 gam ⇒ nCl– = 0,12 mol.
+ Bảo toàn điện tích ⇒ nCu2+ = 0,01 mol.
+ Cho dung dịch X + 0,17 mol NaOH.
Tạo 0,04 mol Mg(OH)2 và 0,01 mol Cu(OH)2 tốn 0,1 mol NaOH.
+ Còn 0,07 mol NaOH tác dụng với Al3+.
⇒ nAl(OH)3↓ = 4nAl3+ – OH– = 0,02×4 – 0,07 = 0,01 mol.
⇒ m↓ = 0,04×58 + 0,01×98 + 0,01×78 = 4,08 gam
5,50 gam.
8,52 gam.
4,26 gam.
11,0 gam.
Đáp án B
Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, NO3–. Chia dd thành hai phần bằng nhau
+ P2 + NaOH → 0,03 mol NH3 + 0,01 mol Fe(OH)3↓
+ P2 + BaCl2 dư → 0,02 mol BaSO4
● Dung dịch X sau khi chia thành hai phần bằng nhau:
nNH4+ = 0,03 mol; nFe3+ = 0,01 mol; nSO42- = 0,02 mol.
Theo bảo toàn điện tích: nNO3– = 0,03 + 0,01 x 3 - 0,02 x 2 = 0,02 mol.
mX = 2 x (0,02 x 62 + 0,03 x 18 + 0,01 x 56 + 0,02 x 96) = 8,52 gam
4.
3.
6.
5.
Đáp án D
boxit.
đá vôi.
thạch cao nung.
thạch cao sống.
Đáp án D
A. Boxit là Al2O3.2H2O.
B. Đá vôi là CaCO3.
C. Thạch cao nung là CaSO4.H2O.
D. Thạch cao sống là CaSO4.2H2O
160.
480.
240.
320.
Đáp án D
2,15(g) KL + ?O2 → 3,43(g) X ||
Bảo toàn khối lượng: mO = 1,28(g).
⇒ nO = 0,08 mol. Lại có: O + 2HCl → 2Cl + H2O.
||► V = 0,08 × 2 ÷ 0,5 = 0,32 lít = 320 ml
2Fe + 6H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O.
3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O.
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3↑ + H2O.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O.
Đáp án C
► Hình vẽ: Khí X được thu bằng phương pháp đẩy không khí.
Do bình úp ngược ⇒ khí X nhẹ hơn không khí. Xét các đáp án:
A và D. X là CO2 (M = 44) ⇒ nặng hơn không khí ⇒ loại.
B. X là NH3 (M = 17) ⇒ nhẹ hơn không khí ⇒ chọn B.
C. X là NO (M = 30) ⇒ nặng hơn không khí ⇒ loại.
4.
6.
3.
5.
Đáp án A
(a) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
(b) T = = 1,5 ⇒ sinh ra 2 muối Na2CO3 và NaHCO3.
(c) 2KMnO4 + 16HClđặc → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O.
(d) Fe2O3 + Cu → 2FeO + CuO ⇒ còn dư Fe2O3 ⇒ Quy về:
FeO, Fe2O3 và CuO ||⇒ tan tạo FeCl2, CuCl2 và FeCl3.
(e) CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O.
(f) 2KHS + 2NaOH → K2S + Na2S + 2H2O.
⇒ (d) và (e) không thỏa
Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết.
Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot.
Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot.
Đáp án B
Tại anot chỉ có H2O bị điện phân dù ở t(s) hay 2t(s).
► Xét tại t(s): 2H2O → 4H+ + O2 + 4e ||⇒ nO2 = a mol ⇒ ne = 4a mol.
► Xét tại 2t(s): ne = 8a mol; nO2 = 2a mol < 2,5a mol ⇒ còn H2
(⇒ D đúng) ⇒ nH2 = 0,5a mol. Xét quá trình điện phân ở 2 cực:
– Catot: M2+ + 2e → M || 2H2O + 2e → 2OH– + H2.
– Anot: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e. Bảo toàn electron:
nM2+ = (8a – 0,5a × 2) ÷ 2 = 3,5a mol (⇒ A đúng).
● Do H+ sinh ra trước OH– ⇒ H+ luôn dư ⇒ C đúng
3.
2.
4.
5.
Đáp án A
(a) Mg + Fe2(SO4)3 dư → MgSO4 + 2FeSO4.
(b) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.
(c) CuO + H2 Cu + H2O.
(d) 2Na + H2SO4 dư → Na2SO4 + H2↑.
(e) 2AgNO3 2Ag↓ + 2NO2↑ + O2↑.
(g) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2↑.
(h) CuSO4 + H2O Cu↓ + H2SO4 + O2↑.
⇒ (c), (e) và (h) thỏa mãn
Cu, Al2O3, Mg.
Cu, Al, MgO.
Cu, Al2O3, MgO.
Cu, Mg, Al.
Đáp án C
CO chỉ khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
||⇒ chỉ có CuO bị khử thành Cu
0,075 và 0,100.
0,050 và 0,100.
0,100 và 0,075.
0,100 và 0,050.
Đáp án B
M hoặc N + KHSO4 → ↓ trắng ⇒ có chứa Ba2+ ⇒ CO32– không đủ kết tủa hết Ba2+.
Mặt khác: nCO2 > nBaCO3 ở cả 2 thí nghiệm ⇒ sinh cả HCO3– và CO32–.
► Khi đó ta có công thức: nCO32– = nOH– – nCO2. ||⇒ áp dụng:
3,05.
5,50.
4,50.
4,15.
Đáp án D
X là C2H5NH3NO3 ||
nX = 0,03 mol; nKOH = 0,05 mol ⇒ KOH dư.
► Rắn gồm 0,03 mol KNO3 và
(0,05 – 0,03 = 0,02) mol KOH dư.
||⇒ m = 0,03 × 101 + 0,02 × 56 = 4,15(g)
28,15%.
39,13%.
52,17%.
46,15%.
Đáp án B
Bảo toàn khối lượng:
mO2 = 50,56 – 46,72 = 3,84(g) ⇒ nO2 = 0,12 mol.
● Đặt nMg = x; nFe = y.
Bảo toàn electron: 2x + 3y = 0,12 × 4 + 0,06 × 2.
Bảo toàn khối lượng:
mX = 13,04 – 0,12 × 32 = 24x + 56y ||
⇒ giải hệ có:
x = 0,15 mol; y = 0,1 mol ⇒ %mMg = 39,13%
NH3.
HNO3.
HCl.
NaCl.
Đáp án D
Si.
Mg.
K.
Na.
Đáp án B
A. Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + H2↑.
B. Mg + NaOH → không phản ứng ⇒ chọn B.
C. 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑.
D. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑.
Al(OH)3.
Si.
K2CO3.
BaCO3.
Đáp án D
0,448.
2,24.
0,336.
1,12.
Đáp án A
nH+ = 0,2 mol; nOH– = 0,1 mol; nCO32– = 0,08 mol.
► Cho từ từ H+ nên phản ứng xảy ra theo thứ tự:
H+ + OH– → H2O || H+ + CO32– → HCO3– || H+ + HCO3– → CO2 + H2O.
⇒ nCO2 = nH+ – nOH– – nCO32– = 0,02 mol ||⇒ x = 0,448 lít
cho dung dịch HCl phản ứng với dung dịch KNO3.
cho O2 phản ứng với khí NH3.
hấp thụ đồng thời hỗn hợp khí NO2 và O2 vào H2O.
hấp thụ khí N2 và H2O.
Đáp án C
Ba2+, HSO4–, Cu2+, NO3–.
Mg2+, Cu2+, Cl–, NO3–.
Ba2+, HCO3–, NO3–, Mg2+.
Ag+, F–, Na+, K+.
Đáp án A
Chọn A vì HSO4– điện li hoàn toàn ra
SO42–: HSO4– → H+ + SO42–.
Ion sunfat (SO42–) sẽ tạo kết tủa không tan trong
H+, NO3–: Ba2+ + SO42– → BaSO4.
Ps: HCO3– điện li ra rất ít ion CO32–
⇒ không đủ để tạo kết tủa BaCO3 ⇒ loại C.
► Chú ý: AgF tan được trong H2O.
Dung dịch KOH 0,1M.
Dung dịch HCl 0,1M.
Dung dịch HF 0,1M.
Dung dịch Ca(OH)2 0,1M.
Đáp án B
– Loại A và D vì không có H+.
– Xét đáp án C: HF ⇄ H+ + F–
⇒ [H+] < [HF] = 0,1M ⇒ loại.
⇒ chọn B: HCl → H+ + Cl–
⇒ [H+] = [HCl] = 0,1M.
Na.
Li.
Cs.
K.
Đáp án D
► Bảo toàn nguyên tố Clo:
nMCl = nAgCl – nHCl = 0,52 – 0,5 = 0,02 mol.
► Nung X chỉ có MHCO3 bị phân hủy:
2MHCO3 M2CO3 + CO2↑ + H2O.
Khối lượng giảm do thay 2HCO3– ⇄ 1CO32– ||
⇒ nMHCO3 = 2 × = 0,05 mol.
► Bảo toàn nguyên tố C:
nM2CO3 = nCO2 – nMHCO3 = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol.
||⇒ mX = 0,1 × (2M + 60) + 0,05 × (M + 61) + 0,02 × (M + 35,5) = 20,29(g)
⇒ M = 39 ⇒ M là Kali (K)
1.
4.
2.
3.
Đáp án C
(3) Sai vì HNO3 đặc, nóng không oxi hóa được CuO mà chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.
(4) Sai vì nung nóng KNO3 rắn chỉ thu được khí O2:
2KNO3 2KNO2 + O2↑.
⇒ chỉ có (1) và (2) đúng
HNO3.
Giấm ăn.
Nước vôi dư.
Etanol.
Đáp án C
18,575 gam.
21,175 gam.
16,775 gam.
27,375 gam.
Đáp án B
Đặt nHCO3– = a và nCa(OH)2 thêm vào = b.
⇒ ∑nCa2+ = nHCO3– ⇔ 0,1 + b = a ⇔ a – b = 0,1 (1)
Để dung dịch chứa 1 muối duy nhất ⇒ nHCO3– = nOH–
⇔ a = 2b ⇔ a – 2b = 0 (2).
+ Giải hệ (1) và (2) ⇒ nHCO3– = a = 0,2 mol.
Bảo toàn điện tích ⇒ nK+ = 0,15 mol.
+ Khi nung thì 2HCO– → CO32– + CO2↑ + H2O.
⇒ 0,2 mol HCO3– sẽ thay thế bằng 0,1 mol CO32–.
Vây cô cạn dung dịch
mMuối = 0,1×40 + 0,15×39 + 0,15×35,5 + 0,1×60 = 21,175 gam.
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag.
Đáp án C
0,8 và 10.
0,5 và 20.
0,4 và 20.
0,4 và 30.
Đáp án C
Ta có nOH– = 2a +
Khi kết tủa tan hết thì chỉ có muối hidrocacbonat tức là lượng CO2 phản ứng cũng chính bằng số mol OH–.
⇒ 2a + = 1,3.
Khi lượng kết tủa bắt đầu giảm tức là CO2 đã phản ứng với OH– tạo a mol BaCO3 và còn lại là muối hirdocacbonat.
nCO2 = a + 0,5 = nBaCO3 + nNaHCO3 = a + ⇒ m = 20.
⇒ a = 0,4
4.
3.
1.
2.
Đáp án A
Fe.
Mg.
Zn.
Ba.
Đáp án C
Ta có: M + 2HCl → MCl2 + H2↑.
+ Ta có mCl = 17,68 – 8,45 = 0,26 mol = ne trao đổi.
⇒ nM = 0,26÷2 = 0,13 mol.
⇒ MM = 8,45 ÷ 0,13 = 65
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.
CuS + H2SO4 loãng → CuSO4 + H2S.
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S.
2CH3COOH + K2S → 2CH3COOK + H2S.
Đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















