330 bài tập Hóa học vô cơ ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P3)
45 câu hỏi
Trường hợp nào sau đây không sinh ra Ag?
Nhiệt phân AgNO3.
Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Đốt Ag2S trong không khí.
Cho NaCl vào dung dịch AgNO3.
Chọn đáp án D
A. 2AgNO3 2Ag↓ + 2NO2↑ + O2↑.
B. Fe(NO3)2 + AgNO3 → Ag↓ + Fe(NO3)3.
C. Ag2S + O2(kk) 2Ag↓ + SO2↑.
D. NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3.
Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4.
Mg + H2O (h) MgO + H2.
3CuO + 2NH3 3Cu + N2 + 3H2O.
2Fe + 3I2 2FeI3.
Chọn đáp án D
D sai vì I2 có tính oxi hóa mạnh nhưng chỉ oxi hóa được Fe lên +2.
||⇒ Phương trinh đúng: Fe + I2 FeI2 ⇒ chọn D.
Cho m gam Cu vào dung dịch chứa 0,04 mol AgNO3 một thời gian thu được dung dịch Y và 3,88 gam chất rắn X. Cho 2,925 gam Zn vào dung dịch Y đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z và 3,217 gam chất rắn T. Giá trị của m là
1,216 gam.
1,088 gam.
1,344 gam.
1,152 gam.
Chọn đáp án D
● Giả sử Zn hết ⇒ Z chứa muối Zn(NO3)2 ⇒ cần 0,045 × 2 = 0,09 mol NO3–.
⇒ vô lí ⇒ Zn dư ⇒ Z chỉ chứa muối Zn(NO3)2 ⇒ nZn(NO3)2 = 0,04 ÷ 2 = 0,02 mol.
Do NO3– được bảo toàn nên ta chỉ cần bảo toàn khối lượng gốc kim loại.
► m = 3,217 + 0,02 × 65 + 3,88 – 0,045 × 65 – 0,04 × 108 = 1,152(g) ⇒ chọn D.
Cho m gam Al vào dung dịch HCl dư đến khi ngừng thoát khí thấy khối lượng phần dung dịch tăng 14,4 gam so với dung dịch HCl ban đầu. Tính khối lượng muối tạo thành.
71,2 gam.
80,1 gam.
16,2 gam.
14,4 gam.
Chọn đáp án B
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑. Bảo toàn khối lượng:
mAl + mdung dịch HCl = mdung dịch sau phản ứng + mH2.
⇒ mtăng = mdung dịch sau – mdung dịch HCl = mAl – mH2 = 14,4(g).
Mặt khác, nH2 = 1,5.nAl ||⇒ giải hệ có: nAl = 0,6 mol; nH2 = 0,9 mol.
► mmuối = 0,6 × 133,5 = 80,1(g) ⇒ chọn B.
Dung dịch X chứa a mol NH4+ ; b mol Al3+; c mol Mg2+; x mol NO3– ; y mol SO42– . Mối quan hệ giữa số mol các ion trong dung dịch là
Chọn đáp án B
Bảo toàn điện tích: ∑nđiện tích (+) = ∑nđiện tích (-).
⇒ a + 3b + 2c = x + y ⇒ chọn B.
Cho hỗn hợp Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
7,8 gam.
5,4 gam.
43,2 gam.
10,8 gam.
Chọn đáp án B
Do thu được rắn không tan ⇒ Al dư. Đặt nNa = x.
⇒ nAl phản ứng = nNaAlO2 = x. Bảo toàn electron:
x + 3x = 2 × 0,4 ⇒ x = 0,2 mol ⇒ m = 27 × (0,2 × 2 - 0,2) = 5,4(g).
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt sửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây ô nhiễm môi trường.
tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.
gây hại cho da tay.
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Criolit có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của Al.
Trong ăn mòn điện hóa trên điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.
Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xảy ra quá trình oxi hóa nước.
Chọn đáp án B
A. Sai vì criolit có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
B. Đúng vì trong ăn mòn điện hóa, cực âm là anot, nơi xảy ra quá trình oxi hóa.
C. Sai vì kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
D. Sai vì trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, caotot xảy ra quá trình khử nước.
⇒ chọn B.
Cho các cặp chất sau:
(1) Khí Br2 và khí O2. (5) Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2.
(2) Khí H2S và dung dịch FeCl3. (6) Dung dịch KMnO4 và khí SO2.
(3) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2. (7) Hg và S.
(4) CuS và cặp dung dịch HCl. (8) Khí Cl2 và dung dịch NaOH.
Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là
5.
7.
8.
6.
Chọn đáp án D
(1) Br2 (khí) + O2 (khí) → không phản ứng.
(2) H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl.
(3) H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3.
(4) CuS + HCl → không phản ứng.
(5) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓.
(6) 2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4.
(7) Hg + S → HgS↓.
(8) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
⇒ chỉ có (1) và (4) không thỏa ⇒ chọn D.
Cho dãy các chất sau: KHCO3; Ba(NO3)2; SO3; KHSO4; K2SO3; K2SO4; K3PO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là:
2.
4.
5.
3.
Chọn đáp án C
● KHCO3 + BaCl2 → không phản ứng.
(Chú ý: KHCO3 → K+ + HCO3–; HCO3– ⇄ H+ + CO32–
⇒ CO32– sinh ra rất ít không đủ để tạo ↓ BaCO3 ⇒ không phản ứng).
● Ba(NO3)2 + BaCl2 → không phản ứng.
● SO3 + H2O → H2SO4 || H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl.
● KHSO4 + BaCl2 → BaSO4 + HCl + KCl.
(Chú ý: KHSO4 điện li hoàn toàn ra SO42–: KHSO4 → K+ + H+ + SO42–).
● K2SO3 + BaCl2 → BaSO3↓ + 2KCl.
● K2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2KCl.
● 2K3PO4 + 3BaCl2 → Ba3(PO4)2↓ + 6KCl
⇒ chỉ có KHCO3 và Ba(NO3)2 không thỏa ⇒ chọn C.
Hòa tan Fe3O4 trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu, NaOH, Br2, AgNO3, KMnO4, MgSO4, Mg(NO3)2, Al, H2S?
6.
8.
5.
7.
Chọn đáp án B
Fe3O4 + H2SO4 dư → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O ⇒ X gồm FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư.
● Cu: Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4.
● NaOH:
– FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nung NaHCO3 rắn.
(2) Cho CaOCl2 vào dung dịch HCl đặc.
(3) Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
(4) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.
(5) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.
(6) Sục khí Cl2 vào dung dịch KI.
Số thí nghiệm sinh ra chất khí là
5.
4.
2.
3.
Chọn đáp án D
(1) 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2↑ + H2O.
(2) CaOCl2 + 2HClđặc → CaCl2 + Cl2↑ + H2O.
(3) CO2 + Ba(OH)2 dư → BaCO3↓ + H2O.
(4) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4.
(5) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O.
(6) Cl2 + 2KI → 2KCl + I2↓.
⇒ (1), (2) và (5) sinh ra khí ⇒ chọn D.
Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaHCO3 vào 100,0 ml dung dịch HCl 2M. Tính thể tích khí CO2 thoát ra (đktc)?
2,80 lít.
2,24 lít.
3,92 lít.
3,36 lít.
Chọn đáp án A
Cho các kim loại: Na, Mg, Al, Fe, Pb, Cu, Ag. Số kim loại tác dụng với Fe(NO3)3 trong dung dịch?
5.
4.
6
3.
Chọn đáp án C
Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là:
Ag+, Mn2+, H+, Fe3+.
Mn2+, H+, Ag+, Fe3+.
Mn2+, H+, Fe3+, Ag+.
Ag+, Fe3+, H+, Mn2+.
Chọn đáp án C
Dung dịch X có chứa Al3+ 0,1 mol; Fe2+ 0,15 mol; Na+ 0,2 mol; SO42– a mol và Cl– b mol. Cô cạn dung dịch thu được 51,6 gam chất rắn khan. Vậy giá trị của a, b tương ứng là
0,25 và 0,3.
0,15 và 0,5.
0,30 và 0,2.
0,20 và 0,4.
Chọn đáp án C
Dãy kim loại nào sau đây tác dụng với dd HCl và khí Cl2 cho cùng một muối?
Cu, Fe, Zn.
Na, Al, Zn.
Na, Mg, Cu.
Ni, Fe, Mg.
Chọn đáp án B
Loại Cu vì không tác dụng với HCl.
+ Loại Fe vì tác dụng HCl → FeCl2, tác dụng Cl2 FeCl3.
⇒ Chọn B
Cho các phản ứng sau: (1) NaOH + HCl; (2) NaOH + CH3COOH; (3) Mg(OH)2 + HNO3;
(4) Ba(OH)2 + HNO3; (5) NaOH + H2SO4; Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion thu gọn là: H+ + OH– → H2O?
5.
2
4.
3.
Chọn đáp án D
Loại (2) vì CH3COOH là chất điện li yếu.
+ Lại (3) vì Mg(OH)2 là chất rắn.
⇒ Chọn D
Cho các ion sau: SO42–, Na+, K+, Cu2+, Cl–, NO3–. Dãy các ion nào không bị điện phân trong dung dịch?
SO42–; Na+, K+, Cu2+.
K+, Cu2+, Cl–, NO3–.
SO42–, Na+, K+, Cl–.
SO42–, Na+, K+, NO3–.
Chọn đáp án D
Vì các ion Cu2+ và Cl– bị điện phân ⇒ Loại A, B và C ⇒ Chọn D
Cho các dung dịch: NH3, NaOH, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol/l và có các giá trị pH là pH1, pH2 và pH3. Sự sắp xếp nào đúng?
pH1 < pH2 < pH3.
pH3 < pH2 < pH1.
pH3 < pH1 < pH2.
pH1 < pH2 < pH3.
Chọn đáp án D
Vì cùng nồng độ mol.
⇒ Nồng độ OH– tăng dần từ NH3 → NaOH → Ba(OH)2
⇒ pH tăng dần theo thứ tự: pH1 < pH2 < pH3 ⇒ Chọn D
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố kim loại M trong hỗn hợp MCl2 và MSO4 là 21,1%. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố clo trong hỗn hợp trên là
33,02%.
15,60%.
18,53%.
28,74%.
Chọn đáp án B
+ Xem nHỗn hợp 2 muối = 1 mol.
+ Đặt nMCl2 = a ⇒ nMSO4 = (1 – a)
Mà ta luôn có: 0 < a < 1. Từ (*) ⇒ 18,9 < M < 25,7 ⇒ M = 24 (Mg)
⇒ Thế vào (*) ta tìm được a = 0,25 mol.
⇒ Hỗn hợp ban đầu chứa: nMgCl2 = 0,25 mol và nMgSO4 = 0,75 mol.
⇒ %mCl/hỗn hợp = ≈ 15,6%
⇒ Chọn B
Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là
7,88 gam.
11,28 gam.
9,85 gam.
3,94 gam.
Chọn đáp án A
Hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) + Ba(HCO3)2 → ↓X + ddY.
Thêm 0,28 mol HCl vào bình.
Y + 0,2 mol NaOH.
• Đặt nK2CO3 = nNaHCO3 = x mol; nBa(HCO3)2 = y mol.
ddY + 0,2 mol NaOH → nHCO3- = 0,2 mol → x + 2y = 0,2 (*).
Bình + 0,28 mol HCl → 2x + (x + 2y) = 0,28 (**).
Từ (*), (**) → x = 0,04 mol; y = 0,08 mol → mBaCO3 = 0,04 x 197 = 7,88 gam.
⇒ Chọn A
Cho các ion sau: . Hãy cho biết có bao nhiêu ion có khả năng nhận proton?
5.
6.
4
3.
Chọn đáp án D
Cho các thí nghiệm sau:
(1) thanh Zn nhúng vào dd H2SO4 loãng;
(2) thanh Zn có tạp chất Cu nhúng vào dd H2SO4 loãng;
(3) thanh Cu mạ Ag nhúng vào dung dịch HCl;
(4) thanh Fe tráng thiếc nhúng vào dd H2SO4 loãng;
(5) thanh Fe tráng thiếc bị xước sâu vào tới Fe nhúng vào dd H2SO4 loãng;
(6) miếng gang đốt trong khí O2 dư;
(7) miếng gang để trong không khí ẩm.
Hãy cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra theo cơ chế ăn mòn điện hóa?
5.
4.
3.
6.
Chọn đáp án C
Thí nghiệm xảy ra ăn mọn điện hóa là (2), (5) và (7) ⇒ Chọn C
______________________________
+ Loại (3) vì Cu và Ag đều không tác dụng với HCl.
+ Loại (4) vì thiếc (Sn) tráng thanh sắt (Fe)
⇒ Không có 2 kim loại nhúng trong cùng 1 dung dịch chất điện li.
+ Loại (6) vì không thỏa điều kiện nhúng trong dung dịch chất điện ly.
Trộn 100 ml dung dịch X chứa Ba(OH)2 1M với 100 ml dung dịch Y chứa HCl 1M thu được dung dịch Z. Nhúng băng giấy quỳ tím vào dung dịch Z. Băng giấy có màu:
không màu.
tím.
xanh.
đỏ.
Chọn đáp án C
Ta có: nBa(OH)2 = 0,1 mol ⇒ nOH– = 0,2 mol.
+ nHCl = 0,1 mol ⇒ nH+ = 0,1 mol.
+ Nhận thấy nOH– > nH+ ⇒ nOH– dư.
⇒ Dung dịch Z làm quỳ tím hóa xanh ⇒ Chọn C
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M vào 30 ml dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được số mol CO2 là
0,015.
0,030.
0,010.
0,020.
Chọn đáp án D
Vì nNaHCO3 = nNa2CO3 ⇒ nHCO3– = nCO32–.
+ Đặt nHCO3– pứ = nCO32– pứ = a mol.
⇒ nHCO3– pứ × 1 + nCO32– pứ × 2 = nHCl 3a = 0,03
a = 0,01
⇒ nCO2 = nHCO3– pứ + nCO32– pứ = a + a = 0,02 mol ⇒ Chọn D
Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 (R thuộc nhóm IIA, không phải nguyên tố phóng xạ) vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chỉ chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đỗi thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là:
80,9 gam.
84,5 gam
88,5 gam.
92,1 g
Chọn đáp án C
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H53.
+ Ta có mC17H33COONa = 30,4 ×0,75 = 22,8 gam ⇒ nC17H33COONa = 0,075 mol.
⇒ nNaOH pứ = 0,075 mol và nC3H5(OH)3 = 0,025 mol.
⇒ BTKL ta có m = 22,8 + 0,025×92 – 0,075×40 = 22,1 gam ⇒ Chọn A
Cho các phát biểu sau:
(1) Amoniac lỏng đuợc dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, cho khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đậm đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitơ lỏng đuợc dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
1
2.
Chọn đáp án D
(2) Sai vì NH3 có thể tác dụng H2SO4 ⇒ mất khí cần làm khô.
(3) Sai vì NH3 làm quỳ ẩm hóa xanh.
⇒ Chọn D
Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO3 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khi NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (2,5m + 8,49) gam muối khan. Kim loại M là
Zn.
Fe.
Mg.
Al.
Chọn đáp án A
NO không nói spk duy nhất, đáp án có Mg, Ca, Zn ||→ "mùi" của NH4NO3.
có nHNO3 = 0,68 mol = 4nNO + 10nNH4NO3 (theo bảo toàn electron mở rộng).
||→ đúng là có muối amoni và nNH4NO3 = 0,02 mol.
♦ bảo toàn nguyên tố N có ∑nNO3– trong muối kim loại = 0,52 mol
||→ mmuối = x + 0,52 × 62 + 0,02 × 80 = 2,5x + 8,49 ||→ giải x = 16,9 gam.
chia tỉ lệ: x ÷ ∑nNO3– trong muối kim loại = 16,9 ÷ 0,52 = 65 ÷ 2
số 65 và số 2 cho ta biết đó là kim loại Zn (hóa trị 2, M = 65) ||→ chọn A. ♥
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn họp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối không chứa ion Fe3+ và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủa.Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là:
25,75%.
15,92%.
26,32%.
22,18%.
Chọn đáp án A
Theo dữ kiên đề bài → NO : 0,05 và H2 : 0,035 mol
Bảo toàn khối lượng → m + 0,61. 36,5 = m + 16,195 + 1,57 +mH2O → nH2O =0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H → nNH4+ = ( 0,61- 0,25. 2- 0,035.2) : 4 = 0,01 mol
Bảo toàn nguyên tố N → nFe(NO3)2 = ( 0,01 + 0,05) :2 = 0,03 mol
Bảo toàn nguyên tố O → nFe3O4 = (0,25 + 0,05- 0,03. 6) : 4 = 0,03 mol
Dung dịch muối chứa Cu2+ : x mol , Mg2+ : y mol, Fe2+ : 0,12, NH4+ : 0,01 mol, Cl- : 0,61
Bảo toàn điện tích → 2x + 2y + 0,12.2 + 0,01 =0,61
Khi cho NaOH tạo kết tủa Cu(OH)2 : x mol, Mg(OH)2 : y mol, Fe(OH)2 : 0,12 mol
→ 98x + 58y + 90. 0,12 = 24,44
Giải hệ x= 0,08 và y= 0,1
% Cu = .100%=25,75%. ⇒ Chọn A
Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X. Khí Y là
HCl.
Cl2.
O2.
NH3.
Đáp án C
Vì thu Y bằng phương pháp đẩy nước ⇒ Y không tan hoặc ít tan trong nước.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
Cho Si vào dung dịch NaOH, đun nóng.
Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch HCl.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.
Đáp án D
A ⇒ Fe2+ + H+ + NO3– → Fe3+ + NO + H2O.
B ⇒ Si + NaOH + H2O → Na2SiO3 + H2↑
C ⇒ NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O.
Cho các phát biểu:
(a) Các nguyên tố ở nhóm IA đều là kim loại.
(b) Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Au, Al, Fe.
(c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dd thành Cu.
(d) Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dd chứa Na2SO4 và H2SO4.
(e) Cho Fe vào dd AgNO3 dư, sau phản ứng thu được dd chứa hai muối.
(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được Fe.
Số phát biểu đúng là
1.
3.
2.
4.
Đáp án C
(a) Sai vì nguyên tố hidro không phải kim loại.
(b) Đúng vì tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự Ag > Cu > Au > Al > Fe.
(c) Sai trong dung dịch Cu2+ có H2 ⇒ Na sẽ tác dụng với H2O trước.
(d) Sai vì không thể tạo ra 2 điện cực khác nhau về bản chất.
(e) Đúng vì nếu AgNO3 dư thì chỉ tạo ra được 1 muối là Fe(NO3)3. Tuy nhiên có thêm AgNO3 dư.
(g) Sai vì FeCl3 dư ⇒ Mg hết trước Fe3+ ⇒ không thu được Fe.
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dd chứa a mol Na2SO4 và b mol Al2(SO4)3. Lượng kết tủa tạo ra được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của a là
0,03.
0,06.
0,08.
0,30.
Đáp án B
Cho các cặp dung dịch sau:
(a) NaOH và Ba(HCO3)2; (b) NaOH và AlCl3;
(c) NaHCO3 và HCl; (d) NH4NO3 và KOH;
(e) Na2CO3 và Ba(OH)2; (f)AgNO3 và Fe(NO3)2.
Số cặp dd khi trộn với nhau có xảy ra phản ứng là
5.
6.
4.
3.
Đáp án B
Ta có các phản ứng:
(a) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → Na2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O.
(b) 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl.
Sau đó: Al(OH)3 + NaOHdư → [NaAl(OH)4].
(c) NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O.
(d) NH4NO3 + KOH → KNO3 + NH3↑ + H2O.
(e) Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NaOH.
(f) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
Cho các phát biểu sau:
(1) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.
(2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6.
(4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Clo.
(5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O.
(6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
Số phát biểu đúng là?
2.
1.
3.
4.
Đáp án A
(2) Sai vì Be không tan trong nước.
(3) Sai vì quặng boxit có thành phần chính là Al2O3.
(5) Sai vì thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O.
(6) Sai vì chỉ có thể làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun nóng.
Trường hợp nào sau đây không dẫn điện?
Dung dịch NaOH.
NaCl nóng chảy.
Dung dịch NaCl.
NaCl khan.
Đáp án D
Vì NaCl ở trạng thái rắn ⇒ không phân li thành ion
⇒ NaCl rắn không dẫn điện
Thí nghiệm nào sau đây chắc chắn thấy có bọt khí bay ra?
Cho từ từ bột Zn vào H2SO4 loãng.
Cho từ từ bột Cu vào dung dịch HCl 1M.
Cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng.
Cho một miếng Al vào dung dịch H2SO4 đặc.
Đáp án A
Vì phản ứng ở đáp án A chỉ có 1 hướng xảy ra đó là:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
⇒ Ở đáp án A luôn luôn có khí thóa ta
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
thạch cao khan.
thạch cao nung.
thạch cao sống.
đá vôi.
Đáp án C
: thạch cao sống
: thạch nao nung
: thạch cao khan
Cho dung dịch lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm. Cho thêm vào ống nghiệm thứ nhất được vài giọt dung dịch HNO3 đậm đặc, cho thêm vào ống nghiệm thứ hai một ít Cu(OH)2. Hiện tượng quan sát được là
Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng.
Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím.
Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ.
Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng.
Đáp án B
Cho dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng ta sẽ thu được dung dịch màu vàng.
Vì lòng trắng trứng là 1 loại protein ⇒ có phản ứng màu biure ⇒ tạo dung dịch màu tím
Cho a mol CO2 vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Hãy cho biết dung dịch X có thể tác dụng với dung dịch nào sau đây?
AlCl3, K2CO3, H2SO4 và BaCl2.
FeCl3, BaCl2, NaHSO4 và HCl.
Ca(OH)2, NaHCO3, Na2SO4 và CH3COOH.
Ba(OH)2, KClO, Na2SO4 và AlCl3.
Đáp án B
Với tỉ lệ mol 1:2 ta sẽ có phản ứng:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O.
⇒ Dung dịch X chính là dung dịch Na2CO3.
+ Loại A vì Na2CO3 không tác dụng với K2CO3.
+ Loại C vì Na2CO3 không tác dụng với NaHCO3
+ Loại D vì Na2CO3 không tác dụng với Na2SO4
Hỗn hợp gồm 1,3 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 2 mol Ag+ sau phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ phần dung dịch thu được chất rắn gồm 2 kim loại. Giá trị của x có thể là
2,0.
2,2.
1,5.
1,8.
Đáp án C
Hai kim loại thu được sau phản
ứng là Ag, Cu => Mg và Zn đều hết.
Áp dụng bảo toàn electron =>
Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M thu được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là:
2.
3.
4.
1.
Đáp án A
nOH– = 0,01V mol; nH+ = 0,03V mol || H+ + OH– → H2O ⇒ H+ dư.
⇒ nH+ dư = 0,02V mol ⇒ [H+dư] = 0,02V ÷ 2V = 0,01
⇒ pH = -log0,01 = 2
Các chất trong dãy nào sau đây đều có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
Ca(OH)2, HCl, Na2CO3.
NaOH, K2CO3, K3PO4.
NaHCO3, CaCl2, Ca(OH)2.
Na3PO4, H2SO4.
Đáp án B
Nước cứng chứa nhiều Ca2+, Mg2+ và HCO3–.
+ Loại A vì HCl không làm giảm nồng độ Ca2+ và Mg2+.
+ Loại C vì NaHCO3 và CaCl2 không làm giảm nồng độ Ca2+ và Mg2+.
+ Loại D vì H2SO4 không làm giảm nồng độ Ca2+ và Mg2+.
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH là:
5.
2.
3.
4.
Đáp án D
Số chất trong dãy tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH gồm:
Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Al(OH)3 và Zn(OH)2








