
45 câu hỏi
NH4Cl.
Na2CO3
Na3PO4
NaCl
Đáp án A
HCl
NaCl
Na2CO3
NH4NO3
Đáp án C
KHCO3
KOH
NaNO3
Na2SO4
Đáp án D
Al(NO3)3.
NaHCO3.
Al
MgCl2.
Đáp án B
H2SO4 đặc.
KClO3.
Cl2.
Mg.
Đáp án C
O2, H2O, NaNO3.
P2O3, H2O, Na2CO3.
O2, NaOH, Na3PO4.
O2, H2O, NaOH.
Đáp án D
X là O2
Y là H2O
Z là NaOH
Mg, Fe và Cu.
MgO, Fe và Cu.
MgO, Fe3O4, Cu.
MgO, Fe2O3, Cu.
Đáp án B
Phương pháp: CO và H2 khử được các oxit của kim lại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
Hướng dẫn giải: CuO và Fe2O3 bị khử, MgO không bị khử bởi CO.
Chất rắn sau phản ứng là MgO, Cu, Fe.
Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa.
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na3PO4 có kết tủa màu trắng xuất hiện.
Khí NH3 làm giấy quỳ tím tẩm nước cất hóa xanh.
Đáp án C
A, B, D đúng
C sai vì Ag3PO4 có màu vàng
Fe, H2SO4, H2.
Cu, H2SO4, SO2.
CaCO3, HCl, CO2.
NaOH, NH4Cl,NH3.
Đáp án B
Khí Z làm mất màu dung dịch thuốc tím nên Z không thể là H2, CO2, NH3
BaSO4, MgO và FeO.
BaSO4, MgO, Al2O3 và Fe2O3.
MgO và Fe2O3.
BaSO4, MgO và Fe2O3.
Đáp án D
Dung dịch X có thể gồm: Al2(SO4)3, MgSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3
Y: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, BaSO4
Z: MgO, Fe2O3, BaSO4
5
4
3
2
Đáp án B
(1) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 ↓+ Na2CO3 + 2H2O
(2) AlCl3 + 3H2O + 3NH3 → Al(OH)3 ↓+ 3NH4Cl
(3) CO2 + 2H2O + NaAlO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3
(4) 2AgNO3 + MgCl2 → 2AgCl ↓+ Mg(NO3)2
(5) Không phản ứng
(6) Mg + 3FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2
Lòng trắng trứng, anilin, fructozơ, axit fomic.
Lòng trắng trứng, natri panmitat, glucozơ, axit fomic.
Saccarozơ, natri axetat, glucozơ, phenol.
Lòng trắng trứng, lysin, saccarozơ, anđehit fomic.
Đáp án B
X tác dụng với Cu(OH)2 sinh ra sản phẩm có màu tím => Loại C
Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => Loại A
Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng sinh ra Ag => Loại D
9,520.
12,432.
7,280.
5,600.
Đáp án A
nOH- = 0,1.2 + 0,225 + 0,2 = 0,625 mol
Do nH+>nCO2 nên X có cả CO32- => X không có Ba2+ => nBaCO3 = 0,1 mol
Đặt x, y là số mol CO32- và số mol HCO3- phản ứng với H+
x+y = nCO2 = 0,25
2x+y = nH+ = 0,35
=> x = 0,1; y = 0,15
Dung dịch X chứa: K+ (0,225 mol), Na+ (0,2 mol), CO32- (0,1k mol), HCO3- (0,15k mol)
BTĐT: 0,225 + 0,2 = 2.0,1k + 0,15k => k = 1,3
BTNT C: nCO2 ban đầu = nBaCO3 + nCO32- + nHCO3- = 0,1 + 0,13 + 0,195 = 0,425 mol
=> V = 9,52 lít
10615
9650
11580
8202,5
Đáp án C
Do tại 3 thời điểm khối lượng catot đều tăng nên Cu2+ điệp phân chưa hết ở t1 và t2
*Tại t1 = 1930 giây: ne1 = It1/F = 0,02I
=> nCl2 = 0,01I
n e1 = 2nCu2+ bị đp => 0,02I = 2m/64 (1)
m dung dịch giảm = mCu + mCl2 => 2,7 = m + 71.0,01I (2)
Giải (1) và (2) => m = 1,28; I = 2
*Tại t2 = 7720 => ne2 = 0,16 mol
Anot:
Cl- -1e → 0,5Cl2
x 0,5x
H2O -2e → 0,5O2 + 2H+
y 0,25y
x+y = 0,16
0,5x.71+0,25y.32+4.1,28 = 9,15
Giải ra ta được x = 0,1; y = 0,06
*Tại t3 = t: Giả sử nước bị điện phân ở cả 2 điện cực
nH2 = a mol, nO2 = b mol
m dung dịch giảm = mCu + mH2 + mCl2 +mO2 => 11,11 = 5.1,28 + 2a + 0,05.71 + 32b (3)
n e anot = ne catot => 2nCu + 2nH2 = 2nCl2 + 4nO2 => 2.0,1 + 2a = 0,05.2 + 4b (4)
Giải (3) và (4) thu được: a = 0,02; b = 0,035
n e3 = 2.0,1 + 2.0,02 = 0,24 mol => t = 0,24.96500/2 = 11580 giây
30,5.
32,2.
33,3.
31,1.
Đáp án D
2.
11.
3.
12.
Đáp án D
Ta có CM OH– = 0,01 M.
⇒ pOH = –log(0,01) = 2.
⇒ pH = 14–2 = 12
Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
Na2CO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày...)
NaHCO3 vừa tác dụng với dung dịch bazơ, vừa tác dụng với dung dịch axit.
Trong công nghiệp người ta điều chế NaOH bằng cách cho Na tác dụng với nước.
Đáp án C
Dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm là phương pháp an toàn nhất.
Thạch cao khan được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương.
Dùng dung dịch kiềm xử lý các ion kim loại nặng gây ô nhiễm nguồn nước.
Để mắt tránh bị khô do thiếu vitamin A nên ăn cà rốt, gấc, cà chua.
Đáp án B
Ca(OH)2.
Na3PO4.
NaOH.
HCl.
Đáp án B
AgNO3 và FeCl2.
Na2CO3 và BaCl2.
AgNO3 và Fe(NO3)2.
AgNO3 và FeCl3.
Đáp án A
Hòa tan Z vào HNO3 dư vẫn có chất rắn T không tan ⇒ T là AgCl
⇒ Z gồm Ag và AgCl.
⇒ Chọn A vì: FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl↓
Sau đó: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓.
FeCl3, Ca(OH)2, Na2CO3.
Ba(OH)2, Na2CO3, KHSO4.
KHCO3, Ba(OH)2, H2SO4.
Ba(HCO3)2, Na2CO3, KHSO4.
Đáp án D
4.
3.
5.
2.
Đáp án A
5.
2.
4.
3.
Đáp án D
CaCO3.
AlCl3.
Al2O3.
BaCO3.
Đáp án C
Na2CO3.
HNO3.
HCl.
NaCl.
Đáp án A
Phương pháp cất nước.
Phương pháp trao đổi ion.
Phương pháp hóa học.
Phương pháp đun sôi nước.
Đáp án D
32,6 gam.
36,6 gam.
38,4 gam.
40,2 gam.
Đáp án B
0,2 mol H3PO4 + 0,5 mol OH- → ddX
• → Tạo hai muối HPO42- và PO43-
H3PO4 + 2OH- → HPO42- + 2H2O
x-----------2x--------x
H3PO4 + 3OH- → PO43- + 3H2O
y----------3y--------y
Ta có hệ phương trình:
⇒ mMuối = 0,125 x 23 + 0,375 x 39 + 0,1 x 96 + 0,1 x 95 = 36,6 gam
nặng hơn không khí.
nhẹ hơn nước.
nhẹ hơn không khí.
rất ít tan trong nước.
Đáp án D
Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.
Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.
Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.
Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2.
Đáp án D
+ Bông CuSO4 khan dùng để giữ hơi nước.
+ Thí nghiệm trên dùng để xác định H và C có trong HCHC.
+ Vì phản ứng CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O tương tự như Ca(OH)2.
⇒ Có thể thay Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
5.
3.
4.
2.
Đáp án B
Số phát biểu đúng bao gồm (b) (c) và (d)
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
● (a) AlCl3 + NaOH → NaCl + Al(OH)3↓.
+ Sau đó: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O.
● (b) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O. [NaOH dư]
● (c) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
● (d) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 [Fe2(SO4)3 dư]
● (e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + 2H2O.
● (g) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O.
⇒ TN thu được 2 muối gồm (a) (e) và (g)
17,94.
14,82.
19,24.
31,2.
Đáp án A
X + H2O → NaAlO2 + NaOH + (H2 + H2O). có 0,125 mol H2 ||→ YTHH 03: thêm 0,125 mol O vào 2 vế
||→ quy đổi về 22,05 gam hỗn hợp X chi chứa oxit là Na2O và Al2O3.
vì phải dùng 0,05 mol HCl trước khi xuất hiện tủa → nNaOH trong Y = 0,05 mol.
||→ Y gồm 2x mol NaAlO2 + 0,05 mol NaOH ||→ X quy đổi gồm: x mol Al2O3 và (x + 0,025) mol Na2O
có mX quy đổi = 102x + (x + 0,025) × 62 = 22,05 ||→ giải ra x = 0,125 mol
||→ Y gồm 0,25 mol NaAlO2 và 0,05 mol NaOH. Y + 0,36 mol HCl thu được m gam kết tủa.
||→ YTHH 01: Na tri đi về: 0,3 mol NaCl → còn 0,06 mol Cl nữa → ở trong 0,02 mol AlCl3
||→ còn 0,23 mol Al trong tủa Al(OH)3 ||→ Yêu cầu m = mtủa = 0,23 × 78 = 17,94 gam.
2267,75.
2895,10.
2316,00.
2219,40.
Đáp án A
Vì Mg + dung dịch X → N2O và NO ⇒ X có chứa HNO3.
+ Nhận thấy 0,036 gam hỗn hợp kim loại chính là Ag và Mg.
⇒ X chứa AgNO3 dư và nMg dư = 0,005 mol ⇒ nAg = 0,002 mol
+ PT theo bảo toàn e ta có: 2nMg = nAg + 8nNH4+ + 8nN2O + 3nNO.
⇔ 2a – 8b = 0,032 (1).
+ PT theo khối lượng muối: 148a + 80b = 3,04 (2).
+ Giải hệ (1) và (2) ⇒ nMg pứ = 0,02 và nNH4NO3 = 0,001.
⇒ Bảo toàn nitơ ta có nHNO3/X = 0,047 mol.
⇒ t = 0,047 × 96500 ÷ 2 = 2267,75s
3,361
5,041
4,481
6,721
Đáp án B
(*) Phương pháp: Muối Cacbonat, Hidrocacbonat+
-TH: Nếu cho từ từ muối (: x mol và
: y mol) vào dung dịch axit
Do ban đầu
rất dư so với muối nên 2 muối đều phản ứng đồng thời
-Lời giải:
x 2x x
2x 2x 2x
Đáp án C
Đáp án B
Đáp án A
24,495
13,898
21,495
18,975
Đáp án C
(*) Phương pháp: Bảo toàn khối lượng
-Lời giải:
Mol
Bảo toàn khối lượng: mMuối Clorua
3
2
4
5
Đáp án D
- Hòa vào nước: - (1) Tan:
- (2) Tủa:
- Sục vào nhóm (2) - Tủa tan hoàn toàn:
- Tủa còn nguyên:
-Đổ dung dịch vừa tạo được vào các bình nhóm (1)
- (3) Tủa:
- Tan: NaCl
- Sụcvào nhóm (3) - Tủa tan hoàn toàn:
- Tủa còn nguyên:
Đáp án D
Không khí chứa:
Không khí chứa: bụi và
Không khí chứa: và
Không khí chứa:
Đáp án D
a, c, d, f
a, c, d, e
b, c, e
b, e, f
Đáp án D
b) Đám cháy Magie có thể được dập tắt bởi cát khô
Sai. Vì có phản ứng:
(cát)
e) Kim cương là cấu trúc tinh thể phân tử, Tinh thể kim cương cứng nhất trong số các chất
Sai. Vì Kim cương có cấu trúc nguyên tử
f) Silic tinh thể có tính bán dẫn, ở nhiệt độ thường thì độ dẫn điện cao nhưng ở nhiệt độ cao thì độ dẫn điện giảm Sai. Vì Silic càng tăng nhiệt thì tính dẫn điện sẽ tăng
Cho dung dịch đặc nóng tác dụng với quặng apatit
Cho photpho tác dụng với dung dịch đặc nóng
Đốt cháy photpho trong oxit dư, cho sản phẩm tác dụng với nước
Cho dung dịch đặc nóng tác dụng với quặng photphorit
Đáp án C
Đáp án B
3,36 lít
5,04 lít
4,48 lít
6,72 lít
Chọn đáp án B
Nhỏ từ từ đến lúc vừa hết 0,3 mol HCl thì thấy đã dùng 2x mol KHCO3 và x mol K2CO3
Phản ứng: KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O || K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O
⇒ 2x + 2 × x = ∑nHCl phản ứng = 0,3 mol ⇒ x = 0,075 mol
⇒ ∑nCO2 = 3x = 0,225 mol ⇒ VCO2 = 0,225 × 22,4 = 5,04 lít. Chọn B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















