2048.vn

33 bài tập Căn thức có lời giải
Quiz

33 bài tập Căn thức có lời giải

VietJack
VietJack
ToánÔn vào 1027 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

 Theo định luật Kepler về sự chuyển động của các hành tinh trong Hệ mặt trời xác định mối quan hệ giữa chu kỳ quay quanh Mặt Trời của một hành tinh và khoảng cách giữa hành tinh đó với Mặt Trời. Định luật được cho bởi công thức \({\rm{s}} = \sqrt[3]{{6{{\rm{t}}^2}}}\). Trong đó, \(d\) là khoảng cách giữa hành tinh quay xung quanh Mặt Trời và Mặt Trời (đơn vị: triệu dặm, 1 dặm = 1609 mét), \(t\) là thời gian hành tinh quay quanh Mặt Trời đúng một vòng (đơn vị: ngày của Trái Đất).

a) Trái Đất quay quanh Mặt Trời trong 365 ngày. Tính khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời theo km.

b) Một năm Sao Hỏa dài bằng 687 ngày trên Trái Đất, nghĩa là Sao Hỏa quay xung quanh Mặt Trời đúng một vòng với thời gian bằng 687 ngày Trái Đất. Hãy tính khoang cách giữa Sao Hỏa và Mặt Trời theo km.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Tốc độ của một chiếc canô và độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi của nó được cho bởi công thức \({\rm{v}} = 5\sqrt l \). Trong đó, \(l\) là độ dài đường nước sau đuôi canô (mét), \(v\) là vận tốc canô (m/giây).

a) Một canô đi từ Cần Giờ về Vũng Tàu để lại đường sóng nước sau đuôi dài \(7 + 4\sqrt 3 \;{\rm{m}}\). Hỏi vận tốc của canô?

b) Khi canô chạy với vận tốc \(54\;{\rm{km}}/\)giờ thì đường sóng nước để lại sau đuôi chiếc canô dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

 Vận tốc lăn \(v\) (tính bằng \({\rm{m}}/{\rm{s}}\) ) của một vật thể nặng m (tính bằng kg ) được tác động một lực \({{\rm{E}}_{\rm{k}}}\) (gọi là năng lượng Kinetic Energy, ký hiệu \({{\rm{E}}_{\rm{k}}}\), tính bằng Joule) được cho bởi công thức: \(v = \sqrt {\frac{{2{{\rm{E}}_{\rm{k}}}}}{{\rm{m}}}} \).

a) Hãy tính vận tốc của một quả banh bowling nặng 3 kg khi một người tác động một lực \({{\rm{E}}_{\rm{k}}} = 18\;{\rm{J}}?\)

b) Muốn lăng một quả bowling nặng 3 kg với vận tốc \(6\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\), thì cần sử dụng năng lượng Kinetic \({{\rm{E}}_{\rm{k}}}\) bao nhiêu Joule?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

 Công suất tiêu thụ \(P\left( W \right)\) của đoạn mạch được tính bởi công thức \(P = {I^2}R\), trong đó \({\rm{R}}\left( \Omega  \right)\) là điện trở của đoạn mạch, \(I\left( A \right)\) là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.

a) Viết biểu thức tính \(I\) theo \(R\) và \(P\).

b) Tính giá trị của \(I\) khi \(R = 80\Omega ,P = 1200W\)(kết quả làm tròn đến hàng phần mười của Ampe).

Viết biểu thức tính \(I\) theo \(R\) và \(P\). (ảnh 1)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Thời g̣ian rơi \(t\) tính theo giây của một vật được thả rơi tự do từ độ cao \(h(m)\) cho đến khi chạm đất thoả mãn hệ thức \(h = 5{t^2}\).

a) Tính thời gian rơi của vật khi \(h = 20\;m\) và khi \(h = 10\;m\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của giây).

b) Viết công thức biểu thị thời gian rơi \(t\) theo độ cao \(h(h > 0)\).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Điện áp \(U\) (tính theo volt) yêu cầu cho một mạch điện được cho bởi công thức \({\rm{U}} = \sqrt {{\rm{PR}}} \), trong đó P là công suất (tính theo watt) và R là điện trở trong (tính theo ohm).

a) Cần bao nhiêu volt để thắp sáng một bóng đèn A có công suất 100 watt và điện trở của mỗi bóng đèn là \(110{\rm{ ohm}}\)?

b) Bóng đèn B có điện áp bằng 110 volt, điện trở trong là 88 ohm có công suất lớn hơn bóng đèn A không? Giải thích.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Sóng thần (tsunami) là một loạt các đợt sóng tạo nên khi một thể tích lớn của nước đại dương bị dịch chuyển chớp nhoáng trên một quy mô lớn. Động đất cùng những dịch chuyển địa chất lớn bên trên hoặc bên dưới mặt nước, núi lửa phun và va chạm thiên thạch đều có khả năng gây ra sóng thần. Cơn sóng thần khởi phát từ dưới đáy biển sâu, khi còn ngoài xa khơi, sóng có biên độ (chiều cao sóng) khá nhỏ nhưng chiều dài của cơn sóng lên đến hàng trăm km. Con sóng đi qua đại dương với tốc độ trung bình 500 dặm một giờ. Khi tiến tới đất liền, đáy biển trở nên nông, con sóng không còn dịch chuyển nhanh được nữa, vì thế nó bắt đầu "dựng đứng lên" có thể đạt chiều cao một tòa nhà sáu tầng hay hơn nữa và tàn phá khủng khiếp.

Tốc độ của con sóng thần và chiều sâu của đại dương liên hệ bởi công thức \({\rm{s}} = \sqrt {{\rm{dg}}} \). Trong đó \({\rm{g}} = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2},\;\) \({\rm{d}}\left( {deep} \right)\)là chiều sâu đại dương tính bằng \({\rm{m}},{\rm{s}}\) là vận tốc của sóng thần tính bằng \({\rm{m}}/{\rm{s}}\).

a) Biết độ sâu trung bình của đại dương trên trái đất là \({\rm{d}} = 3790\) mét, hãy tính tốc độ trung bình của các con sóng thần xuất phát từ đáy các đại dương theo \({\rm{km}}/{\rm{h}}\).

b) Susan Kieffer, một chuyên gia về cơ học chất lỏng địa chất của Đại học Illinois tại Mỹ, đã nghiên cứu năng

lượng của trận sóng thần Tohoku 2011 tại Nhật Bản. Những tính toán của Kieffer cho thấy tốc độ sóng thần xấp xỉ \(220\;{\rm{m}}/\) giây. Hãy tính độ sâu của đại dương nơi xuất phát con sóng thần này.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Vận tốc \({\rm{v}}({\rm{m}}/{\rm{s}})\) của một tàu lượn di chuyển trên một cung tròn có bán kính \({\rm{r}}({\rm{m}})\) được cho bởi công thức: \({\rm{v}} = \sqrt {{\rm{ar}}} \). Trong đó a là gia tốc của tàu \(\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\) (gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc theo thời gian. Nó là một trong những đại lượng cơ bản dùng để mô tả chuyển động và là độ biến thiên của vận tốc theo thời gian).

a) Nếu tàu lượn đang chạy với vận tốc \({\rm{v}} = 14\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) và muốn đạt mức gia tốc tối đa cho phép là \({\rm{a}} = 9\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\) thì bán kính tối thiểu của cung tròn phải là bao nhiêu để xe không văng ra khỏi đường ray?

b) Nếu tàu lượn đang di chuyển với vận tốc \({\rm{v}} = 8\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) xung quanh một cung tròn có bán kính \({\rm{r}} = 25\;{\rm{m}}\) thì có gia tốc tối đa cho phép là bao nhiêu?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Động năng \(W\left( J \right)\) của một vật có khối lượng \(m\left( {kg} \right)\) đang chuyển động với tốc độ \(v\left( {m/s} \right)\)được tính theo công thức \(W = \frac{1}{2}m{v^2}\).

a) Viết công thức biểu thị tốc độ \(v\) theo động năng \(W\)và khối lượng \(m\).

b) Tính tốc độ \(v\) khi \(m = 0,4\;kg,\;W = 0,5\;J\) (tìm giá trị đúng, sau đó làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của \(m/s\)).

c) Để động năng của vật tăng gấp 2 lần thì tốc độ phải tăng gấp bao nhiêu lần?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tốc độ chuyển động \({\rm{v}}\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\) của một vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo tròn được tính bởi công thức \(v = R\sqrt {\frac{g}{{R + h}}} \), trong đó \(g \approx 9,81\;m/{s^2}\) là gia tốc trọng trường, \(R = 6,{378.10^6}\;m\) là bán kính Trái Đất, \(h(m)\) là độ cao của vệ tinh so với mặt đất. Tính tốc độ của vệ tinh (làm tròn đến hàng chục của \(m/s\)) có độ cao so với mặt đất:

a) 200 km; b) 10000 km.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Quãng đường đi của một vật rơi tự do không vận tốc đầu cho bởi công thức \({\rm{S}} = \frac{1}{2}{\rm{g}}{{\rm{t}}^2}\) (trong đó g là gia tốc trọng trường \({\rm{g}} \approx 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2},{\rm{t}}\) là thời gian rơi tự do, S là quãng đường rơi tự do). Một vận động viên nhảy dù, nhảy khỏi máy bay ở độ cao 3500 mét (vị trí A ) với vận tốc ban đầu không đáng kể. Hỏi sau thời gian bao nhiêu giây (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) vận động viên phải mở dù để khoảng cách từ (vị trí B) đến mặt đất (vị trí C) trong hình vẽ là 1500 mét.

     Hỏi sau thời gian bao nhiêu giây (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) vận động viên phải mở dù để khoảng cách từ (vị trí B) đến mặt đất (vị trí C) trong hình vẽ là 1500 mét. (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Người châu Mỹ tiêu thụ số lượng táo trung bình một mỗi năm trong giai đoạn 1980 đến 2000 được biểu diễn bởi công thức: \(y = \sqrt {22x + 180} \). Trong đó \(y\) là số táo mỗi người tiêu thụ trong một năm tính theo pound,

\(x\) là năm (chạy từ 1980 đến 2000).

a) Hỏi năm 1990 mỗi đầu người tiêu thụ bao nhiêu pound táo?

b) Nếu công thức tính số lượng táo tiêu thụ vẫn còn giá trị cho những năm sau thì mỗi người sẽ tiêu thụ 211 pound táo vào năm nào? (Giá trị quốc tế được công nhận hiện nay là \(1{\rm{ pound}} = 0,454\;{\rm{kg}}\) )

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Galilei là người phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương của thời gian. Quan hệ giữa quãng đường chuyển động y (mét) và thời gian chuyển động \(x\) (giây) được biểu diễn gần đúng bởi công thức \({\rm{y}} = 5{{\rm{x}}^2}\). Người ta thả một vật nặng từ độ cao 55 m trên tháp nghiêng Pisa xuống đất (sức cản của không khí không đáng kể)

a) Hãy cho biết sau 3 giây thì vật nặng còn cách mặt đất bao nhiêu mét?

b) Khi vật nặng còn cách đất 25 m thì nó đã rơi được thời gian bao lâu?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Thời gian \(T\left( s \right)\) để con lắc trên đồng hồ quả lắc thực hiện được một dao động (thời gian giữa hai tiếng “tích tắc” liên tiếp) gọi chu kì của con lắc và được tính bởi công thức \(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \), trong đó \(l\left( m \right)\) là chiều dài của dây, \(g = 9,8m/{s^2}\).

a) Tính chu kì của con lắc khi chiều dài của dây là \(l = 0,5m\) (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn của giây).

b) Chiều dài của dây phải bằng bao nhiêu thì con lắc có chu kì \(T = 2s\) ( kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn của mét)?

c) Nếu chiều dài của dây tăng lên gấp 2 lần thì chu kì của con lắc thay đổi như thế nào?

Nếu chiều dài của dây tăng lên gấp 2 lần thì chu kì của con lắc thay đổi như thế nào? (ảnh 1)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Thời gian \(t\) (tính bằng giây) từ khi một người bắt đầu nhảy bungee trên cao cách mặt nước \({\rm{d}}\) (tính bằng \(m\)) đến khi chạm mặt nước được cho bởi công thức: \(t = \sqrt {\frac{{3\;{\rm{d}}}}{{9,8}}} \).

a) Tìm thời gian một người nhảy bungee từ vị trí cao cách mặt nước 108 m đến khi chạm mặt nước?

b) Nếu một người nhảy bungee từ một vị trí khác đến khi chạm mặt nước là 7 giây. Hãy tìm độ cao của người nhảy bungee so với mặt nước?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Đường chân trời được xem là một đường thẳng, nơi mà mặt đất và bầu trời giao nhau trong mắt người. Đường chân trời thật ra không tồn tại một cách vật lý, mà đơn giản nó là đường giao nhau giữa bầu trời và mặt đất do giới hạn của mắt nên ở điểm xa tít mắt dường như thấy chúng tiếp xúc với nhau.

Do Trái Đất hình cầu nên sự uốn cong bề mặt của nó đã ngăn không cho chúng ta nhìn xa quá một khoảng cách nhất định. Cũng vì lý do đó cho nên khi càng lên cao, tầm quan sát của mắt người càng lớn.

Khoảng cách \({\rm{d}}\) (tính bằng km ) từ một người ở vị trí có chiều cao h (tính bằng mét) nhìn thấy được đường chân trời được cho bởi công thức: \({\rm{d}} = 3,57\sqrt {\rm{h}} \)

a) Hãy tính khoảng cách d từ người đó đến đường chân trời, biết người đó đang đứng trên ngọn hải đăng Kê Gà có chiều cao của tầm mắt \({\rm{h}} = 65\;{\rm{m}}\).

b) Nếu muốn nhìn thấy đường chân trời từ khoảng cách 25 km thì vị trí quan sát của ngọn hải đăng phải được xây cao bao nhiêu so với mặt nước biển?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân hàng năm có thể tính theo công thức: \(\overline {\rm{r}}  = \sqrt {\frac{{{{\rm{P}}_{\rm{t}}}}}{{{{\rm{P}}_0}}}}  - 1\)

Trong đó: \({{\rm{P}}_0}\): Dân số thời điểm gốc

\({{\rm{P}}_{\rm{t}}}\): Dân số thời điểm năm sau

\(\overline {\rm{r}} \): Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân hàng năm.

Tổng số dân Việt Nam năm 2014 là 90728,9 ngàn người. Tổng số dân Việt Nam năm 2015 là: 91703,8 ngàn người.

a) Hãy tính tốc độ tăng trưởng dân số bình quân hàng năm của Việt Nam trong giai đoạn trên.

b) Theo tốc độ tăng trưởng trên. Hãy ước tính số dân Việt Nam vào năm 2016.

Hãy tính tốc độ tăng trưởng dân số bình quân hàng năm của Việt Nam trong giai đoạn trên. (ảnh 1)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trên một đoạn sông, tốc độ dòng chảy của nước ở bề mặt sông lớn hơn tốc độ dòng chảy của nước ở đáy sông. Gọi \(v\left( {km/h} \right)\) là tốc độ dòng chảy của nước ở bề mặt sông và \(f\left( {km/h} \right)\) là tốc độ dòng chảy của nước ở đáy sông. Khi đó ta có công thức: \(\sqrt f  = \sqrt v  - 1,3\).

a) Tính tốc độ dòng chảy của nước ở đáy sông, biết tốc độ dòng chảy của nước ở bề mặt sông là \(9km/h\).

b) Tính tốc độ dòng chảy của nước ở bề mặt sông, biết tốc độ dòng chảy của nước ở đáy sông là \(20,25km/h\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

 Hàng ngày, hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí \(A\) đến trường. Trường của anh An ở vị trí \(B\) và trường của em Bình ở vị trí \(C\) theo hai hướng vuông góc với nhau (Hình 2). Anh An đi với tốc độ \(4km/h\) và đến trường sau 15 phút. Em Bình đi với tốc độ 3 km/h và đến trường sau 12 phút. Tính khoảng cách \(BC\) giữa hai trường (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét).Tính khoảng cách BC giữa hai trường (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét). (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tốc độ \(v\left( {m/s} \right)\) cần có của một vệ tinh để giữ nó chuyển động tròn ổn định trên quỹ đạo với bán kính \(r\left( m \right)\) quanh Trái Đất được cho bởi công thức \(v = \sqrt {\frac{{GM}}{r}} \). Tính tốc độ của một vệ tinh cách tâm Trái Đất \(15,{92796.10^6}m\), biết hằng số hấp dẫn là \(G = 6,{67.10^{ - 11}}N{m^2}/k{g^2}\) và khối lượng Trái Đất là \(M = 5,{97.10^{24}}kg\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) ở Hình 3 mô tả cột đèn với chiều cao \(AB = 7\left( m \right)\) và khoảng cách \(AC = x\left( m \right)\). Viết công thức tính độ dài bóng đèn \(BC\) của cột đèn theo \(x\).

Viết công thức tính độ dài bóng đèn \(BC\) của cột đèn theo \(x\). (ảnh 1)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Điện áp \(U\left( V \right)\) yêu cầu cho một mạch điện được cho bởi công thức \(U = \sqrt {P.R} \), trong đó \(P\left( W \right)\) là công suất tiêu thụ của điện trở và \(R\left( \Omega  \right)\) là giá trị điện trở.

a) Tính điện áp để thắp sáng cho bóng đèn \(A\) có công suất tiêu thụ là \(100W\) và giá trị điện trở là \(110\Omega \) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của vôn).

b) Bóng đèn \(B\) có điện áp \(110V\) và giá trị điện trở là \(88\Omega \). Công suất tiêu thụ của bóng đèn \(B\) có lớn hơn công suất tiêu thụ của bóng đèn \(A\) hay không? Vì sao?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

 Để ước tính tốc độ\({\rm{s}}\) (dặm/giờ) của một chiếc xe, cảnh sát sử dụng công thức: \({\rm{s}} = \sqrt {30{\rm{fd}}} \) (với d (tính bằng feet) là độ dài vết trượt của bánh xe và \(f\) là hệ số ma sát)

Hỏi xe có vượt quá tốc độ theo biển báo trên đoạn đường đó không? (Cho biết 1 dặm \( = 1,61\;{\rm{km}}\) ) (ảnh 1)

a) Trên một đoạn đường (có gắn bảng báo tốc độ bên trên) có hệ số ma sát là 0,73 và vết trượt của một xe 4 bánh sau khi thắng lại là 49,7 feet. Hỏi xe có vượt quá tốc độ theo biển báo trên đoạn đường đó không? (Cho biết 1 dặm \( = 1,61\;{\rm{km}}\) )

b) Nếu xe chạy với tốc độ \(48\;{\rm{km}}/\) giờ trên đoạn đường có hệ số ma sát là 0,45 thì khi thắng lại vết trượt trên nền đường dài bao nhiêu feet?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Công thức \({\rm{h}} = 0,4\sqrt[3]{{\rm{x}}}\) biểu diễn mối tương quan giữa cân nặng x (tính bằng kg ) và chiều cao h (tính bằng m ) của một con hươu cao cổ.

a) Một con hươu cao cổ cân nặng 180 kg thì cao bao nhiêu mét?

b) Một con hươu cao cổ có chiều cao \(2,56\;{\rm{m}}\) thì cân nặng bao nhiêu kg?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Theo quy định, bán kính trái bóng rổ của nữ nhỏ hơn của nam. Bán kính của trái bóng rổ được cho bởi công thức: \(r = \sqrt[3]{{\frac{{3V}}{{4\pi }}}}\). Trong đó, \(r\) là bán kính của trái bóng rổ tính bằng inch \((1\) inch \( = 2,54\;{\rm{cm}}),{\rm{V}}\) là thể tích không khí được chứa trong trái bóng tính bằng inch \(^3\) ).

a) Tính bán kính của trái bóng rổ nữ biết nó chứa được 413 inch \(^3\) không khí.

b) Tính thể tích của trái bóng rổ nam biết nó có bán kính 4,77 inch.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Địa y là một dạng kết hợp giữa nấm và một loại sinh vật có thể quang hợp (có thể là tảo lục hay khuẩn lam) trong một mối quan hệ cộng sinh. Địa y tồn tại ở một số môi trường khắc nghiệt nhất thế giới như đài nguyên bắc cực, sa mạc, bờ đá. Chúng rất phong phú trên các lá và cành cây tại rừng mưa và rừng gỗ, trên đá, cả trên tường gạch và đất. Nóc của nhiều tòa nhà cũng có địa y mọc. Địa y rất phổ biến và có thể sống lâu; tuy nhiên, nhiều loại địa y dễ bị tổn thương khi thay đổi thời tiết đột ngột, chúng có thể được các nhà khoa học dùng để đo mức độ ô nhiễm không khí, hay hủy hoại tầng ozone.

Em hãy sử dụng công thức trên để tính đường kính của một nhóm Địa y, 16 năm sau khi băng tan. (ảnh 1)

Kết quả của sự nóng dần lên của trái đất làm băng tan trên các dòng sông bị đóng băng. Mười hai năm sau khi băng tan, những thực vật nhỏ, được gọi là Địa y, bắt đầu phát triển trên đá. Mỗi nhóm địa y phát triển trên một khoảng đất hình tròn.

Mối quan hệ giữa đường kính d, tính bằng mi-li-mét ( mm ), của hình tròn và tuổi t của Địa y có thể biểu diễn tương đối theo công thức: \({\rm{d}} = 7\sqrt {{\rm{t}} - 12} \), với \(t \ge 12\)

a) Em hãy sử dụng công thức trên để tính đường kính của một nhóm Địa y, 16 năm sau khi băng tan.

b) An đo đường kính của một số nhóm địa y và thấy có số đo là 35 mm. Đối với kết quả trên thì băng đã tan cách đó bao nhiêu năm?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Để tính toán thời gian một chu kỳ đong đưa (một chu kỳ đong đưa dây đu được tính từ lúc dây đu bắt đầu được đưa lên cao đến khi dừng hẳn) của một dây đu, người ta sử dụng công thức: \({\rm{T}} = 2\pi \sqrt {\frac{{\rm{L}}}{{\rm{g}}}} \). Trong đó, T là thời gian một chu kỳ đong đưa, L là chiều dài của dây đu, \({\rm{g}} = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Một dây đu có chiều dài \(2 + \sqrt 3 \;{\rm{m}}\), hỏi chu kỳ đong đưa dài bao nhiêu giây? (ảnh 1)

a) Một dây đu có chiều dài \(2 + \sqrt 3 \;{\rm{m}}\), hỏi chu kỳ đong đưa dài bao nhiêu giây?

b) Một người muốn thiết kế một dây đu sao cho một chu kỳ đong đưa của nó kéo dài 4 giây. Hỏi người đó phải làm một dây đu dài bao nhiêu?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Khi cần nâng vật tải trọng nặng phải sử dụng 4 nhánh dây cáp thì sự đồng đều về độ dài dây của các nhánh có ý nghĩa rất quan trọng vì đảm bảo sự phân bố tải trọng lên các nhánh, nếu không sẽ có nhánh chịu vượt tải, mất cân bằng và có khi gây tai nạn. Chiều dài của mỗi nhánh dây được xác định theo công thức:

\({\rm{L}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\rm{b}}}{2}} \right)}^2} + {{\rm{h}}^2}} \)

Trong đó: \(L(m)\) là độ dài của nhánh dây cáp

\({\rm{h}}({\rm{m}})\) là chiều cao tam giác tạo thành bởi các nhánh

\({\rm{b}}({\rm{m}})\) là khoảng cách giữa các điểm cố định dây cáp theo đường chéo

Cần nâng một vật nặng hình vuông, khoảng cách giữa hai điểm cố định trên một cạnh bất kỳ của hình vuông là \(\sqrt 8 \;{\rm{m}}\). Tính độ dài đường chéo b của vật nặng hình vuông và độ dài dây cáp \(L\), biết khoảng cách từ cù móc đến vật nặng là \(h = \sqrt {2\sqrt 3 } \;{\rm{m}}\).

Tính độ dài đường chéo b của vật nặng hình vuông và độ dài dây cáp \(L\), biết khoảng cách từ cù móc đến vật nặng là \(h = \sqrt {2\sqrt 3 } \;{\rm{m}}\). (ảnh 1)

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Cho biết các công thức tính sau:
Dân số thành phố A trong năm thứ t là: \({\rm{p}}({\rm{t}}) = 0,2({\rm{t}} - 2017) + 1500\) (nghìn người) Tổng thu nhập bình quân của thành phố A trong năm thứ t là: \({\rm{E}}({\rm{t}}) = \sqrt {9{{({\rm{t}} - 2017)}^2} + 0,5({\rm{t}} - 2017) + 179} \) (triệu USD)
Thu nhập bình quân đầu người của thành phố A trong năm thứ t là: \(\frac{{{\rm{E}}({\rm{t}})}}{{{\rm{p}}({\rm{t}})}}\).
a) Hỏi thu nhập bình quân đầu người của thành phố A trong năm 2017 là bao nhiêu?
b) Hãy dự đoán thu nhập bình quân đầu người của thành phố A trong năm 2020?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm di chuyển từ đỉnh \(A'\) đến đỉnh \(C\) trên bề mặt của hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài cạnh \(1dm\) (Hình 4). Quãng đường ngắn nhất mà chất điểm đó di chuyển là bao nhiêu decimet?Quãng đường ngắn nhất mà chất điểm đó di chuyển là bao nhiêu decimet? (ảnh 1)

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một phần khung của một cây cầu gồm các thanh thép tạo thành các tam giác vuông cân như Hình 2. Biết rằng cạnh \(CD\) có độ dài \[a{\rm{ }}\left( m \right)\]. Tính độ dài của đoạn \(BF\) theo \(a\).

Tính độ dài của đoạn \(BF\) theo \(a\). (ảnh 1)

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Chu kì \(T\)(thời gian để hoàn thành một quỹ đạo, đơn vị: giây) của một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo là đường tròn và bán kính \(R\) (đơn vị: \(m\)) của quỹ đạo đó có mối liên hệ \(\frac{{{T^2}}}{{{R^3}}} = \frac{{4{\pi ^2}}}{{GM}}\) trong đó, \(G = \frac{{6,673}}{{{{10}^{11}}}}N{m^2}/k{g^2}\) là hằng số hấp dẫn, \(M = 5,{98.10^{24}}\;kg\) là khối lượng của Trái Đất.

a) Viết công thức tính \(R\) theo \(T,G\) và \(M\).

b) Tính \(R\) khi \(T\) bằng 24 giờ (chu kì của vệ tinh địa tĩnh). Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của kilômét.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thùng hình lập phương có chiều dài cạnh là \(x\left( {cm} \right)\).
a) Viết công thức tính thể tích \(V\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) và tổng diện tích \({\rm{S}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) các mặt của hình lập phương theo \(x\).
b) Viết công thức tính \(x\) theo \(S\).
c) Viết công thức tính \(V\) theo \(S\). Tính \(V\) khi \(S = 50\;c{m^2}\).Viết công thức tính thể tích \(V\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) và tổng diện tích \({\rm{S}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) các mặt của hình lập phương theo \(x\). (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack