
34 câu hỏi
AgNO3 và FeCl2.
AgNO3 và FeCl3.
Na2CO3 và BaCl2.
AgNO3 và Fe(NO3)2.
Chọn đáp án D.
X: AgNO3 Y: Fe(NO3)2
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Ag vào dung dịch Cu(NO3)2.
Cho bột Cu vào dung dịch AgNO3.
Cho bột Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
Chọn đáp án B.
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
A. Không xảy ra phản ứng hóa học.
B. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
C. Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
FeCl3, NaCl.
Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl.
FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3.
FeCl2, NaCl.
Chọn đáp án D.
Fe + (NaNO3, HCl) → khí (NO, H2) + chất rắn không tan
=> Chứng tỏ và H+ phản ứng hết, Fe dư.
=> Muối tạo thành là Fe2+.
=> Các muối trong dung dịch X là: FeCl2, NaCl.
1
4
2
3
Chọn đáp án C.
Vậy có 2 phản ứng sinh ra kim loại.
FeO; dung dịch NaNO3.
Fe2O3; dung dịch Cu(NO3)2.
FeO; dung dịch AgNO3.
Fe2O3; dung dịch AgNO3.
Chọn đáp án D.
Phương trình phản ứng:
Fe3O4.
Fe2O3.
FeS2.
FeCO3.
Chọn đáp án C.
Thành phần chính của quặng sắt pirit là FeS2.
CrCl6.
CrCl4.
CrCl3.
CrCl2
Chọn đáp án D.
Phương trình phản ứng:
Cr + 2HCl
4.
3.
l.
2.
Chọn đáp án D.
Không xảy ra phản ứng.
(c) Không xảy ra phản ứng
Al2O3.
Fe3O4.
CaO.
Na2O.
Chọn đáp án B.
A. Chỉ thu được một muối AlCl3:
B. Thu được hỗn hợp hai muối FeCl2 và FeCl3
C. Chỉ thu được một muối CaCl2:
D. Chỉ thu được một muối NaCl:
nâu đỏ.
trắng.
xanh thẫm.
trắng xanh.
Chọn đáp án A.
Ta có phương trình phản ứng:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ nâu đỏ + 3NaCl
Kết tủa thu được có màu nâu đỏ.
HNO3 (đặc, nguội).
H2SO4 (đặc, nguội).
HCl (nóng).
NaOH (loãng).
Chọn đáp án C.
Kim loại crom chỉ tan được trong dung dịch HCl nóng.
Phương trình phản ứng: Cr + 2HCl → CrCl2 + H2↑
Fe, Cu.
Cu, Ag.
Zn, Ag.
Fe, Ag.
Chọn đáp án B.

=> Hỗn hợp 2 kim loại có tính khử yếu nhất.
=> Hai kim loại là Cu và Ag
Fe2(SO4)3, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, KCrO2.
FeSO4, CrSO4, KCrO2, K2CrO4.
FeSO4, Cr2(SO4)3, KCrO2, K2CrO4.
FeSO4, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, K2Cr2O7.
Chọn đáp án C.
X: FeSO4, Y: Cr2(SO4)3, Z: KCrO2, T: KCrO4.
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án A.
Ta có phương trình hóa học:
Cho kim loại Fe vào dung dịch ZnCl2.
Cho kim loại Mg vào dung dịch Al2(SO4)3.
Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Chọn đáp án A.
Không xảy ra phản ứng.
E. Al2(SO4)3 + 3Mg → 2Al + 3MgSO4
F. Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4
G. 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO
AgNO3
Cu
Fe
Cl2
Chọn đáp án B.
Chất rắn không tan là Cu => X chứa HCl dư, FeCl2, CuCl2.
X không tác dụng với Cu.
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Fe + Cl2 → FeCl2
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Chọn đáp án C.
Phương trình C sai. Sửa lại:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
nâu đỏ.
xanh lam.
vàng nhạt.
trắng.
Chọn đáp án B.
Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH xảy ra phản ứng:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Kết tủa thu được có màu xanh lam.
Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4.
Điện phân nóng chảy CuCl2.
Nhiệt phân Cu(NO3)2.
Cho kim loại K vào dung dịch Cu(NO3)2.
Chọn đáp án A.
Trong phòng thí nghiệm, Cu được điều chế bằng cách cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4.
Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4
FeSO4.
AgNO3.
KNO3.
HCl.
Chọn đáp án B.
Kim loại Cu chỉ phản ứng với dung dịch AgNO3.
Zn(NO3)2; Fe(NO3)3.
Zn(NO3)2; Fe(NO3)2.
Zn(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2.
Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2.
Chọn đáp án D.
Sau phản ứng còn Cu dư, chứng tỏ HNO3 phản ứng hết.
=> Dung dịch sau phản ứng chứa: Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2.
7
5
6
8
Chọn đáp án A.
Các trường hợp xảy ra phản ứng thuộc loại phản ứng oxi - hóa khử: HNO3 đặc, nóng phản ứng với Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3.
Tính khử của Cl- mạnh hơn Br-.
Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn Cl2.
Tính khử của Br- mạnh hơn Fe2+.
Tính oxi hoá của Cl2 mạnh hơn của Fe3+.
Chọn đáp án D.
=> Tính khử của Br- yếu hơn Fe2+, tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+ (1)
.
=> Tính khử của Cl- yếu hơn Br-, tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2. (2)
Từ (1), (2) suy ra tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Fe3+.
3
5
2
4
Chọn đáp án A.
• TN1: Xảy ra ăn mòn hóa học: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
• TN2: Xảy ra ăn mòn điện hóa.
Ban đầu xảy ra phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Xuất hiện 2 điện cực:
Tại catot (Cu): Cu2+ + 2e → Cu
Tại anot (Fe): Fe → Fe2+ + 2e
Fe bị ăn mòn dần.
• TN3: Xảy ra ăn mòn hóa học: 3Fe + 2O2 Fe3O4
• TN4: Xảy ra ăn mòn điện hóa.
Thép là hợp kim Fe – C gồm những tinh thể Fe tiếp xúc trực tiếp với tinh thể C (graphit). Khi cho thanh thép vào dung dịch H2SO4 loãng xảy ra quá trình:
Tại catot (C): 2H+ + 2e → H2
Tại anot (Fe): Fe → Fe2+ + 2e
Fe bị ăn mòn dần.
• TN5: Xảy ra ăn mòn hóa học: Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
• TN6: Xảy ra ăn mòn điện hóa:
Đầu tiên xảy ra phản ứng: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
Xuất hiện 2 điện cực:
Tại catot (Cu): 2H+ + 2e → H2
Tại anot (Al): Al → Al3+ + 3e:
Al bị ăn mòn dần.
Vậy có 3 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa.
Trong môi trường kiềm, ion (màu vàng) phản ứng với H2O sinh ra ion (màu da cam).
Trong mòi trường axit H2SO4 loãng, ion oxi hóa được H2S thành S.
Cr(OH)2 tan trong dung dịch NaOH khi có mặt O2.
Cho dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch Ba(NO3)2 xuất hiện kết tủa màu vàng tươi.
Chọn đáp án A.
A sai. Trong môi trường kiềm, ion (màu da cam) phản ứng với H2O sinh ra ion (màu vàng).
B đúng.
C đúng.
D đúng.
Đáp án là C
và
CuO, NO và
CuO, và
Cu, và
Đáp án là C
Khi nhiệt phân:
4
8
10
1
Đáp án là D
Fe3O4.
FeO.
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Chọn đáp án D
NH3.
N2O
NO2.
NO.
Chọn đáp án D
Sắt
Đồng
Chì
Nhôm
Đáp án A.
Al.
Ag.
Zn.
Mg.
Đáp án B.
3
5
4
2
Đáp án C.
Ag
Cu
Na
Zn
Đáp án D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















