31 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 11 Kiểm tra một tiết chuyên đề viii có đáp án
Đề thi

31 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 11 Kiểm tra một tiết chuyên đề viii có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 11158 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:

CH2=CHCH2Cl

CH2=CHBr

C6H5Cl

CH2=CHCl

Xem đáp án

Hướng dẫn PVC: poli vinyl clorua

Media VietJack

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng phân dẫn xuất hidrocacbon gồm

Đồng phân vị trí nhóm chức và đồng phân cấu tạo.

Đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức.

Đồng phân hình học và đồng phân cấu tao.

Đồng phân nhóm chức và đồng phân cấu tạo.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là :

2-metylbut-2-en.

3-metylbut-2-en.

3-metyl-but-1-en.

2-metylbut-1-en.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

CH3CH(CH3)CHBrCH3 → CH3 – C(CH3) = CH – CH3 + HBr (đk: KOH, ancol, to)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là chất nào sau đây ?

CuSO4 khan.

Na kim loại.

Benzen.

CuO.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lần nước, người ta thường dùng thuốc thử là CuSO4 khan:

CuSO4 (màu trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O (màu xanh)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên thay thế của C2H5OH là

ancol etylic

ancol metylic

etanol

metanol.

Xem đáp án

Đáp án C

Tên thông thường là ancol etylic

Tên thay thế là etanol

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phenol không phản ứng với chất nào sau đây ?

Na.

NaOH.

NaHCO3.

Br2.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

C6H5OH + 3Br2 → C6H2(OH)Br3 + 3HBr

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ancol etylic 40o có nghĩa là

trong 100 gam dung dịch ancol có 40 gam ancol C2H5OH nguyên chất.

trong 100ml dung dịch ancol có 60 gam nước.

trong 100ml dung dịch ancol có 40ml C2H5OH nguyên chất.

trong 100 gam ancol có 60ml nước.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

Độ rượu: xo cho biết trong 100ml dung dịch ancol có x ml C2H5 nguyên chất

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?

Cl – CH2 – COOH

C6H5 – CH2 – Cl

CH3 – CH2 – Mg – Br

CH3 – CO – Cl

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

Dẫn xuất halogen là phân tử hidrocacbon được thay thế 1 hay nhiều nguyên tử hidro bằng 1 hay nhiều nguyên tử halogen.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của ancol không no có một nối đôi, đơn chức là:

CnH2n+2O

CnH2nO

CnH2n-2O

CnH2n+2O2.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

Ancol không no 1 nối đôi, đơn chất => có 1 lk π trong phân tử => CT: CnH2nO

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cả phenol và ancol etylic đều phản ứng được với

Na

NaOH

Br2

NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau:

CH3OH (X); CH3CH2OH (Y); CH3CH2CH2CH2OH (Z) và CH3CH2CH2OH (T).

Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm hydroxyl là:

X → Y → Z → T

X → T → Z → Y

X → Y → T → Z

Z → T → Y → X

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn Những chất ở cùng dãy đồng đẳng thì nhiệt độ sôi tăng khi mạch C tăng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây không đúng?

Hầu hết các ancol đều nhẹ hơn nước.

Ancol tan tốt trong nước do có nhóm OH tạo liên kết hiđro với phân tử nước.

Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn nhiệt độ sôi của ete, anđehit.

Phenol tan tốt trong nước do cũng có nhóm OH trong phân tử.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của hợp chất sau là:

 

3-metyl-hept-6-en-3-ol.

4-metyl-hept-1-en-5-ol.

3-metyl-hept-4-en-3-ol.

4-metyl-hept-6-en-3-ol.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

Chức ancol được ưu tiên hơn anken, mạch chính được đánh số từ C2H5 là mạch dài nhất. => tên gọi: 4-metyl-hept-6-en-3-ol.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-brombutan tác dụng với dung dịch KOH/ancol, đun nóng là :

Metylxiclopropan.

But-2-ol.

But-1-en.

But-2-en.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

CH3CHBrCH2CH3→KOH/ancol, toCH3CH=CHCH3+HBr                                                                  But-2en

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng rượu etylic với H2SO4 đặc ở 140oC thì sẽ tạo ra

C2H4.

CH3CHO.

C2H5OC2H5.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

C2H5OH+C2H5OH→H2SO4, 14 CoC2H5OHC2H5+H2O

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ancol etylic được tạo ra khi

Thuỷ phân saccarozơ

lên men glucozơ

Thuỷ phân đường mantozơ

thuỷ phân tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án B

C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2CO2

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là

1,3-điclo-2-metylbutan.

2,4-điclo-3-metylbutan.

1,3-điclopentan.

2,4-điclo-2-metylbutan.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Ưu tiên đánh số thứ tự mạch chính từ phía có nhóm chức. Đọc tên nhóm chức, tên nhánh theo thứ tự abc.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhỏ từ từ từng giọt brom vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là:

nước brom bị mất màu.

xuất hiện kết tủa trắng.

xuất hiện kết tủa trắng sau tan dần.

xuất hiện kết tủa trắng và nước brom bị mất màu.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn giải: Phản ứng của dung dịch phenol với dd Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước brom.

Media VietJack

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của C4H10O là

3

4

6

7.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

Gồm có đồng phân ancol và đồng phân ete

Media VietJack

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dẫn xuất halogen sau :

(1) C2H5F    (2) C2H5Br    (3) C2H5I    (4) C2H5Cl

Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là :

(3) > (2) > (4) > (1).

(1) > (4) > (2) > (3).

(1) > (2) > (3) > (4).

(3) > (2) > (1) > (4).

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

Các chất trên cùng thuộc dẫn xuất halogen, không có lk Hidro trong phân tử nên phân tử có M càng lớn nhiệt độ sôi càng cao

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của ancol no 2 chức là:

CnH2n+2O2

CnH2nO2

CnH2n-2O2

CnH2n+2O

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

Ví dụ: C2H6O2 : CH2OH – CH2OH

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ?

Cl–CH2–COOH.

C6H5–CH2–Cl.

CH3–CH2–Mg–Br.

CH3–CO–Cl.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn Dẫn xuất halogen là phân tử hidrocacbon được thay thế 1 hay nhiều nguyên tử hidro bằng 1 hay nhiều nguyên tử halogen.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Propen→Cl2, 500CoX→Cl2, H2OY→+NaOH, toZ→+HNO3, H2SO4Glixerol trinitrat

Vậy X, Y, Z là:

2-clopropen; 1,3-điclopropan-2-ol, glixerol.

3-clopropen; 1,3-điclopropan-2-ol, glixerol.

3-clopropen; 1,3-điclopropan-1-ol, glixerol.

2-clopropen; 1,2-điclopropan-2-ol, gilxerol.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

CH2 = CH – CH3 + Cl2 500o→ CH2 = CH – CH2Cl + HCl

CH2 = CH - CH2Cl + Cl2 + H2O → CH2Cl – CHOH – CH2Cl + HCl

CH2Cl – CHOH – CH2Cl + NaOH → CH2OH – CHOH – CH2OH + 2NaCl

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào ?

CH3–CH2–CHCl–CH3 →KOH/ROH, to

 

CH3–CH2–CH=CH2.

CH2–CH–CH(OH)CH3.

CH3–CH=CH–CH3.

Cả A và C.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

CH3–CH2–CHCl–CH3 →KOH/ROH, toCH3–CH=CH–CH3 + HCl

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol ancol no đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 ở đktc. Vậy CTPT của ancol là:

CH3OH

C2H5OH

C3H7OH

C3H5OH

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn nCO2 =6,7222,4 = 0,3 mol

CnH2n+2O + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O

1mol   n mol

0,15   0,3

=> 0,15n = 0,3 → n = 2

Vậy CTCT của rượu là C2H5OH

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào điều chế ancol etylic dưới đây chỉ dùng trong phòng thí nghiệm

Lên men tinh bột.

Thuỷ phân etyl bromua trong dung dịch kiềm khi đun nóng.

Hiđrat hoá etilen xúc tác axit.

Phản ứng khử anđehit axetic bằng H2 xúc tác Ni đun nóng.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là

2,4 gam.

1,9 gam.

2,85 gam.

3,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

Theo bài ra, ta có nN2 = 2nH2 = 0,336 : 22,4 . 2 = 0,03 mol

Bảo toàn khối lượng:

=> mmuối = mancol + mNa – mH2 = 1,24 + 0,03.23 - 0,015.2 = 1,9 gam

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun chất sau với dung dịch NaOH đặc, nóng, dư (to cao, p cao).

Media VietJack

Sản phẩm hữu cơ thu được là :

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

Dẫn xuất halogen bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm tạo ancol.

OH gắn trực tiếp vòng benzen có khả năng phản ứng tiếp với dd kiềm (tính axit của phenol)

Media VietJack

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là:

CHCl=CHCl.

CH2=CH-CH2F.

CH3CH=CBrCH3.

CH3CH2CH=CHCHClCH3.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

Điều kiện có đồng phân hình học:

- a khác b => Đ/a B không có đồng phân hình học

- Nếu 2 nhóm có khối lượng phân tử nhỏ hơn nằm về cùng 1 phía ta được đồng phân cis, nằm khác phía ta được đồng phân trans.

Media VietJack

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt ba dung dịch: dung dịch etanol, dung dịch glixerol và dung dịch phenol, ta lần lượt dùng các hóa chất sau đây ?

Na, dung dịch Br2.

NaOH, Na

dung dịch Br2, Cu(OH)2

dung dịch Br2, Na.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

- Dùng dd Br2 nhận biết được phenol: tạo kết tủa trắng và mất màu nước brom

- Sau đó dùng dd Cu(OH)2 nhận biết được glixerol : xuất hiện phức xanh.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy 0,2 mol rượu no đơn chức mạch hở thu được 8,8g CO2 và m(g) H2O. m có giá trị là:

4,6

5,4

3,6

7,2

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn CnH2n+2O + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O

                         1 mol                          n mol   n+1

0,1   0,1n   0,1(n+1)

=> n = 2

nH2O = 0,1(n + 1) = 0,1n + 0,1 = 0,3

mH2O = 0,3.18 = 5,4(g)