300+ câu Trắc nghiệm Phương pháp phân tích điện hóa có đáp án - Phần 5
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Phương pháp phân tích điện hóa có đáp án - Phần 5

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp27 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây đúng với chuẩn độ ampe?

Là phương pháp phân tích khối lượng.

Một trong các chất tham gia phản ứng chuẩn độ được khử trên catod thuỷ ngân hoặc khử trên điện cực rắn với một lượng rất nhỏ.

Trị số dòng khuếch tán tới hạn tỷ lệ với nồng độ chất khử.

B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong chuẩn độ của phương pháp chuẩn độ ampe với một điện cực chỉ thị dễ bị biến dạng nhất ở:

Gần điểm cắt nhau giữa hai đoạn thẳng của đường cong chuẩn độ.

Tại điểm uốn của đường cong chuẩn độ.

Gần điểm kết thúc của đường cong chuẩn độ.

A, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những nguyên nhân gây ra sự biến dạng của đường cong chuẩn độ ampe với một điện cực chỉ thị:

Sự thay đổi dòng dư iR trong quá trình chuẩn độ.

Nhiệt độ môi trường phản ứng trong quá trình chuẩn độ.

Sự khoáy trộn môi trường phản ứng trong quá trình chuẩn độ.

Sự pha loãng dung dịch cần chuẩn độ bởi dung dịch chuẩn.

Chỉ A và D đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương pháp ampe kép, điện cực có những đặc điểm nào trong các đặc điểm sau:

Dùng 2 điện cực, một điện cực chỉ thị cùng với một điện cực so sánh.

Hai điện cực thường khác nhau về bản chất kim loại nhưng lại giống nhau về diện tích bề mặt.

Trên điện cực xảy ra các phản ứng điện hoá, khử trên catod và oxy hoá trên anod.

Giữa hai điện cực có chênh lệch thế không lớn khoảng 0,1–0,2 V để gây phân cực.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đường cong chuẩn độ ampe kép không phụ thuộc vào:

Trị số thế làm phân cực 2 điện cực.

Chất chuẩn.

Bản chất của điện cực.

Chất cần chuẩn độ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương pháp ampe kép, nếu hệ không thuận nghịch được chuẩn độ bằng một hệ thuận nghịch, dòng qua mạch như thế nào cho đến điểm tương đương:

Tăng nhanh.

Giảm nhanh.

Không đáng kể.

Không đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn ý đúng trong các ý, chuẩn độ Karl-Fisher:

Là phép đo iod trong môi trường khan.

Dùng để định lượng tạp chất có trong mẫu.

Là phép đo iod trong môi trường nước.

A, B đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định điểm kết thúc trong phương pháp chuẩn độ Karl-Fisher người ta có thể dựa vào:

Sự thay đổi màu sắc của dung dịch.

Sự thay đổi nhiệt độ của dung dịch.

Sự thay đổi dòng khuếch tán.

A, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng thuốc thử Karl-Fisher tiêu thụ:

Không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào.

Phụ thuộc vào nồng độ iod.

Phụ thuộc vào lượng H2O có trong mẫu.

Phụ thuộc vào môi trường chuẩn độ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp chuẩn độ ampe:

Chỉ áp dụng trong phân tích các chất hữu cơ.

Có độ nhạy, độ chính xác cao.

Thường chỉ xác định được một hợp chất trong một dung dịch.

Không áp dụng cho các dịch sinh học như máu, sữa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ưu điểm của phương pháp chuẩn độ ampe:

Có thể ứng dụng cho nhiều loại phản ứng chuẩn độ.

Có thể định lượng đến nồng độ 10⁻⁶ M/l.

Độ nhạy cao hơn và độ lặp lại tốt hơn so với phương pháp cực phổ.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuẩn độ Karl-Fisher sử dụng cặp điện cực:

Thuỷ tinh và Calomel.

Pt – Calomel.

Platin – Platin.

Thuỷ tinh và Bạc.

Hydro và Calomel.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện cực dùng trong chuẩn độ Ampe kép gồm:

Điện cực Calomel, Điện cực Pt.

Điện cực Ag-AgCl, Điện cực Pt.

Điện cực H2, Điện cực Pt.

Điện cực Ag, Điện cực Pt.

Điện cực Pt, Điện cực Pt.

Xem đáp án

Chọn đáp án E.