300+ câu Trắc nghiệm Phương pháp phân tích điện hóa có đáp án - Phần 17
30 câu hỏi
Sự khác biệt giữa mạch Galvanic và mạch điện ly là
Mạch galvanic tạo ra năng lượng điện sinh ra điện thế để pin tự hoạt động
Tốc độ phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên anod chậm
Sự thuận nghịch của phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên 2 điện cực
Tốc độ phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên catod chậm
Chọn đáp án A.
Sự khác biệt giữa mạch điện phân và mạch Galvanic là
Mạch điện phân tiêu thụ năng lượng điện
Tốc độ phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên anod chậm
Sự thuận nghịch của phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên 2 điện cực
Tốc độ phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên catod chậm
Chọn đáp án A.
Ưu điểm của phương pháp chuẩn độ điện thế
Đo được mẫu có nồng độ cao rất chính xác
Nhạy, đo được mẫu có nồng độ thấp nhỏ hơn 10-5M
Dùng chất chỉ thị dễ dàng nhận ra điểm kết thúc của phản ứng chuẩn độ
Nhạy với mẫu có nồng độ 105 M
Chọn đáp án A.
Ưu điểm của phương pháp chuẩn độ điện thế so với chuẩn độ thể tích
Đo được mẫu có nồng độ cao rất chính xác
Đo được mẫu có nồng độ thấp (10-5M), đo được cả mẫu có màu, đục
Dùng chất chỉ thị dễ dàng nhận ra điểm kết thúc của phản ứng chuẩn độ
Nhạy với mẫu có nồng độ 105 M
Chọn đáp án B.
Cho phản ứng: Ce+4 + Fe+2 → Ce+3 + Fe+3. Tại điểm tương đương, sản phẩm thu được
[Fe+3] = [Ce+4]
[Fe+2] = [Fe+3]
[Fe+2] = [Ce+3]
[Fe+3] = [Ce+3]
Chọn đáp án D.
Biết EoI2/2I- = 0,525 (V), EoFe3+/Fe2+ = 0,771 (V), có thể kết luận
Tính oxy hóa của Fe2+ lớn hơn I2
Tính khử của Fe2+ yếu hơn I-
Tính oxy hóa của Fe2+ lớn hơn I2
Tính khử Fe3+ lớn hơn I2
Chọn đáp án B.
Biết EoI2/2I- = 0,525 (V), EoFe3+/Fe2+ = 0,771 (V), chiều phản ứng oxy hóa - khử
Fe3+ + 2I- → Fe2+ + I2
Fe2+ + I2 → 2I- + Fe3+
Fe3+ + I2 → Fe2+ + 2I-
Phản ứng không xảy ra
Chọn đáp án A.
Trong một pin điện hóa, điện cực có thế oxy hóa chuẩn thấp hơn sẽ có dấu
Âm và xảy ra bán phản ứng oxy hóa trên điện cực
Âm và xảy ra bán phản ứng khử trên điện cực
Dương và xảy ra bán phản ứng khử trong dung dịch
Dương và xảy ra bán phản ứng oxy hóa trên điện cực
Chọn đáp án A.
Cho phản ứng xảy ra trong một pin điện hóa: Fe + Ni2+ → Fe2+ + Ni. Trên mỗi điện cực có các phản ứng xảy ra
Cực (-): Ni + 2e → Ni2+; Cực (+): Fe2+ + 2e → Fe
Cực (-): Fe2+ + 2e → Fe; Cực (+): Ni2+ + 2e → Ni
Cực (-): Fe → Fe2+ + 2e; Cực (+): Ni2+ + 2e → Ni
Cực (+): Fe → Fe2+ + 2e; Cực (-): Ni2+ + 2e → Ni
Chọn đáp án C.
Cho phản ứng X2 (aq) + 2 Fe2+ (aq) → 2 X- (aq) + 2 Fe3+ (aq) và giá trị thế oxy hóa chuẩn của những bán phản ứng:
Cl2 (aq) + 2e → 2 Cl- (aq) ; E0 = +1,36 V
Br2 (aq) + 2e → 2 Br- (aq) ; E0 = +1,07 V
Fe3+ (aq) + e → Fe2+ (aq) ; E0 = +0,77 V
I2 (aq) + 2e → 2 I- (aq) ; E0 = +0,54 V
X2 là
Cl2, Br2, I2
I2
Cl2, Br2
Br2
Chọn đáp án C.
Dòng điện tử di chuyển theo mạch ngoài của một pin điện hóa là từ
Cực mang dấu dương sang cực mang dấu âm
Cực mang dấu âm sang cực mang dấu dương
Chỉ xảy ra trong dung dịch qua cầu muối
Không thể di chuyển qua mạch ngoài của pin
Chọn đáp án B.
Dòng điện tử di chuyển theo mạch ngoài của một pin điện hóa
Từ Catod sang Anod
Từ Anod sang Catod
Trong 2 dung dịch thông qua cầu muối
Lúc đầu từ Catod sang Anod, sau đó lại từ Anod sang Catod
Chọn đáp án B.
Cho giá trị thế oxy hóa chuẩn

Chất có tính oxi hóa mạnh nhất ở điều kiện tiêu chuẩn
Cl2
UO22+
Se
HNO2
Chọn đáp án A.
Cho giá trị thế oxy hóa chuẩn

Chất có tính oxi hóa mạnh nhất ở điều kiện tiêu chuẩn
Cl2
Fe2+
UO22+
Fe3+
Chọn đáp án A.
Cho giá trị thế oxy hóa chuẩn

Chất có tính khử mạnh nhất ở điều kiện tiêu chuẩn
Li
Fe2+
UO22+
Fe3+
Chọn đáp án A.
Cho mạch điện hoá:
Pt(k)|H2 (k, 1,00 atm) | H+ (l, pH = 3,60) || Cl- (xM) | AgCl(k) | Ag(k)
Dự đoán chiều phản ứng xảy ra
2H+(l) + 2AgCl(r) ⇌ H2(k) + 2Ag(r) + 2Cl2(l)
H2(k) + 2Ag(r) + 2Cl-(l) ⇌ 2H+ (l) + 2AgCl(r)
H2(k) + 2AgCl(r) ⇌ 2H+(l) + 2Ag(r) + 2Cl-(l)
AgCl(r) + e ⇌ 2Ag(r) + 2Cl-(l)
Chọn đáp án C.
Nếu điện cực X là anod, điện cực hydro là catod thì Epin (sức điện động)
Epin = Ex – EH2
Epin = Ex
Epin = Ecatod
Epin = -Eanod
Chọn đáp án D.
Nếu điện cực X là Catod, điện cực hydro là Anod thì Epin (sức điện động)
Epin = Ex – EH2
Epin = Ex
Epin = Ecatod
Epin = -Eanod
Chọn đáp án B.
Biết thế chuẩn của hai cặp oxy hóa khử: E0Ag+/Ag = +0,8 (V), E0Fe2+/Fe = -0,44 (V), khi phản ứng xảy ra thì
Ion Fe2+ oxi hóa được Ag
Ion Fe bị oxi hóa bởi Ag+
Ion Ag+ bị khử bởi ion Fe2+
Ion Fe2+ oxi hóa được Ag+
Chọn đáp án B.
Đo pH bằng điện cực thủy tinh thuộc phương pháp đo thế
Trực tiếp
Gián tiếp
Chuẩn độ điện thế
Chuẩn độ thể tích
Chọn đáp án A.
Phép đo điện thế ứng dụng được cho các phản ứng chuẩn độ
Acid – base, Oxy hoá – khử, Tạo phức, Tạo tủa
Tạo phức, Tạo tủa
Oxy hoá – khử, Acid-base
Oxy hoá – khử
Chọn đáp án A.
Ứng dụng điện cực chỉ thị kim loại loại 1 trong phép đo thế
Định lượng các anion
Định lượng các cation kim loại
Định lượng các cation và anion
Đo pH
Chọn đáp án B.
Ứng dụng của điện cực chỉ thị kim loại loại 2 trong phép đo thế
Định lượng các anion
Định lượng các cation kim loại
Định lượng các cation và anion
Định lượng cho phản ứng chuẩn độ acid-base
Chọn đáp án A.
Chuẩn độ điện thế với phản ứng acid-base nên dùng cặp điện cực
Calomel – thủy tinh
Calomel – hydro
Calomel – Pt
Calomel – bạc
Chọn đáp án A.
Chuẩn độ điện thế với phản ứng oxy – hóa nên sử dụng cặp điện cực
Calomel – thủy tinh
Calomel – hydro
Calomel – Pt
Ag/AgCl – thủy tinh
Chọn đáp án C.
Chọn điện cực kim loại loại 1
Điện cực Ag/Ag+
Điện cực Ag, AgCl/KCl
Điện cực calomen
Điện cực giọt thủy ngân
Chọn đáp án A.
Chọn điện cực kim loại loại 2
Điện cực Ag/Ag+
Điện cực Ag, AgCl/KCl
Điện cực Pt
Điện cực giọt thủy ngân
Chọn đáp án B.
KHÔNG dùng điện cực chỉ thị màng thủy tinh để đo pH của dung dịch
HF
H3PO4
HCl
NaOH (loãng)
Chọn đáp án A.
KHÔNG dùng máy đo điện thế với điện cực màng thủy tinh để đo pH của dung dịch
NaOH loãng
NaF
NaCl
NaNO3
Chọn đáp án B.
Cho bán phản ứng oxy hóa – khử của kim loại: Mn+ + 2e ⇌ M0, trong đó
Mn+ là dạng khử
M0 là chất oxy hóa
Mn+ vừa là dạng khử vừa là dạng oxy hóa
M0 là dạng khử
Chọn đáp án D.








