
51 câu hỏi
cavity
save
cave
behave
Chọn A Đọc là âm [æ], còn lại đọc là âm [eɪ]
pension
conclusion
provision
precision
Chọn A Đọc là âm [ʃ], còn lại đọc là âm [ʒ]
culture
nature
mature
vulture
C Trọng âm rơi âm số 2, còn lại là âm số 1.
culture
nature
mature
vulture
C Trọng âm rơi âm số 2, còn lại nhấn âm số 1
A. /ˈfɔːtʃənət/ B. /ˈdʒenjuɪn/
C. /əkˈseləreɪt/ D. /ˈdʒenəsaɪd/
culture
nature
mature
vulture
Chọn C Đáp án: C. with regard to: liên quan đến - Phân biệt các từ nối:
A. In view of = because of: bởi vì
B. on reflection: suy nghĩ kĩ
D. by contrast: ngược lại, tương phản
culture
nature
mature
vulture
D Đáp án: D. matter
Cấu trúc cố định:
NO MATTER WHAT/ WHERE/ WHEN/WHO/ HOW (much/ many) + Subject + Verb: Dù cho... thì..., bất kể/bất luận... thì...
A. effect (n): tác động
B. importance (n): tầm quan trọng
C. question (n): câu hỏi
culture
nature
mature
vulture
Chọn D Câu hỏi đề bài về cấu tạo của từ: Trước danh từ cần lựa chọn một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ, xét theo nghĩa của câu ta chọn D.
A. absorbency (n): khả năng thấm nước
B. absorbed (a): miệt mài, say mê, chăm chú
C. absorption (n): sự hấp thụ, sự miệt mài, chăm chú
Đáp án: D. absorbent (a): hút nước, chống ẩm
fortunate
genuine
accelerate
genocide
Chọn C Câu đề bài: Bọn trẻ cảm thấy rất thất vọng vì ban đầu họ hứa đưa chúng đến công viên Ha Long rồi sau đó họ _________.
Kiến thức về cụm động từ
A. play down on: làm giảm tác dụng, mức độ quan trọng
B. draw out on (v): làm cho kéo dài hơn cần thiết
Đáp án: C. go back on (v): thất hứa
D. corne off with (v): 1. Bong ra, rởi ra
2. Thành công
in view
on reflection
with regard
by contrast
Chọn B All là đại từ nên “that” đặt sau đó với vai trò là đại từ quan hệ.
effect
importance
question
matter
Chọn B Dựa trên ngữ nghĩa: Ít nhân viên hơn trong ngành dịch vụ bưu điện đồng nghĩa với dịch vụ chậm hơn trong hai năm qua.
Nên đáp án là Fewer + N số nhiều: ít hơn
Less + N không đếm được: ít hơn
The least + adj: ít...nhất
Few: hầu như không
absorbency
absorbed
absorption
absorbent
Chọn D Câu hỏi về thì động từ, trong câu là chuỗi các sự việc xảy ra liên tiếp trong quá khứ nên chia ở quá khứ đơn.
Hành động “get up” cũng chia ở quá khứ đơn
played down on
drew out on
went back on
came off with
Chọn D Câu trúc “As a reward for sth: để tán thưởng ...”
Các đáp án còn lại không hợp nghĩa.
The thing needed
that is needed
what is needed
for our needs
Chọn A Cấu trúc “be to blame for: là nguyên nhân chịu trách nhiệm cho việc gì.”
Các đáp án còn lại không hợp nghĩa.
Less
Fewer
Few
Least
Chọn B Đáp án: B. engrossed in doing sth: mải mê, chăm chú vào việc gì
Nghĩa câu đề: Tôi đang mải mê chuẩn bị các kiện hàng thì nghe thấy tiếng gõ cửa.
A. deceive: lừa dối C. reduce: giảm D. found: thành lập
didn’t use to eat
weren’t able to eat
couldn’t eat
haven’t able to eat
Chọn D Nghĩa câu đề: Họ sinh con gái vào tháng 6 và từ đó họ đã không thể đi ăn ngoài nhà hàng thường xuyên.
Từ một mốc trong quá khứ kéo dài đến hiện tại: chia hiện tại hoàn thành.
must have allowed - delays
ought to be allowed - has delayed
had better allow - is delayed
were allowed - was delayed
Chọn C Chỗ trống 1: Chỉ lởi khuyên vì có cụm In case: phòng trường hợp.
Chỗ trống 2: Giả định không có thực ở hiện tại.
Nghĩa của câu: Anh nên dự tính nhiều thời gian phòng trường hợp xe buýt bị hoãn.
Chỉ đáp án C là chính xác.
deceived
engrossed
reduced
founded
Chọn B Đáp án: B. engrossed in doing sth: mải mê, chăm chú vào việc gì
Nghĩa câu đề: Tôi đang mải mê chuẩn bị các kiện hàng thì nghe thấy tiếng gõ cửa.
A. deceive: lừa dối C. reduce: giảm D. found: thành lập
Really? It must have cost you a fortune.
No, not for me.
Yes, give it to me.
You’re such a show off!
Câu bài cho “Bạn có thích cái áo khoác của tôi không? Nó được làm bằng lụa nguyên chất đấy.”
Đáp lại (A): Thật ư, nó chắc hẳn đã tiêu tốn một khoản của bạn.
Các đáp án khác đều không phù hợp với tình huống.
Unless I judge by the car he drives, I’d say he’s got a pretty good job.
Judging by the car he drives, I’d say he’s got a pretty good job.
Because I judge by the car he drives, I’d say he’s got a pretty good job.
When I judge by the car he drives, I’d say he’s got a pretty good job.
Chọn B Câu đề bài: Tôi đánh giá qua chiếc xe anh ta lái, tôi có thể nói rằng anh ta có một công việc tốt.
Ta thấy ở đây là hai hành động xảy ra theo trình tự thời gian, và hai mệnh đề có cùng chủ ngữ nên rút gọn mệnh đề phụ.
Đáp án B.
A. Nếu tôi không đánh giá qua chiếc xe anh ta lái, tôi có thể nói rằng anh ta có một công việc tốt.
C. Bởi vì tôi đánh giá qua chiếc xe anh ta lái, tôi có thể nói rằng anh ta có một công việc tốt.
D. Khi tôi đánh giá qua chiếc xe anh ta lái, tôi có thể nói rằng anh ta có một công việc tốt.
Although many industries today use many automated vehicles, they can drive without human intervention.
Many industries today use highly automated vehicles which can drive with almost no human intervention.
With almost no human intervention, many industries today can run highly automated vehicles.
When vehicles are highly automated in many industries, humans do not have to intervene in their operation.
Chọn B Nối hai câu bằng đại từ quan hệ which thay thế cho automated vehicles.
Phương án B: Nhiều ngành công nghiệp ngày nay sử dụng các phương tiện tự động cao có thể lái được mà không cần có sự can thiệp của con người.
You won’t be able to buy a house in that district for more than $100,000.
$100,000 is the maximum price for a house in that district.
If you have $100,000, you can buy a house in that district.
You won’t be able to buy a house in that district for less than $100,000.
Chọn D Câu đề bài: Một ngôi nhà ở quận này có giá ít nhất $100,000.
Đáp án D. Bạn không thể mua một ngôi nhà ở quận này với giá ít hơn $100,000.
Các đáp án còn lại không sát nghĩa câu đề bài.
A. Bạn không thể mua một ngôi nhà ở quận này với giá nhiều hơn $100,000.
B. $100,000 là giá cao nhất cho một ngôi nhà ở quận này.
C. Nếu bạn có $100,000, bạn có thể mua một ngôi nhà ở quận này.
The rural population leveled off in 1992 after growing slowly for 40 years.
The rural population reached its lowest level in 1992 after growing slowly for 40 years.
The rural population hit its highest level in 1992 after a slight increase in 40 years.
The rural population experienced an upward trend from 1950 to 1992.
Chọn C
Câu đề bài: Dân số vùng nông thôn tăng trưởng chậm từ năm 1950 đến năm 1990 và đạt đỉnh điểm vào năm 1992.
Đáp án C. Dân số vùng nông thôn đạt mức cao nhất trong năm 1992 sau khi tăng nhẹ trong 40 năm.
Các đáp án còn lại không sát nghĩa câu đề:
A. Dân số vùng nông thôn đã giảm xuống vào năm 1992 sau khi tăng trưởng chậm trong 40 năm.
B. Dân số vùng nông thôn đạt mức thấp nhất vào năm 1992 sau khi tăng trưởng chậm trong 40 năm.
D. Dân số vùng nông thôn có xu hướng tăng từ năm 1950 đến năm 1992.
Most stores will accept a credit card as an alternative for cash.
Most stores will accept a credit card as an alternative to cash.
Most stores will accept a credit card because they have no alternative but to use it.
A credit card will be accepted by most stores instead for cash.
Chọn B Câu đề bài: Hầu hết các cửa hàng sẽ chấp nhận một thẻ tín dụng thay vì tiền mặt.
Đáp án B. Hầu hết các cửa hàng sẽ chấp nhận một thẻ tín dụng thay thế cho tiền mặt.
Các đáp án còn lại không sát nghĩa hoặc sai câu trúc.
A. Danh từ Alternative có giới từ to chứ không phải là for.
C. Hầu hết các cửa hàng sẽ chấp nhận một thẻ tín dụng bởi vì họ không có thay thế nhưng để sử dụng nó.
D. Thẻ tín dụng sẽ được hầu hết các cửa hàng chấp nhận thay vì thanh toán bàng tiền măt. (instead for sai)
Walling School Students Stay Abroad in France.
French Families love America.
Student Tina Davis Lives in France.
Walling School Website Posts Student Essays.
Chọn A Tiêu đề nào phù hợp nhất cho bài viết này?
A. Học sinh nước ngoài trường Walling ở Pháp.
B. Các gia đình Pháp yêu nước Mĩ.
C. Sinh viên Tina Davis sống ở Pháp.
D. Trang web của trường học Walling đăng bài tiểu luận của học sinh.
Ta thấy câu đầu tiên của bài viết: “Twenty-five students from Walling School are currently living in France”. Các đoạn sau của bài viết tập trung nói về cuộc sống học tập của học sinh nước ngoài trường Walling ở Pháp.”
Students from Walling School are now staying in the USA.
Walling School students are now staying with French families.
These students are immigrants from the USA.
Walling School students are applying for jobs in France.
Chọn B Theo đoạn văn, điều nào sau đây là ĐÚNG?
A. Học sinh từ trưởng Walling đang ở Mĩ.
B. Học sinh Walling School hiện đang ở với gia đình người Pháp.
C. Những sinh viên này là những người nhập cư từ Hoa Kì.
D. Học sinh Walling School đang xin việc ở Pháp.
Đáp án B. Dẫn chứng: The 16- and 17-year-old students are living with “French families and attending a French school - Các học sinh 16 và 17 tuổi đang sống với gia đình người Pháp và theo học một trường học Pháp.
It requires fluency in French.
It can be learned from a book.
It scares the students.
It’s different from the culture in America.
Chọn D Điều gì có thể được ngụ ý về văn hóa ở Pháp?
A. Nó đòi hỏi sự thông thạo tiếng Pháp.
B. Nó có thể được học từ một cuốn sách.
C. Nó làm sinh viên sợ hãi.
D. Khác với văn hóa ở Mĩ.
Đáp án D.
Dẫn chứng: Not only are students learning a new language, but they are learning about a new culture, too. Students have been particularly surprised about the French attitude towards food. “They won’t leave anything on their plate,” says Vanessa Athol. “They aren’t wasteful at all.” Vanessa has vowed to be more careful with waste when returning to the United States.
- Không chỉ là sinh viên học một ngôn ngữ mới, nhưng họ cũng đang học về một nền văn hóa mới. Học sinh đặc biệt ngạc nhiên về thái độ của Pháp đối với thức ăn. "Họ sẽ không đế lại bất cứ thứ gì trên đĩa của họ", Vanessa Athol nói. "Họ không hề lãng phí chút nào. ” Vanessa thề sẽ cẩn thận hơn với chất thải khi trở về Hoa Kì. - Nghĩa là văn hóa Pháp khác so với ở Mĩ, nên những học sinh Mĩ cảm thấy đặc biệt ngạc nhiên.
changed
saved
promised
received
C Trong đoan 2, từ “vowed” có ý nghĩa gần nhất với .
A. thay đổi B. lưu C. hứa D. nhận được
speaking
gaining
responsibility
purchase
Chọn B Trong đoạn văn 3, từ “acquisition” gần nghĩa nhất với từ:
A. nói B. đạt được C. trách nhiệm D. mua
Đáp án B. gain = acquisition: sự đạt được, giành được
It is more beautiful than Spanish.
It’s best to learn it from a French family in France.
It is very important for international communication.
It is something each and every student needs to know.
Chọn B Dựa trên đoạn văn, bà Smith có thể nghĩ gì về ngôn ngữ Pháp?
A. Nó đẹp hơn tiếng Tây Ban Nha.
B. Tốt nhất là nên tìm hiểu nó từ một gia đình người Pháp ở Pháp.
C. Điều rất quan trọng đối với giao tiếp quốc tế.
D. Đó là điều mà mỗi học sinh cần biết.
Đáp án B.
Dẫn chứng: Mrs. Smith lidded that she thinks living with a French family makes a difference because students are forced to speak French. - Bà Smith nói thêm rằng bà nghĩ sống chung với một gia đình người Pháp tạo nên sự khác biệt vì sinh viên buộc phải nói tiếng Pháp.
They will say in hostel together.
They well take a French exam.
They will have a party together.
They will visit Paris together.
Chọn C Theo đoạn văn, học sinh sẽ kết thúc kì nghỉ của họ như thế nào?
A. Họ sẽ nói với nhau trong ký túc xá.
B. Họ cũng tham gia một kì thi tiếng Pháp.
C. Họ sẽ có một bữa tiệc với nhau.
D. Họ sẽ thăm Paris cùng nhau
Đáp án C.
Dẫn chứng: Both groups will be celebrating the exchange at a large potluck dinner at the end of the stay – Cả hai nhóm sẽ tổ chức buổi giao lưu tại một bữa ăn tối lớn vào cuối kì lưu trú..
middle
focus
center
average
Chọn A Câu đề bài You may be the only child, the eldest, youngest or (33) _________one.
- Bạn có thể là đứa trẻ duy nhất, đứa trẻ lớn nhất, trẻ nhất hoặc(33) _________ .
Đáp án A. ở giữa
Các đáp án còn lại không hợp lí:
B. tập trung C. trung tâm D. trung bình
number
A amount
The number
The amount
Chọn C Để ý thấy động từ “help” chia theo chủ ngữ số ít và chủ ngữ ở đây là danh từ đếm được “years”.
Ta có cấu trúc: the number of + Danh từ đếm được số nhiều + Động từ chia theo số ít.
number
A amount
The number
The amount
Chọn A could: diễn tả khả năng có thể xảy ra trong trường hợp cụ thể.
Các từ còn lại đều không hợp nghĩa trong trường hợp này.
put up
stand by
make up
get along
Chọn D Để ý thấy giới từ with ở đằng sau và dựa theo nghĩa của câu, cấu trúc get along with sb: hòa thuận với ai.
Các đáp án khác:
A. put up with: chịu đựng cái gì, ai. Tuy cũng có giới từ with nhưng không hợp về nghĩa trong câu này
B. stand by: bênh vực, ủng hộ
C. make up: 1. trang điểm
2.cấu thành nên
3. bịa chuyện
4. make up for: đề bù cho ai
For example, a boy with a younger sister would normally get along much better with a girl who has an older brother than with a girl who has a younger brother.
- Ví dụ, một cậu bé có một cô em gái thường hoà thuận với một cô gái có một người anh trai nhiều hơn là với một cô gái có một người em trai.
relating
according
concerning average
regarding
Chọn B Câu đề bài: Quan trọng nhất của tất cả, chúng ta nên luôn luôn đánh giá mọi người (35) _________ họ là ai, không phải là họ hàng họ có.
Cấu trúc according to: theo, theo cách.
Các đáp án còn lại không phù hợp với trường hợp trong bài.
come about
come in for
chance upon
take up
Chọn A Đáp án A: come about = take place: xảy ra, diễn ra
B. come in for: nhận được, thừa kế.
C. chance upon: tình cờ tìm thay
D. take up: 1. Chiếm không gian, thời gian
2. Làm quần áo ngắn hơn
3. Bắt đầu một thói quen, sở thích.
improve
ameliorate
recover
exacerbate
Chọn D Đáp án D. exacerbate: làm trầm trọng hơn = adds fuel to the fire (idiom): thêm dầu vào lửa
A. improve: cải thiện
B. ameliorate: cải thiện
D. recover: hồi phục
indefinite
eternal
temporary
round-the-lock
Chọn C Đáp án C. temporary: tạm thời >< everlasting: bất diệt
A. indefinite: vô thời hạn
B. eternal: vĩnh hằng
D. round-the-lock: cả ngày lẫn đêm.
indefinite
eternal
temporary
round-the-lock
Chọn C Đáp án C. temporary: tạm thời >< everlasting: bất diệt
A. indefinite: vô thời hạn
B. eternal: vĩnh hằng
D. round-the-lock: cả ngày lẫn đêm.
a second thought
considerate
superficial
compassionate
Đáp án C. superficial: hời hợt >< thoughtful: chu đáo
A. a second thought: suy nghĩ lại
B. considerate: thận trọng, cân nhắc
D. compassionate: thương xót.
so expensive
it has
be used
sparingly
Chọn B Thời gian trong câu là the Middle Ages: trung cổ, nghĩa là quá khứ.
=> Động từ “have” cần chia dạng quá khứ đơn chứ không phải hiện tại đơn.
=> Đáp án B là phương án cần sửa, sửa lại thành had.
appearance
normally
development
by the age
Chọn A Sau chủ ngữ An autistic child cần có một động từ, trong khi “appearance” là danh từ. A là phương án cần sửa lỗi.
Cần sửa lại thành appears.
much
the right
defendant
jury
A Danh từ safeguards là danh từ đếm được.
=> Đáp án A là phương án cần sửa, sửa much thành many.
successful in
capable of
adaptive to
familiar with
Chọn D Theo đoạn văn, cơ thể con người KHÔNG _________ làm việc trên máy tính.
A. thành công B. có thể C. thích ứng D. quen
Dẫn chứng: “Working on the computer is very tough on your body, which is not used to this modern type of work”: Làm việc trên máy tính là rất cực đối với cơ thể bạn, cái mà không quen với loại công việc hiện đại này.
the brain and the nerve systems.
the heart and the blood vessels
the lungs and the breathing organs
the limbs and their muscles
Chọn B Từ “cardiovascular” gần nghĩa với:
A. Bộ não và hệ thần kinh B. Tim và mạch máu
C. Phổi và cơ quan hô hấp D. Chân tay và cơ bắp
=> Đáp án B. cardiovascular (a): thuộc tim mạch
Looking at the screen for hours
Sitting for a long time
Working from home
Lacking direct human contacts
Chọn C Điều gì KHÔNG được đề cập như là một nguyên nhân của các vấn đề sức khỏc liên quan đến làm việc trên máy tính?
A. Nhìn váo màn hình trong nhiều giờ
B. Ngồi trong một thời gian dài
C. Làm việc tại nhà
D. Thiếu liên hệ trực tiếp của con người
Dẫn chứng:
A. “Staring at a bright screen for too long can cause dry eyes and headaches.”
B. “First and foremost, sitting for long stretches of time is a very serious health risk!”
D. “Last, but not least, emotional pressure and isolation cause anxiety and depression.”
Chỉ có dáp án C là không được đề cập đến.
Your back muscles
Your eating habits
Your blood circulation
Your eye-sight
D Điều gì không được đề cập là bị ảnh hưởng bởi việc ngồi lâu?
A. Cơ lưng của bạn B. Thói quen ăn uống của bạn
C. Lưu thông máu của bạn D. Thị giác của bạn
Dẫn chứng: Sitting affects your blood circulation, your back experiences a steady stress, you are more likely to drink and eat stuff that isn't good for you and you burn very little calories, making it more likely that you overeat
- Ngồi ảnh hưởng đến tuần hoàn máu của bạn, lưng bạn căng thẳng bạn có nhiều khả năng uống và ăn những thứ không tốt cho bạn, và bạn đốt cháy rất ít calo, khiến bạn có nhiều khả năng ăn quá nhiều.
=> Chỉ có đáp án D không được đề cập.
Eye stress
Eye disease
Eye fatigue
Eye trouble
Chọn C Từ nào dưới đây thay thế tốt nhất cho từ eye strain:
A. Căng thẳng mắt B. Bệnh về mắt
C. Mỏi mắt D. Rối mắt
Trong đoạn 4: Third, staring at the screen causes eve strain. Staring at a bright screen for hours can lead to eye fatigue or eye strain. Ta thấy có cụm từ eye fatigue or eye strain nên có thể suy luận “eye fatigue = eye strain”
inseparable
pressing
easy to cure
permanent
Chọn A Có thể được suy ra từ đoạn văn rằng các vấn đề tinh thần và thế chất là _________ .
A. không thể tách rời B. gây sức ép
C. dễ dàng để chữa D. vĩnh viễn
Dẫn chứng: Last, but not least, emotional pressure and isolation cause anxiety and depression. Computers are very efficient tools in that they help us with getting more work done in less time. At the same time, you spend less face-to-face time with your colleagues, family, or friends. This can lead to isolation, anxiety, and depression, i.e. both physical and mental health issues. - Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng, cảm xúc và sự cô lập gây ra sự lo lắng và trầm cảm. Máy tính là những công cụ rất hiệu quả trong việc giúp chúng ta hoàn thành nhiều công việc hơn tronng thời gian ngắn hơn. Đồng thời, bạn dành ít thời gian đối mặt hơn với đồng nghiệp, gia đình hoặc bạn bè của mình. Điều này có thể dẫn đến sự cô lập, lo lắng và trầm cảm, tức là cả vấn đề sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.
=> Có thể thấy vấn đề về thể chất và tinh thần là không thể tách rời.
controversial
preventable
international
simple
Chọn B Theo đoạn văn, tất cả các vấn đề được đề cập là _________ .
A. gây tranh cãi B. có thể ngăn chặn
C. quốc tế D. đơn giản
Có thể suy luận từ đoạn văn ra rằng tất cả các vấn đề đưa ra như: ngồi lâu quá nhiều, nhìn màn hình nhiều giờ hay ít giao tiếp đều có thể tự điều chỉnh và có thể ngăn chặn những tác hại.
Advantages and disadvantages
Problems and solutions
Causes and effects
Comparing and contrasting
Chọn C Cách tổ chức của đoạn văn là gì?
A. Ưu điểm và nhược điểm B. Các vấn đê và giải pháp
C. Nguyên nhân và hiệu ứng D. So sánh và tương phản
Đọc tất cả các đoạn văn, ta thấy tác giả ban đầu đưa ra nguyên nhân và sau đó đưa ra tác động của nó đối với con người.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)







