30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 7)
40 câu hỏi
Enzim nào sau đây xúc tác cho quá trình phiên mã?
ARN pôlimeraza
Amilaza
ADN pôlimeraza
Ligaza
Chọn đáp án A
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
Đột biến tứ bội
Đột biến đảo đoạn
Đột biến tam bội
Đột biến lệch bội
Chọn đáp án B
Trong các dạng đột biến NST trên, đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi cấu trúc NST, không làm thay đổi số lượng NST
Sự xuất hiện của adenine dạng hiếm có thể gây ra đột biến
thay thế G-X thành A-T
thay thế A-T thành G-X
mất cặp A-T
mất cặp G-X
Đáp án B
Sự xuất hiện của adenine dạng hiếm có thể gây ra đột biến thay thế A-T thành G-X
Axit amin nào sau đây không thể hiện tính chất thoái hóa của mã di truyền?
Alanin
Triptophan
Lơxin
Foocmin metionin
Đáp án B
Axit amin triptophan không thể hiện tính chất thoái hóa của mã di truyền vì chỉ có 1 mã bộ ba quy định.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính
30nm
11nm
300nm
700nm
Chọn đáp án B.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính 11nm.
Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng:
Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng
Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng
Trên cây hoa giấy đó xuất hiện cánh hoa trắng
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường
Chọn đáp án D
Trong các hiện tượng trên, D là thường biến
Các hiện tượng còn lại đều là đột biến gen gây nên
Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây?
Lá
Thân
Cành
Rễ
Chọn đáp án A.
Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua lá
Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp bằng phổi?
Ếch
Cá ngừ
Rắn
Cào cào
Chọn đáp án C
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
Chọn đáp án C
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu
Lai tế bào sinh dưỡng
Gây đột biến nhân tạo
Nhân bản vô tính
Cấy truyền phôi
Chọn đáp án D
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?
Lọài đặc trưng
Thành phần loài
Loài ưu thế
Tỉ lệ giới tính
Đáp án D
Trong kĩ thuật chuyển gen, loại enzim nào sau đây được dùng để nối các đoạn ADN với nhau tạo ADN tái tổ hợp?
Restrictaza
Ligaza
ADN polimeraza
ARN polimeraza
Đáp án B
Quần thể nào sau đây có tần số alen a thấp nhất?
0.2AA : 0,5Aa : 0,3aa
0,3AA : 0,6Aa : 0,laa
0,1 AA : 0,8Aa : 0,1 aa
0.4AA : 0,6aa
Chọn đáp án B
Quần thể | Tẩn sô alen a |
A | 0,55 |
B | 0,4 |
C | 0,5 |
D | 0,6 |
Phương pháp:
Tần số alen
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Trong thí nghiệm năm 1953 của S.Miller và Urey nhằm kiểm tra giả thiết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldan, hai ông đã sử dụng hỗn hợp khí để mô phỏng thành phần của khí quyển cổ đại giả định, các thành phần khí có mặt trong hỗn hợp bao gồm
CH4, NH3, H2 và hơi nước
CH4, CO2, H2 và hơi nước
N2, NH3, H2 và hơi nước
CH4, NH3, O2 và hơi nước
Đáp án A
Trong thí nghiệm năm 1953 của S.Miller và Urey nhằm kiểm tra giả thiết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldan, hai ông đã sử dụng hỗn hợp khí để mô phỏng thành phần của khí quyển cổ đại giả định, các thành phần khí có mặt trong hỗn hợp bao gồm CH4, NH3, H2 và hơi nước
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống bố
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ
Đáp án D
Đặc điểm của sự di truyền qua chất tế bào: đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong
xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp
chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật
đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường
Đáp án D
Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế
1 gen chi phối nhiều tính trạng
1 gen bị đột biến thành nhiều alen
nhiều gen không alen chi phối 1 tính trạng
nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng
Đáp án C
Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế nhiều gen không alen chi phối 1 tính trạng
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
đột biến trung tính
biến dị tổ hợp
biến dị cá thể
đột biến
Đáp án C
Quần xã sinh vật nào sau đây thường có lưới thức ăn phức tạp nhất?
Quần xã rừng mưa nhiệt đới
Quần xã rừng lá kim phương Bắc
Quần xã rừng rụng lá ôn đới
Quần xã đồng rêu hàn đới
Đáp án A
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng
Đáp án A
Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002
Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô
Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu
Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016
Đáp án B
Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là
cạnh tranh
ký sinh
vật ăn thịt - con mồi
ức chế cảm nhiễm
Chọn đáp án A
Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống
Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể
Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào
Chọn đáp án B.
Phát biểu không đúng là: B.
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây gồm 17 nguyên tố:
Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Nguyên tố vi lượng: Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn
Trong mô hình điều hòa Operon Lac được mô tả như hình bên dưới. Hai gen nào sau đây có số lần phiên mã khác nhau?
Gen Z và gen điều hòa
Gen Z và gen A
Gen Z và gen Y
Gen Y và gen A
Chọn đáp án A.
Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần phiên mã khác nhau.
Các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên
Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã đỉnh cực phức tạp hơn so với quần xã suy thoái
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản
Lưới thức ăn của quần xã vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với quần xã vùng nhiệt đới
Đáp án B
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới
Hội chứng Tơcnơ
Hội chứng AIDS
Hội chứng Đao
Hội chứng Claiphentơ
Đáp án A
Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp về 1 cặp gen ?
AaBbDdEe
AaBBddEe
AaBBddEE
AaBBDdEe
Đáp án C
Ở bò, sự tiêu hoá thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xenlulôzơ
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
Tiết enzim pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở sinh vật và cỏ
Chọn đáp án D.
- Dạ dày trâu bò có 4 túi:
+ Dạ cỏ là nơi lưu trữ, làm mềm thức ăn khô và lên men. Trong dạ cỏ có rất nhiều vi sinh vật tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác.
+ Dạ tổ ong và dạ lá sách giúp hấp thụ lại nước.
+ Dạ múi khế tiết ra pepsin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong dạ cỏ và vi sinh vật từ dạ cỏ xuống
Ở phép lai ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?
Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới
bằng lai xa và đa bội hoá
bằng cách li sinh thái
bằng cách li địa lí
bằng tự đa bội
Đáp án B
Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là
14 : 1 : 1: 4
1 : 1 : 1 : 1
3 : 3 : 1 : 1
19 : 19 : 1 : 1
Chọn đáp án A
Cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn có kiểu gen
+ nếu 2 gen PLĐL là 9:3:3:1
+ nếu liên kết hoàn toàn: 1:2:1
+ nếu có HVG phụ thuộc vào tần số HVG
Mặt khác khi cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn tỷ lệ kiểu hình tuân theo công thức: Trội, trội = 0,5 + lặn, lặn
Ở một quần thể, xét cặp alen Aa nằm trên NST thường, trong đó alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo dõi tỉ lệ kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, kết quả thu được bảng sau:
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Di - nhập gen
Đáp án A
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố: Giao phối không ngẫu nhiên vì nhận thấy qua các thế hệ, tỉ lệ đồng hợp tăng dần, tỉ lệ dị hợp giảm dần
Một loài thực vật, xét 2 cặp alen liên kết hoàn toàn trên một cặp NST thường trong đó alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%?
Phân tích hình về sơ đồ biến động của quần thể con mồi và quần thể vật ăn thịt, hãy cho biết:
I. Quần thể N là con mồi, quần thể M là vật ăn thịt.
II. Năm 1885, kích thước quần thể M và N đều ở mức tối đa.
III. Nếu loài N bị tuyệt diệt thì loài M sẽ giảm số lượng hoặc bị tuyệt diệt.
IV. Số lượng cá thể của quần thể M bị số lượng cá thể của quần thể N khống chế
3
2
1
4
Đáp án A
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. → Đáp án A.
I đúng. Vì N có số lượng nhiều hơn nên N là con mồi.
II sai. Vì năm 1863, loài N có số lượng cá thể nhiều hơn năm 1885.
III đúng. Vì N là con mồi, M là vật ăn thịt. Cho nên khi N bị tuyệt diệt thì vật ăn thịt sẽ bị tuyệt diệt hoặc bị giảm số lượng.
IV đúng. Vì vật ăn thịt và con mồi là hai loài khống chế lẫn nhau
Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm
100% số cây lá xanh
100% số cây lá đốm
50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh
75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh
Chọn đáp án B
Tính trạng này do gen nằm ngoài nhân quy định nên di truyền theo dòng mẹ.
Nếu cho hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm → đời F2 sẽ có kiểu hình 100% lá đốm
Trong giờ thực hành, một bạn học sinh đã mô tả ngắn gọn quan hệ sinh thái giữa các loài trong một vường xoài như sau: Cây xoài là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn quả, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Từ các mô tả này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.
II. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
III. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là động vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là động vật ăn thịt bậc 3.
IV. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
2
1
3
4
Đáp án A
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. → Đáp án A.
Giải thích: Dựa vào mô tả nói trên, chúng ta vẽ được lưới thức ăn
Chỉ có phát biểu I đúng. → Đáp án A
→ I đúng. Vì chuỗi thức ăn dài nhất là chuỗi:
Cây → côn trùng cánh cứng → chim sâu → chim ăn thịt cở lớn. (có 4 mắt xích).
II sai. Vì khi đông vật ăn rễ cây giảm số lượng thì rắn và thú ăn thịt sẽ thiếu thức ăn nghiêm trọng, khi đó chúng cạnh tranh gay gắt hơn. Còn chim ăn thịt cở lớn sử dụng nhiều nguồn thức ăn, cho nên thiếu động vật ăn rễ cây thì không ảnh hưởng lớn đến nó.
III đúng. Vì chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
IV sai. Vì các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng đều sử dụng cây làm thức ăn nhưng có sự phân hóa ổ sinh thái (mỗi loài ăn một bộ phận khác nhau của cây).
Ở một loài động vật, xét cặp gen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1 và cặp gen Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết một nhiễm sắc thể kép của cặp số 3 không phân li ở kì sau II trong giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 1 giảm phân bình thường. Cho các giao tử có các kiểu gen như sau sau:
Nhóm 1: Gồm các giao tử có kiểu gen ABB, A, ab.
Nhóm 2: Gồm các giao tử có kiểu gen abb, a, AB.
Nhóm 3: Gồm các giao tử có kiểu gen Abb, A, aB.
Nhóm 4: Gồm các giao tử có kiểu gen aBB, a, Ab.
Tính theo lí thuyết, các tế bào con được hình thành từ quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh này là một trong bao nhiêu nhóm tế bào trên?
4
2
3
1
Chọn đáp án A
1 Tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có 1 NST kép ở cặp NST số 3 không phân ly.
Các trường hợp có thể xảy ra
Vậy cả 4 nhóm trên đều có thể là kết quả của sự giảm phân của 1 tế bào AaBb
Ở cừu, gen A nằm trên NST thường qui định có sừng, a qui định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực có sừng với cừu cái không sừng đều mang kiểu gen dị hợp tử, thu được F1. Do tác động của các nhân tố tiến hóa nên tỉ lệ giới tính giữa con cái và con đực ở F1 không bằng nhau. Người ta thống kê được tỉ lệ cừu có sừng ở F1 là 9/16. Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giới tính ở F1 là
5 ♂: 3 ♀.
5 ♀: 3 ♂.
3 ♂: 1 ♀.
3 ♀: 1 ♂.
Chọn đáp án A.
Qui định gen: Con cái: AA: có sừng, Aa và aa: không sừng.
Con đực: AA và Aa: có sừng, aa: không sừng.
P: ♀ Aa × ♂ Aa → F1: 1AA:2Aa:1aa
Ở F1 có x♂ : y♀
Ở F1, tỷ lệ cừu có sừng là 9/16,
ta có hệ phương trình
Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gen gồm 3 alen: C1 (cánh đen) > C2 cánh xám> C3 cánh trắng. Quần thể chim ở thành phố A cân bằng di truyền có 4875 con cánh đen; 1560 con cánh xám; 65 con cánh trắng. Một nhóm nhỏ của quần thể A bay sang 1 khu cách ly bên cạnh và sau vài thế hệ phát triển thành một quần thể giao phối lớn B. Quần thể B có kiểu hình 84% cánh xám: 16% cánh trắng. Nhận định đúng về hiện tượng trên là
Quần thể B có tần số các kiểu gen không đổi so với quần thể A
Sự thay đổi tần số các alen ở quần thể B so với quần thể A là do tác động cuả đột biến
Quần thể B là quần thể con của quần thể A nên tần số các alen thay đổi do nội phối
Quần thể B có tần số các alen thay đổi so với quần thể A là do hiệu ứng kẻ sáng lập
Đáp án D
Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gen gồm 3 alen:
C1 (cánh đen) > C2 cánh xám> C3 cánh trắng
Quần thể A:
Trắng = C3C3 = 65 con = 0,01 => C3 = 0,1
Xám = C2C2 + C2C3 = 1560 con = 0,24 => C2 = 0,4
=>C1 = 0,5
Quần thể B:
Trắng = C3C3 = 0,16 => C3 = 0,4
C2 = 0,6
Cấu trúc di truyền của quần thể A: 0,25 C1C1 : 0,4 C1C2 : 0,1 C1C3 : 0,16 C2C2 : 0,08 C2C3 : 0,01 C3C3
Cấu trúc di truyền của quần thể B: 0,36 C2C2 : 0,48 C2C3 : 0,16 C3C3
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?
I. Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X.
II. Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3.
III. Cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2.
IV. xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16; 17 là 9/14.
1
4
2
3
Đáp án C
8 bệnh mà 3, 4 không bệnh => bệnh nằm ở NST thường
A: bình thường >> a: bệnh
(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X. => sai
(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3. => đúng
5 có KG aa => 1, 2: Aa x Aa => 6: 1/3 AA; 2/3 Aa
(3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2. => đúng
11 có KG aa => 16 (không bệnh) có KG Aa
=> 15 tương tự.
(4) Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16;17 là 9/14 => sai
Số 16: Aa => tạo: 1/2 A; 1/2 a
Số 6, 7: 1/3 AA; 2/3 Aa
Số 14: 1/2 AA; 1/2 Aa
Số 15: Aa
Số 17: 3/7 AA; 4/7 Aa => tạo: 5/7 A; 2/7 a
Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16;17 = 1/2 x 5/7 = 5/14








