30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 6)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 6)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT22 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ

ức chế - cảm nhiễm

hỗ trợ cùng loài

cộng sinh

cạnh tranh cùng loài

Xem đáp án

Đáp án D: Quan hệ làm lợi cho các cá thể cùng loài thì đấy đều là hỗ trợ cùng loài

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí? 

Châu chấu

Ếch đồng

Thỏ

Thằn lằn

Xem đáp án

Đáp án A.

Động vật hô hấp bằng hệ thống ống khí là châu chấu

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?

Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

Tổng hợp phân tử ARN

Nhân đôi ADN

Nhân đôi nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án A

→ Sinh tổng hợp protein chỉ diễn ra ở tế bào chất. Đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?

aabb

aaBB

AABB

AAbb

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?

Hiđrô

Cộng hoá trị

Ion

Este

Xem đáp án

Đáp án C:

Đột biến là nguyên liệu sơ cấp; Biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

Thể một

Thể tam bội

Thể tứ bội

Thể ba

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

5'AUA3'

5'AUG3'

5UAA3'

5'AAG3'

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây? 

Ruồi giấm

Vi khuẩn E. coli

Đậu Hà Lan

Khoai tây

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là

mật độ cá thể của quần thể

kích thước tối thiểu của quần thể

kiểu phân bố của quàn thể

kích thước tối đa của quần thể

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây tính trạng được di truyền theo dòng mẹ?

Gen nằm ở ti thể

Gen nằm trên NST thường

Gen nằm trên NST giới tính X

Gen nằm trên NST giới tính Y

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi khuẩn phản nitrat hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa

NH4+ thành NO3-.

N2 thành NH3

NO3- thành N2.

NH3 thành NH4+

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂Cây thân cao × ♀Cây thân thấp thì phép lai nào sau đây là phép lai nghịch?

♂ Cây thân cao × ♀ Cây thân cao

♂ Cây thân thấp × ♀ Cây thân thấp

♂ Cây thân cao × ♀ Cây thân thấp

♂ Cây thân thấp × ♀ Cây thân cao

Xem đáp án

Đáp án D.

Vì phép lai nghịch là phép lai ngược của phép lai thuận

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là

0,48

0,40

0,60

0,16

Xem đáp án

Đáp án D :

Tần số AA = (0,4)2 = 0,16

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúa nước có 2n = 24. Mỗi giao tử có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

12

48

24

6

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu non có kiểu gen

aabb

aaBB

AAbb

AaBb

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?

Đại Trung sinh

Đại Nguyên sinh

Đại Tân sinh

Đại Cổ sinh

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là

Địa lí – sinh thái

Hình thái

Sinh lí – hóa sinh

Cách li sinh sản

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

Tập hợp cá chép ở hồ Tây

Tập hợp thú ở rừng Cúc Phương

Tập hợp bướm ở rừng Nam Cát Tiên

Tập hợp chim ở rừng Bạch Mã

Xem đáp án

Đáp án A.

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng khôn gian xác định, vào 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Tốc độ gió

Vật kí sinh

Vật ăn thịt

Hỗ trợ cùng loài

Xem đáp án

Đáp án A

Vì tốc độ gió là nhân tố vô sinh. Các mối quan hệ cùng loài, các mối quan hệ khác loài là nhân tố sinh thái hữu sinh

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

Nuôi cấy hạt phấn

Gây đột biến gen

Nhân bản vô tính

Dung hợp tế bào trần

Xem đáp án

Đáp án D:  Dung hợp tế bào trần sẽ tạo ra dạng song nhị bội mang đặc điểm di truyền của hai loài

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?

Nhái

Đại bàng

Rắn

Sâu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sinh vật tiêu thụ bậc 1 là động vật sử dụng thực vật làm thức ăn.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là động vật sử dụng sinh vật tiêu thụ bậc 1 làm thức ăn.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là động vật sử dụng sinh vật tiêu thụ bậc 2 làm thức ăn.

Trong chuỗi thức ăn trên, Sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 1, nhái là sinh vật tiêu thụ bậc 2, rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3, đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 4

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây có thể làm cho 2 alen của 1 gen nằm trên cùng 1 NST?

Thêm 1 cặp nuclêôtit

Mất 1 cặp nuclêôtit

Lặp đoạn NST

Đảo đoạn NST

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật. Thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định. Dự đoán nào sau đây đúng về kết quả của thí nghiệm?

Nồng độ khí ôxi trong ống chứa hạt nảy mầm tăng nhanh

Nhiệt độ trong ống chứa hạt nảy mầm không thay đổi

Giọt nước màu trong ống mao dẫn bị đẩy dần sang vị trí số 6, 7, 8

Một lượng vôi xút chuyển thành canxi cacbonat

Xem đáp án

Đáp án D

Thí nghiệm trên chứng minh hô hấp sử dụng Oxi.

A sai. Hạt nảy mầm hô hấp mạnh nên hấp thụ nhiều oxi => nồng độ Oxi giảm.

B sai. Hạt nảy mầm hô hấp manh, tỏa nhiệt => nhiệt độ trong ống chứa hạt tăng.

C sai. Giọt nước màu bị đẩy dần về phía vị trí 1,2,3,4 ( về phía hạt đang nảy mầm) do hạt nảy mầm hấp thụ Oxi , Cacbonic thải ra bị vôi xút hấp thụ nên lượng không khí trong ống đựng hạt giảm => giọt nước màu di chuyển về phía hạt .

D đúng.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen ABab đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gen hoán vị là

AB và ab

AB và aB

Ab và aB

Ab và ab

Xem đáp án

Đáp án C.

Quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen ABab xảy ra hoán vị gen tạo ra 2 loại giao tử hoán vị là Ab và aB.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định

Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ

Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở thỏ, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở manh tràng

Ở người, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở ruột non

Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào

Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có khả năng tiết ra enzim pepsin và HCl

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá đốm. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là

3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh

3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm

100% cây lá xanh

100% cây lá đốm

Xem đáp án

Đáp án D

Gen quy định màu lá nằm trên TBC.

Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá đốm sẽ thu được đời con 100% cây lá đốm vì kiểu hình cây con phụ thuộc vào cây mẹ không phụ thuộc vào giao tử đực ( hạt phấn).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triplet 3’TAG5’ mã hóa axit amin izôlơxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là

3’GAU5’

3’GUA5’

5’AUX3’

3’UAG5’

Xem đáp án

Đáp án D

Triplet ( bộ ba trên AND ) là 3’ TAG 5’ => bộ ba trên mARN là 5’AUX3’ => bộ ba trên tARN là 3’ UAG

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên

Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã đỉnh cực phức tạp hơn so với quần xã suy thoái

Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản

Lưới thức ăn của quần xã vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với quần xã vùng nhiệt đới

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn 2%. Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ

36%.

32%.

18%.

66%.

Xem đáp án

Đáp án D

P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được 10 loại kiểu gen => hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và có hoán vị gen.

Theo đề bài, AB/AB+ab/ab = 2%. => ab/ab = 1% = 0,1 ab x 0,1 ab  => P dị chéo.

Tỉ lệ kiểu gen mang hai alen trội 

 Ab/Ab+aB/aB+AB/ab+Ab/aB = (0,4. 0,4)x2 + (0,1x0,1)x2  + (0,4x0,4)x2= 0,66 = 66%

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất.  Có bao nhiêu phát biếu sau đây đúng?

I. Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.

II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn

III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4

IV. Quan hệ giữa loài H và loài I là quan hệ cạnh tranh

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Lưới thức ăn đề cho có tối đa là 6 chuỗi thức ăn gồm: ABCDE, AFE, AFDE, AGFDE, AGFE, AGHIE . => I đúng.

Có 2 loài là A và E tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn => II đúng.

III đúng.

Quan hệ giữa H và I là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

XaXa × XAY

XAXa × XaY

XAXA × XaY

XAXa × XAY

Xem đáp án

Đáp án B

 

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16 AA : 0,59 Aa : 0,25 aa. Cho biết alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?

Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả các thế hệ

Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị giảm mạnh

Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Quần thể ở thế hệ ban đầu (P) là 0,16 AA : 0,59 Aa : 0,25 aa. Quần thể này chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền nên tần số kiểu gen sẽ thay đổi ở các thế hệ sau đó dù không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về F1?

Có thể có kiểu gen là 1 : 2 : 1

Có thể gồm toàn cá thể dị hợp 2 cặp gen

Có thể có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1

Có thể có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1 : 1 : 1

Xem đáp án

Đáp án A

Phân tích : đề bài đã cho là 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng, trội hoàn toàn.

Cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn có thể có những trường hợp sau :

Vậy tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F1 có thể có các trường hợp sau :

Từ đó, có thể thấy đáp án A sai.

Mặt khác, để có được tỉ lệ kiểu gen ở đời con là 1 : 2 : 1 phải từ phép lai (Aa x Aa)(100%B-) => mà (P) có hai kiểu hình thì chắc chắn là tương tác gen mới thỏa mãn

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:

Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di- nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên

Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên

Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt

Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt

Xem đáp án

Đáp án B

Ta so sánh tần số A và a ở các thể hiện liên tiếp F1->3. ta thấy tần số alen a tăng, A giảm nên kiểu gen AA không sinh sản => loại A,C.

Nhìn vào TPKG qua các thế hệ, ta thấy rõ quần thể nãy giao phấn ngẫu nhiên =>B

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotit và số nucleotit loại A chiếm 15% tổng số nucleotit của gen. Mạch 1 có 150 nucleotit loại T và số nucleotit loại G chiếm 30% tổng số nucleotit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Mạch 1 của gen có G/X=3/4.                     

II. Mạch 1 của gen có (A+G)=(T+X).

III.Mạch 2 của gen có T=2A.             

IV.Mạch 2 của gen có (A+X)/(T+G)=⅔.

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Nu=3000

A=0,15x1500=450=T

G=X=(3000 -450x2)/2=1050.

Mạch 1 có: T1=150=A2

G1=30%Nu1=450= X2.

X1=1050-450=600

 

G1/X1=450/600=¾ => I đúng.

(A1+G1)=(T1+X1)= 750. => II đúng.

Mạch 2: T2= 400 =>T=2A. => III đúng.

(A2+X2)/(T2+G2)=⅔ => IV đúng.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định; kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A quy định hoa vàng; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội B quy định hoa hồng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng; hình dạng quả do cặp gen D, d quy định. Thế hệ P: Cây hoa đỏ, quả dài tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ, quả dài : 18,75% cây hoa vàng, quả dài : 18,75% cây hoa hồng, quả ngắn : 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn. Cho cây ở thế hệ P thụ phấn cho các cây khác nhau trong loài, đời con của mỗi phép lai đều thu được 25% số cây hoa vàng, quả dài. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp? 

6

4

9

7

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thú ngẫu phối, xét 4 gen: gen 1 và gen 2 cũng nằm trên 1 NST thường, gen 3 và gen 4 cùng nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Cho biết quần thể này có tối đa 8 loại giao tử thuộc gen 1 và gen 2; tối đa 5 loại tinh trùng thuộc gen và gen 4 (trong đó có cả tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y). Theo lí thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiều loại kiểu gen thuộc các gen đang xét?

169

360

720

504

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số alen của gen 1 là a, Số alen của gen 2 là b, Số alen của gen 3 là c, Số alen của gen 4 là d.

Ta có: Quần thể có tối đa 8 loại giao tử về gen 1 và 2 => a.b = 8.

Số loại tinh trùng X = c.d

Số loại tinh tùng Y = 1.

Theo bài ra, tổng số loại tinh trùng là 5 => c.d + 1 = 5 => c.d = 4.

Số loại kiểu gen trong quần thể = (NST thường)(XX + XY)

=a.ca.b+12c.dc.d+12+c.d=8.924.52+4=504.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Người số 6 và người số 8 có kiểu gen giống nhau.

II. Xác định được kiểu gen của 10 người.

III. Cặp 10-11 luôn sinh con bị bệnh.

IV. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là 50%

1

4

3

2

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

Thể một

Thể tam bội

Thể tứ bội

Thể ba

Xem đáp án

Đáp án C