30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 4)
40 câu hỏi
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Châu chấu
Cá sấu
Mèo rừng
Cá chép
Đáp án A
Châu chấu có hệ tuần hoàn hở. Cá sấu, mèo rừng, cá chép đều có hệ tuần hoàn kín
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp voọc mông trắng đang sống ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long
Tập hợp cây cỏ đang sống ở cao nguyên Mộc Châu
Tập hợp côn trùng đang sống ở Vườn Quốc gia Cúc Phương
Tập hợp cá đang sống ở Hồ Tây
Đáp án A
Tập hợp sinh vật được gọi là quần thể khi thỏa mãn:
+ Tập hợp cá thể cùng loài.
+ Sống trong khoảng không gian xác định, thời gian xác định.
+ Có thể giao phối với nhau tạo ra thế hệ sau.
Dựa vào thông tin trên ta thấy
A là quần thể sinh vật, B, C, D không phải là quần thể sinh vật vì những tập hợp này có thể gồm nhiều loài khác nhau
Trong chuỗi pôlipeptit, các axit amin liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
Liên kết peptit
Liên kết ion
Liên kết hiđro
Liên kết kị nước
Đáp án A
Vì ở trong chuỗi pôlipeptit thì các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
Các loại liên kết: Liên kết ion, liên kết hidro, liên kết kị nước là những liên kết có trong cấu trúc không gian 4 bậc của protein
Thành tựu nào sau đây là của công nghệ tế bào?
Tạo giống lúa gạo vàng
Tạo cừu Đôlly
Tạo dâu tằm tam bội
Tạo chuột bạch mang gen của chuột cống
Đáp án B
A và D là của công nghệ gen; C là của gây đột biến
Côđon nào sau đây không có anticôđon tương ứng?
5’UAG3’
3’UAG5’
5’UAX3’
5’AUG3’
Đáp án A
Một cơ thể đực có kiểu gen . Biết khoảng cách giữa hai gen A và B là 20cM; Theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là bao nhiêu?
15%
20%
10%
40%
Đáp án B
Vì khoảng cách giữa A và B bằng 20cM thì tần số hoán vị = 20%.
Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
Tế bào mô giậu
Tế bào mạch gỗ
Tế bào mạch rây
Tế bào khí khổng
Đáp án D
Tế bào khí khổng (tế bào hạt đậu) làm nhiệm vụ điều tiết đóng mở khí khổng nên sẽ điều tiết quá trình thoát hơi nước
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Tính trạng di truyền theo quy luật
Tương tác cộng gộp
Trội hoàn toàn
Tương tác bổ sung
Gen đa hiệu
Đáp án C
Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng
phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit
lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn
9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit
Đáp án A
Một nucleoxome gồm một đoạn ADN dài 146 cặp nucleotide quấn 1 (3/4) vòng quanh 1 khối cầu gồm 8 phân tử protein loại histon
Trong quần thể, kiểu phân bố thường hay gặp nhất là:
phân bố ngẫu nhiên
phân bố theo nhóm
phân bố đồng đều
phân tầng
Đáp án B
Trong quần thể, kiểu phân bố thường gặp nhất là phân bố theo nhóm
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình cây thân cao?
1
2
3
4
Đáp án B
Có 2 kiểu gen là AA và Aa
Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hóa vì
cách ly địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hóa
điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật
điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới
cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản
Đáp án A
Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hóa vì cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hóa
Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
2
4
8
Đáp án D
Cơ thể có 3 cặp gen dị hợp tạo ra tối đa 23 = 8 loại giao tử.
8 loại giao tử đó là ABD, abd, Abd, aBD, Abd, abD, AbD, aBd
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều nào sau đây?
Sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu
Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường
Đáp án B
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời qua quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất và qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Thêm một cặp nuclêôtit
Đáp án B
Tần số kiểu gen (tần số tương đối kiểu gen) được tính bằng
tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể
tỉ lệ giữa số giao tử mang gen đó trên tổng số giao tử hình thành trong quần thể
tỉ lệ giữa số giao tử mang gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể
tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số giao tử hình thành trong quần thể
Đáp án A
Tần số kiểu gen ( tần số tương đối của kiểu gen) được tính bằng tỷ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể
Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?
Lai khác dòng
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Đáp án A
Phép lai khác dòng được sử dụng để tạo ra ưu thế lai. → Đáp án A
Diễn thế nguyên sinh không có đặc điểm nào sau đây?
Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật
Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian
Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường
Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực
Đáp án C
Diễn thế nguyên sinh: xảy ra khi môi trường chưa có sinh vật, được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian, kết quả cuối cùng sẽ hình thành quần xã đỉnh cực và không có sự phá hoại môi trường
Từ thí nghiệm của Milơ và Urây (năm 1953) cho phép rút ra phát biểu nào sau đây?
Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các các chất hữu cơ bằng con đường hóa học
Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng con đường hóa học
Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học
Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học
Đáp án D
Gen được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?
Glucozơ
Axit amin
Vitamin
Nucleotit
Đáp án D
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
Kỉ Cacbon
Kỉ Pecmi
Kỉ Đêvôn
Kỉ Triat
Đáp án A
Kỉ cacbon dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hoa xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát
Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
cạnh tranh cùng loài
cộng sinh
hỗ trợ cùng loài
ức chế - cảm nhiễm
Đáp án C.
Các cây thông là tập hợp các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyển tim
Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi
Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Loài có khối lượng cơ thể lớn thì có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ
Đáp án B
- A, C, D là những phương án đúng
- B sai vì khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào vòng tuần hoàn lớn (động mạch chủ) chứ không phải động mạch phổi
Xét một phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩn E.Coli chứa . Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường , sau 3 thế hệ trong môi trường nuôi cấy có
2 phân tử ADN có chứa .
6 phân tử ADN chỉ chứa .
2 phân tử ADN chỉ chứa .
8 phân tử ADN chỉ chứa .
Đáp án B
Sau 2 thế hệ thì môi trường nuôi cấy có 2 phân tử chứa và phân tử chứa
Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hô hấp sáng?
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều
Hô hấp sáng chủ yếu xảy ra ở thực vật C4
Hô hấp sáng làm giảm năng suất cây trồng
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài ánh sáng
Đáp án B
B sai vì hô hấp sáng chủ yếu xảy ra ở thực vật C3
Dữ kiện nào sau đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội/lặn nằm trên NST thường/NST giới tính quy định?
Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường
Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường
Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh
Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh
Đáp án A.
Trong các dữ kiện đưa ra, ta nhận thấy “ Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen trội/lặn nằm trên NST thường/NST giới tính quy định ; “Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen nằm trên NST thường/NST giới tính quy định ; “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen nằm trên NST thường/NST giới tính quy định; chỉ riêng dữ kiện “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường” giúp chúng ta xác định chính xác quy luật di truyền của tính trạng, đó là bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định phương án cần chọn là “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường.”
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có 1 loài sinh vật
Trong một lưới thức ăn, động vật ăn thịt thường là bậc dinh dưỡng cấp 1
Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên
Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
Đáp án D
- A sai vì trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài sinh vật (mắt xích chung).
- B sai vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất.
- C sai vì hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
- D đúng
Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac
Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào khởi đầu phiên mã
Khi môi trường không có Lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã
Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 3 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 3 lần
Đáp án D
A sai vì gen điều hòa (R) nằm ngoài thành phần của opêron Lac.
B sai vì vùng vận động mới là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
C sai vì khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn phiên mã.
D đúng vì gen cấu trúc Z, Y, A cùng tiến hành phiên mã số lần bằng nhau
Trong một hồ ở châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
cách li tập tính
cách li sinh thái
cách li sinh sản
cách li địa lí
Đáp án A
Những cá thể đột biến có màu sắc khác biệt dẫn đến thay đổi về tập tính giao phối, nên các cá thể có cùng màu sắc thích giao phối với nhau hơn (giao phối có lựa chọn), dần dần tạo nên một quần thể cách li về tập tính giao phối với quần thể gốc
Quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen (A, a và B, b) đã tạo ra 4 loại giao tử, trong đó loại giao tử AB chiếm 20%. Theo lí thuyết, kiểu gen của cơ thể này và khoảng cách giữa 2 gen đang xét là
và 40 cM
và 40 cM
và 20 cM
và 20 cM
Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 căp NST giao phấn với nhau, thu được . Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen
3
5
4
7
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưõrng trong 1 chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275×105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28×105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21×104 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165×102 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là
giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1
giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3
giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2
giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và bậc dinh dưỡng cấp 4
Đáp án B
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau, các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là
I. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
II. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
IV. Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
V. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
I và IV
II và V
I và III
III và IV
Đáp án A
- I sai vì đột biến là vô hướng.
- II, V đúng
- III sai vì đây là vai trò của yếu tố ngẫu nhiên.
- IV sai vì đột biến làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể
Ở người, alen H quy định máu đông bình thường, alen h quy định máu khó đông nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình bố mẹ đều bình thường, sinh con trai bị bệnh máu khó đông và bị hội chứng Claifentơ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Mẹ , bố , đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ
Mẹ , bố , đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố
Mẹ , bố , đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ
Mẹ , bố , đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể thực vật qua 3 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau
Có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng?
I. Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
II. Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
III. Tự thụ phấn là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
IV. Thế hệ ban đầu (P) không cân bằng di truyền.
1
2
3
4
Đáp án B
- I, II sai vì đột biến làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp, còn yếu tố ngẫu nhiên thì thay đổi tần số alen của quần thể một cách đột ngột nhưng kết quả trên cho thấy tần số alen của quần thể không thay đổi qua các thế hệ.
- III đúng vì qua các thế hệ thì thành phần kiểu gen của quần thể tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm dần kiểu gen dị hợp.
- IV đúng, thế hệ ban đầu chưa cân bằng di truyền.
Vậy có 2 phát biểu đúng
Cà độc dược có 2n = 24 NST. Một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở cặp NST số 3 có một chiếc bị lặp đoạn, ở cặp NST số 4 có một chiếc bị đảo đoạn, ở NST số 6 có một chiếc bị chuyển đoạn, các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang đột biến có tỉ lệ 1/16.
II. Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ 87,5%.
III. Giao tử chỉ mang đột biến ở NST số 3 chiếm tỉ lệ 6,25%.
IV. Giao tử mang hai NST đột biến chiếm tỉ lệ 37,25%.
1
2
3
4
Ở một loài cá, tiến hành một phép lai giữa cá vảy đỏ, to, thuần chủng với cá vảy trắng, nhỏ, thu được F1 đồng loạt có kiểu hình vảy đỏ, to. Cho con cái F1 lai phân tích thu được kết quả thế hệ Fa như sau:
Ở giới đực: 121 vảy trắng, nhỏ: 118 vảy trắng, to: 42 vảy đỏ, nhỏ: 39 vảy đỏ, to
Ở giới cái: 243 vảy trắng, nhỏ: 82 vảy đỏ, nhỏ
Biết ở loài này, con cái là giới dị giao tử, con đực đồng giao. Nếu cho những con cá vảy trắng, nhỏ ở Fa đem tạp giao thì tỷ lệ này ở giới cái có kiểu hình vảy trắng, nhỏ là bao nhiêu ?
1/12
107/196
119/144
1/64
Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX. Xét 5 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen , gen thứ hai có 3 alen cùng nằm trên một cặp NST thường , gen thứ 3 có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y. Gen thứ 4 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ năm có 6 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y và không có alen tương ứng trên X. Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về năm gen nói trên?
23490
15485
14490
12420
Sự di truyền bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng bệnh P di truyền độc lập với tính trạng nhóm máu và không xảy ra đột biến A B
1/576
1/256
1/36
1/216








