30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 30)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 30)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT19 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở mối quan hệ nào sau đây, cả hai loài đều có lợi?

Hội sinh

Kí sinh

Ức chế cảm nhiễm

Cộng sinh

Xem đáp án

A: Hội sinh 0 + 

B: Kí sinh: + -

C: Ức chế cảm nhiễm: 0 –

D: Cộng sinh: ++ 

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thực vật, nước chủ yếu được thoát ra ngoài qua bộ phận nào sau đây của lá? 

Khí khổng

Bề mặt lá

Mô dậu

Mạch gỗ

Xem đáp án

Ở thực vật, nước chủ yếu được thoát ra ngoài qua khí khổng.

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giống cừu có thể sản sinh ra prôtêin của người trong sữa được tạo ra bằng kỹ thuật nào?

Công nghệ gen

Cấy truyền phôi

Gây đột biến nhân tạo

Nhân bản vô tính

Xem đáp án

Giống cừu có thể sản sinh ra prôtêin của người trong sữa được tạo ra bằng công nghệ chuyển gen.

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài nào sau đây có thể được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất?

Chim ăn hạt lúa

Cá trong ruộng lúa

Sâu ăn lá lúa

Cây lúa

Xem đáp án

Sinh vật sản xuất gồm các sinh vật tự dưỡng: Thực vật. 

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật nào sau đây có phương thức hô hấp qua bề mặt cơ thể? 

Cá chép

Giun đất

Cá

Cua

Xem đáp án

Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, các loài còn lại hô hấp qua mang.

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gen mới?

Đột biến đảo đoạn NST

Đột biến lệch bội

Đột biến lặp đoạn NST

Đột biến đa bội.

Xem đáp án

Đột biến lặp đoạn NST tạo điều kiện cho đột biến gen làm phát sinh gen mới.

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là phổ biến nhất của quần thể sinh vật?

Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng

Phân bố đồng đều

Phân bố theo nhóm

Phân bố ngẫu nhiên

Xem đáp án

Trong tự nhiên, kiểu phân bố theo nhóm là phổ biến nhất.

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình dịch mã, anticôđon của tARN khớp bổ sung với côđon 5'UUX3' là

5'UUX3'

5'GAA3'

3'UUX5'

5'AAG3'

Xem đáp án

Phương pháp:

Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã: A-U; G-X và ngược lại 

Cách giải: 

Codon: 5'UUX3'

Anticodon: 3’AAG5' hay 5'GAA3'. 

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét 2 cặp gen phân li độc lập, A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng, B quy định thân cao, b quy định thân thấp. Cây hoa trắng, thân cao thuần chủng có kiểu gen là

aaBb

AABB

AAbb

aaBB

Xem đáp án

Cây hoa trắng, thân cao thuần chủng có kiểu gen là aaBB.

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp về 1 cặp gen?

AaBbDdEe

AaBBddEe

AaBBddEE

AaBBDdEe

Xem đáp án

A: AaBbDdEe  Dị hợp 4 cặp gen.

B: AaBBddEe  Dị hợp 2 cặp gen.

C: AaBBddEE → Dị hợp 1 cặp gen.

D: AaBBDdEe  Dị hợp 3 cặp gen. 

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng? 

Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết

Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái

Xem đáp án

A sai, các gen trên 1 NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau.

B đúng.

C sai, liên kết gen hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

D sai, liên kết gen có ở cả 2 giới. 

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, trong một Opêron, vùng nào sau đây có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã?

Vùng khởi động

Vùng vận hành

Vùng mã hóa

Vùng kết thúc

Xem đáp án

Trong operon, protein ức chế sẽ liên kết vào vùng vận hành. 

Chọn B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST thuộc dạng 

mất đoạn

lặp đoạn

đảo đoạn

chuyển đoạn

Xem đáp án

Đột biến thuộc dạng chuyển đoạn mang tâm động: DE.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, alen M nằm trên nhiễm sắc thể X quy định khả năng phân biệt màu bình thường trội hoàn toàn so với alen m quy định bệnh mù màu. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây chắc chắn sinh con trai bị bệnh mù màu?

XmXm×XMY

XMXm×XMY.

XMXM×XmY

XMXm×XmY.

Xem đáp án

Để con trai bị mắc bệnh mù màu  người mẹ luôn cho giao tử Xm.

 Kiểu gen của P là: XmXm×XMY.

Chọn A. 

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể đang cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a. Cho biết tần số A= 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 

0,25

0,36

0,16

0,48

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Cách giải:

Tần số alen A = 0,6  a = 1-0,6 = 0,4

Tỉ lệ kiểu gen Aa = 2 x 0,6A x 0,4a = 0,48

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1?

AbaB×abab

B. 

ABAb×aBab

abab×aBab

Xem đáp án

Phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3:1 là C: ABAb×aBab→3A−B−;1A−bb

Chọn C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?

Nuôi cấy hạt phấn

Nuôi cấy mô

Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh

Lai hữu tính

Xem đáp án

Để nhân nhanh 1 giống cây hoa quý hiếm từ 1 cây ban đầu người ta sử dụng phương pháp nuôi cấy mô.

Chọn B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?

Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật

Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định

Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa

Có thể làm giảm tính đa dạng tính di truyền của quần thể

Xem đáp án

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm có thể làm giảm tính đa dạng tính di truyền của quần thể.

A: Chỉ có ở CLTN

B: có ở các yếu tố ngẫu nhiên

C: không có ở CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên đây là đặc điểm của giao phối

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, tập hợp sinh vật nào sau đây là 1 quần thể?

Cây hạt kín ở rừng Bạch Mã

Chim ở Trường Sa

Cá ở Hồ Tây

Gà Lôi ở rừng Kẻ Gỗ

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

Cách giải:

Gà Lôi ở rừng Kẻ Gỗ là quần thể sinh vật.

Các tập hợp khác gồm nhiều loài sinh vật.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây Hạt trần ngự trị ở đại nào sau đây? 

Đại Tân sinh

Đại Trung sinh

Đại Nguyên sinh

Đại Cổ sinh

Xem đáp án

Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây Hạt trần ngự trị ở đại Trung sinh.

Chọn B. 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.

II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.

III. Pha sáng sử dụng CO2 làm nguyên liệu.

IV. Sản phẩm trong pha sáng của quá trình quang hợp gồm có ATP, NADPH, O2

2

3

1

4

Xem đáp án

Sơ đồ 2 pha của quá trình quang hợp

Các phát biểu đúng về pha sáng của quang hợp là: I, IV.

II sai, pha sáng diễn ra trên màng tialcoit.

III sai, pha sáng không sử dụng CO2. 

Chọn A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Đột biến

Giao phối không ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Xem đáp án

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý, phát biểu nào sau đây đúng? 

Hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển

Cách ly địa lý góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

Cách ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành nên loài mới

Cách ly địa lý trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Xem đáp án

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý:

A sai, xảy ra ở các loài động vật phát tán mạnh. 

B đúng.

C sai, cách li địa lí không nhất thiết dẫn tới cách li sinh sản.

D sai, tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể bị thay đổi bởi các nhân tố tiến hóa. 

Chọn B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Bắp → Sâu ăn lá bắp → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 1 là 

Bắp

Sâu ăn lá bắp

Nhái

Rắn hổ mang

Xem đáp án

Chuỗi thức ăn: Bắp → Sâu ăn lá bắp → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu

Bậc dinh dưỡng cấp 1 là Bắp.

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh, hội chứng di truyền nào sau đây ở người do đột biến thể một?

Claiphentơ

Tớc - nơ

Ung thư máu

Siêu nữ

Xem đáp án

A: Claiphentơ: XXY – thể ba

B: Tóc – nơ: XO – thể một

C: Ung thư máu: ĐB cấu trúc NST

D: Siêu nữ: XXX – thể ba. 

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

I. Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.

II. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch.

III. Chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.

IV. Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, đất rừng phục vụ cho phát triển kinh tế

4

3

2

1

Xem đáp án

Các biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là:

I. Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.

II. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch.

III. Chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết khoảng cách giữa hai gen là 30cM. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây giảm phân cho giao tử Ab với tỉ lệ 15%?

AbaB

AbAb

ABAb

ABab

Xem đáp án

Phương pháp:

Xác định giao tử Ab là giao tử liên kết hay giao tử hoán vị.

Giao tử liên kết = (1-f)/20,25; giao tử hoán vị: f/20,25

 kiểu gen của P.

Cách giải: 

Giao tử Ab = 0,15 là giao tử hoán vị →P:ABab

Chọn D. 

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? 

Rắn hổ mang

Châu chấu

Cá chép

Chim bồ câu

Xem đáp án

Châu chấu có HTH hở, các loài còn lại có HTH kín. 

Chọn B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật (2n = 6), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Cơ thể nào sau đây là thể ba?

AaBbDd

AaaBbDd

ABbDd

AabD

Xem đáp án

Thể ba: 2n+1 (thừa 1 NST ở cặp nào đó)

Kiểu gen của thể ba có thể là: AaaBbDd. 

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 2020, hiện tượng cháy rừng ở Australia đã làm cho số lượng thú túi giảm mạnh. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thú túi là dạng biến động

theo chu kì nhiều năm

theo chu kì mùa

theo chu kì ngày đêm

không theo chu kì

Xem đáp án

Sự biến động cá thể là do thiên tai → không theo chu kì. 

Chọn D.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alen B1 ở vùng nhân của sinh vật nhân sơ bị đột biến điểm thành alen B2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Alen B1 và alen B2 có thể có số lượng nuclêôtit bằng hoặc hơn kém nhau 2 nuclêôtit.

II. Nếu protein do alen B2 quy định có chức năng thay đổi so với protein do alen B1 quy định thì có thể mang alen B2 gọi là thể đột biến.

III. Chuỗi polipeptit do alen B1 và chuỗi polipeptit do alen B2 quy định tổng hợp có thể hoàn toàn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự axit amin.

IV. Phân tử protein do alen B2 quy định tổng hợp có thể mất chức năng

1

2

3

4

Xem đáp án

Phương pháp:

Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan tới 1 cặp nucleotit.

Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. 

Cách giải: 

Alen B1 → B2.

I đúng, đột biến có thể là thêm, mất hoặc thay thế 1 cặp nucleotit → Alen B1 và alen B2 có thể có số lượng nuclêôtit bằng hoặc hơn kém nhau 2 nuclêôtit.

II đúng.

III đúng, do đột biến làm thay codon này bằng codon khác nhưng cùng mã hóa cho 1 axit amin → trình tự axit amin không đổi. 

IV đúng. 

Chọn D

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AaXBXb×aaXbY  thu được F1. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu loại kiểu gen và kiểu hình? 

8 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

10 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình

8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình

12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình

Xem đáp án

P: AaXBXb×aaXbY→1Aa:1aaXBXb:XbXb:XbY:XBY

→8 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình (xét cả giới tính).

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một lưới thức ăn gồm các sinh vật được mô tả như hình dưới

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.

II. Giữa loài B và loài C là mối quan hệ vật ăn thịt con mồi, không có sự cạnh tranh lẫn nhau.

III. Tổng sinh khối của loài A lớn hơn tổng sinh khối của 9 loài còn lại.

IV. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ giảm số lượng cá thể

4

1

3

2

Xem đáp án

I sai. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích. (A-D-C-G-E-I-M)

II sai, quan hệ giữa loài B và C là cạnh tranh nguồn thức ăn.

III đúng. Vì loài A là sinh vật sản xuất.

IV sai. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ tăng số lượng cá thể vì loài C là kẻ thù của loài D 

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ: 2:2:1:1:1:1?

I. Aabbdd x AABBDD.

II. AaBBDD x AABbDD.                               

III. Aabbdd x AaBbdd.

IV. AaBbdd x aaBbdd

V. AaBbDD x AABbdd.                                 

VI. AaBBdd x AabbDD 

III, IV, V

II, IV, VI

II, III, IV

I, II, IV

Xem đáp án

(2:2:1:1:1:1) = (1:2:1)(1:1) 1 

 1 cặp gen ở 2 bên P: dị hợp; 1 cặp gen dị hợp ở 1 bên P, bên còn lại đồng hợp, cặp gen còn lại đồng hợp ở cả 2 bên P 

Các phép lai thỏa mãn là: III, IV, V 

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, cặp alen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, các hợp tử có kiểu gen đồng hợp trội bị chết ở giai đoạn phôi. Cho cá thể đực mắt đỏ giao phối với cá thể cái mắt trắng (P), thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thế hệ F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đỏ :1 cá thể mắt trắng.

II. Ở các con đực F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ :1 cá thể mắt trắng.

III. Ở các con cái F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ :1 cá thể mắt trắng.

IV. Nếu tiếp tục cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3, cá thể cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 4/16

4

1

3

2

Xem đáp án

P: XAY×XaXa→F1:XAXa×XaY→F2:1XAXa:1XaXa:1XAY:1XaY

I đúng, F1 phân li 1 cái nắt đỏ:1 đực mắt trắng

II đúng, ở giới đực thì tỉ lệ là 1 cá thể mắt đỏ :1 cá thể mắt trắng.

III đúng, ở giới cái thì tỉ lệ là 1 cá thể mắt đỏ :1 cá thể mắt trắng.

IV sai.

nếu tiếp tục cho F2 ngẫu phối: 1XAXa:1XaXa×1XAY:1XaY↔1XA:3Xa×1XA:1Xa:2Y

 →1XAXA:4XAXa:3XaXa:1XAY:3XaY; nhưng XAXA chết → tỉ lệ cái mắt đỏ: 4/15

Chọn C

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

Xem đáp án

Phát biểu sai về CLTN là C, CLTN tác động lên kiêu hình, gián tiếp thay đổi tần số alen của quần thể.

Chọn C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thú, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng; Alen D quy định có sừng trội hoàn toàn so với alen d quy định không sừng. Thực hiện phép lai AbaBXDXd×ABabXDY thu được F1 có tổng số cá thể thân cao, lông đen, có sừng và cá thể thân thấp, lông trắng, không sừng chiếm 41,5%. Biết không xảy ra đột biến và có hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong tổng số con cái thân cao, lông đen, có sừng ở F1, số cá thể đồng hợp tử 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/27.

II. Ở F1 có số cá thể thân cao, lông đen, không sừng chiếm tỉ lệ 13,5%.

III. Ở F1 có số cá thể đực thân cao, lông đen, có sừng chiếm tỉ lệ 13,5%.

IV. Trong tổng số cá thể thân cao, lông đen, có sừng ở F1, số cá thể cái đồng hợp tử 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 2/81

1

2

3

4

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số HVG

+ Tính ab/ab → ab = ? 

+ Lập hệ phương trình xA−B−+yaabbA−B−=0,5+aabb dựa vào dữ kiện để cho

+ Tính f khi biết ab

Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại

Sử dụng công thức

+ P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB- = 0,25 – aabb

Bước 3: Xét các phát biểu

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2 

Cách giải

XDXd×XDY→XDXD:XDXd:XDY:XdY

Ta có: tổng số cá thể thân cao, lông đen, có sừng và cá thể thân thấp, lông trắng, không sừng chiếm 41,5%.

A−B−XD−+aabbXdY=0,415↔0,75A−B−+0,25aabb=0,415

Ta có hệ phương trình: 0,75A−B−+0,25aabb=0,415A−B−=0,5+aabb↔A−B−=0,54aabb=0,04

abab=f2×1−f2f≤0,5→f=0,2→A−bb=aaB−=0,25−aabb=0,21

Xét các phát biểu:

I đúng. Tỉ lệ con cái thân cao, lông đen, có sừng: A-B-XDX- = 0,54A-B- x 0,5 = 0,27 

Tỉ lệ con con cái thân cao, lông đen, có sừng đồng hợp tử: 

ABABXDXD=0,1AB×0,4AB×0,25XDXD=0,01

 => Trong tổng số con cái thân cao, lông đen, có sừng ở F1, số cá thể đồng hợp tử 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/27

II đúng. Ở F1 có số cá thể thân cao, lông đen, không sừng chiếm tỉ lệ: A-B-XdY =0,54 x 0,25 = 13,5%

III đúng. Ở F1 có số cá thể đực thân cao, lông đen, có sừng chiếm tỉ lệ A-B-XDY = 0,54 x 0,25 = 13,5%.

IV đúng. Tỉ lệ con thân cao, lông đen, có sừng: A-B-XDX- = 0,54A-B- x 0,75 = 0,405 

Tỉ lệ con con cái thân cao, lông đen, có sừng đồng hợp tử: 

ABABXDXD=0,1AB×0,4AB×0,25XDXD=0,01

Trong tổng số cá thể thân cao, lông đen, có sừng ở F1, số cá thể cái đồng hợp tử 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 2/81 

Chọn D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài động vật, xét 1 locut gen gồm 2 alen trội, lặn hoàn toàn, trong đó, alen A quy định mắt đỏ còn alen a quy định mắt trắng. Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ ban đầu (P) như sau:

- Giới đực: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

- Giới cái: 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.

Quần thể trên giao phối ngẫu nhiên qua các thế hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quần thể F1 chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền.

II. Tỷ lệ mắt đỏ thuần chủng gấp 2 lần tỷ lệ mắt trắng ở thế hệ F1.

III. Tỷ lệ mắt đỏ không thuần chủng ở F1 là 49,5%.

IV. Quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền ở thế hệ F2

4

1

3

2

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số alen của 2 giới.

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA

Bước 2: Nhân tần số alen ở 2 giới với nhau

Bước 3: Xét các phát biểu

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: y2=x.z (Biến đổi từ công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1) 

Cách giải:

Giới đực: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. 

Tần số alen pA=0,36+0,482=0,6→qa=1−pA=0,4

Giới cái: 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.

Tần số alen pA=0,25+0,52=0,5→qa=1−pA=0,5

Thành phần kiểu gen ở F1 là: (0,6A:0,4a)(0,5A:0,5a)  0,3AA:0,5Aa:0,2aa

Xét các phát biểu

I đúng.

F1: 0,3AA:0,5AA:0,2aa chưa cân bằng di truyền.

II sai, mắt đỏ thuần chủng: 0,3; mắt trắng: 0,2

III sai, mắt đỏ không thuần chủng là 50%. 

IV đúng. 

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có có tỉ lệ: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn : 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài : 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn : 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do 1 cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen.

II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%.

III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 21%.

IV. Nếu cho con cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%.

3

1

2

3

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh điếc bẩm sinh và bệnh mù màu ở người.

Khi phân tích phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cả hai tính trạng trên đều do gen lặn trên NST giới tính qui định.

II. Xác định được chính xác kiểu gen của 7 người trong phả hệ trên.

III. Xác suất cặp vợ chồng (13-14) sinh đứa con trai chỉ mang một trong hai bệnh là 32,5%.

IV. Xác suất cặp vợ chồng (13-14) sinh một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%.

3

2

1

4

Xem đáp án

Bệnh điếc bẩm sinh: Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh  bệnh do gen lặn trên NST thường.

Quy ước gen: A: bình thường > a: bị bệnh điếc bẩm sinh

Bệnh mù màu: Người 8 không mang gen gây bệnh mù màu mà sinh con trai bị bệnh  gen gây bệnh là gen lặn trên NST X. 

M: bình thường > m: bị bệnh mù màu

(1) sai.

(2) sai, xác định được kiểu gen của 6 người: 1,2,4,5,7,12. 

(3) đúng, 1312XMXM:12XMXm×14XMY→ con trai: 34XMY:14XmY

13Aa×1425AA:35Aa→1720A_:320aa

Xác suất để đứa con này chỉ mang một bệnh là: 34×320+14×1720=1340=32,5%

(4) đúng 

1312XMXM:12XMXm×14XMY→38XMXM:18XMXm

13Aa×1425AA:35Aa→1720A_:320aa

Xác suất sinh con gái bình thường không mang gen gây bệnh: 38×720=13,125%

Chọn B.