30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 3)
40 câu hỏi
Loại phân tử nào sau đây được cấu trúc bởi các đơn phân là axit amin?
Protein
Lipit
ADN
ARN
Đáp án A
Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là
Địa lí – sinh thái
Hình thái
Sinh lí – hóa sinh
Cách li sinh sản
Đáp án D
Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là cách li sinh sản.
Cách li sinh sản có 2 dạng:
+ Cách li trước hợp tử Những trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau để sinh hợp tử được gọi là cách li trước hợp tử.
+ Cách li sau hợp tử : Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ, thực chất là cách li di truyền, do không tương hợp giữa 2 bộ NST của bố mẹ về số lương, hình thái, cấu trúc
Biện pháp nào sau đây không tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống?
Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau
Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen
Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hoá học
Loại bỏ những cá thể không mong muốn
Đáp án D
Loại bỏ những cá thể không mong muốn là một biện pháp chọn lọc, nó không tạo được nguồn biến dị.
Hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
Hiđrô
Cộng hoá trị
Ion
Este
Đáp án A
Đối tượng nào sau đây được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền?
Đậu hà lan
Ruồi giấm
Lúa nước
Chuột
Đáp án B
Lúa nước có 2n = 24. Mỗi giao tử có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
12
48
24
6
Đáp án A
Chuyển đoạn, đảo đoạn và lặp đoạn đều không làm giảm số lượng gen. Chỉ mất đoạn mới làm giảm
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?
AA × Aa
AA × aa
Aa × Aa
Aa × aa
Đáp án B
Tảo giáp nở hoa làm chết các loài cá, tôm là mối quan hệ gì?
Sinh vật ăn sinh vât
Kí sinh
Cạnh tranh
Ức chế cảm nhiễm
Đáp án D
Trường hợp nào sau đây tính trạng được di truyền theo dòng mẹ?
Gen nằm ở ti thể
Gen nằm trên NST thường.
Gen nằm trên NST giới tính X
Gen nằm trên NST giới tính Y
Đáp án A
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là
0,48
0,40
0,60
0,16
Đáp án D
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
Thể ba
Thể một
Thể tam bội
Thể tứ bội
Đáp án C
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11nm?
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)
Crômatit
Sợi cơ bản
Đáp án D
Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu non có kiểu gen
aabb
aaBB
AAbb
AaBb
Đáp án D
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
aabbdd
AabbDD
aaBbDD
aaBBDd
Đáp án A
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?
Đại Trung sinh
Đại Nguyên sinh
Đại Tân sinh
Đại Cổ sinh
Đáp án C
Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
Nhóm tuổi
Tỉ lệ giới tính
Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích
Sự phân bố của các loài trong không gian
Đáp án D
Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang?
Cá chép, ốc, tôm, cua
Giun đất, giun dẹp, chân khớp
Cá, ếch, nhái, bò sát
Giun tròn, trùng roi, giáp xác
Đáp án A
Hệ sinh thái nào sau đây phân bố ở vùng nhiệt đới?
Đồng rêu Hàn đới
Rừng lá kim
Rừng lá rụng ôn đới
Rừng mưa nhiệt đới
Đáp án D
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?
Chân trước của mèo và cánh dơi
Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn
Vây ngực cá voi và chân trước của mèo
Mang cá và mang tôm
Đáp án D
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Tốc độ gió
Vật kí sinh
Vật ăn thịt
Hỗ trợ cùng loài
Đáp án A
Vì tốc độ gió là nhân tố vô sinh. Các mối quan hệ cùng loài, các mối quan hệ khác loài là nhân tố sinh thái hữu sinh
Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?
Nhái
Đại bàng
Rắn
Sâu
Chọn đáp án C
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 là động vật sử dụng thực vật làm thức ăn.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là động vật sử dụng sinh vật tiêu thụ bậc 1 làm thức ăn.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là động vật sử dụng sinh vật tiêu thụ bậc 2 làm thức ăn.
Trong chuỗi thức ăn trên, Sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 1, nhái là sinh vật tiêu thụ bậc 2, rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3, đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 4.
Phôtpho ở dạng nào sau đây sẽ được rễ cây hấp thụ?
H3PO4
HPO42-
P
P2O5
Đáp án B
Vì rễ cây chỉ hấp thụ nguyên tố khoáng dưới dạng ion hòa tan trong nước. Do đó dễ dàng suy ra được đáp án B đúng
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ của gen
Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến
Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđro của gen
Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến
Đáp án D
D sai. Vì thể đột biến là những cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
A đúng. Vì đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ của gen trong trường hợp thay thế cặp A-T bằng cặp T-A hoặc chính nó, thay thế cặp G-X bằng cặp X-G hoặc chính nó.
B đúng. Đột biến điểm có thể có hại, có lợi, hoặc trung tính với thể đột biến.
C đúng. Đột biến gen có thể làm tăng hoặc giảm số lượng liên kết hidro của gen. Ví dụ: Đột biến mất 1 cặp A-T làm giảm 2 liên kết hiđro của gen.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
25%
12,5%
50%
75%
Đáp án C
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim
Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi
Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Loài có khối lượng cơ thể lớn thì có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ
Đáp án B
C sai. Vì khi tâm thất phải co, máu từ tâm thất phải được đẩy vào động mạch phổi. Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch chủ
Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?
Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau
Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản
Cải bắp lai với cải củ tạo ra cây lai không có khả năng sinh sản hữu tính
Đáp án A
A là cách li trước hợp tử. Các trường hợp B, C và D là cách li sau hợp tử
Loại đột biến nào sau đây có thể được phát sinh do rối loạn phân li ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử hoặc do rối loạn giảm phân ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái?
Thể tứ bội
Thể ba
Thể tam bội
Thể một
Đáp án A
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao dẫn tới có thể sẽ làm tiêu diệt quần thể
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Kích thước quần thể thường ổn định và đặc trưng cho từng loài
Các quần thể cùng loài luôn có kích thước quần thể giống nhau
Đáp án B
A sai. Vì kích thước quần thể quá lớn thì không thể tiêu diệt quần thể.
B đúng. Vì kích thước xuống dưới mức tối thiểu thì dễ rơi vào tuyệt chủng.
C sai. Vì kích thước quần thể biến động theo tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong, nhập cư và xuất cư.
D sai. Vì kích thước quần thể phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Do đó, các quần thể của cùng một loài sống ở các điều kiện môi trường khác nhau thường có kích thước quần thể khác nhau.
Khi nói về quang hợp ở thực vật CAM, phát biểu nào sau đây sai?
Chất NADPH do pha sáng tạo ra được chu trình Canvin sử dụng để khử APG thành AlPG
NADP+; ADP là nguyên liệu của pha sáng
Không có ánh sáng vẫn diễn ra quá trình cố định CO2
Chất AlPG được sử dụng để tạo ra glucôzơ và APG
Đáp án D
A đúng. Vì NADPH là chất được sử dụng để khử APG thành AlPG.
B đúng. Vì pha sáng sử dụng NADP+ và ADP để tạo ra NADPH và ATP.
C đúng. Vì ở thực vật CAM, giai đoạn cố định CO2 tạm thời theo chu trình C4 được diễn ra ở tế bào chất, vào ban đêm.
D sai. Vì AlPG không được sử dụng để tổng hợp APG
Ở người, alen A nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Người nữ bị máu khó đông có kiểu gen là
XAXa
XaY
XaXa
XAXA
Đáp án C
Người nữ có kí hiệu cặp NST giới tính là XX.
Alen a quy định bệnh máu khó đông nằm trên nhiễm sắc thể X nên người nữ bị bệnh máu khó đông có kiểu gen được kí hiệu là XaXa
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?
Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình
Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình
Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
Đáp án D
Hạt phấn cây hoa đỏ có thể có kiểu gen AA hoặc Aa
Noãn cây hoa đỏ được thụ phấn có thể có kiểu gen AA hoặc Aa
Nếu AA × AA => Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. =>A đúng
Nếu AA × Aa => Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. =>B đúng
Nếu Aa × Aa =>Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình. =>C đúng
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau
P: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1. F1: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1.
F2: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1. F3: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1.
Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng
loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hợp lặn
loại bỏ kiểu gen đồng hợp lặn và kiểu gen dị hợp
loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp
loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp
Đáp án D
Qua các thế hệ, ta thấy tần số kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp giảm, tần số kiểu gen đồng hợp lặn tăng
=> Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp
Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Khoảng cách giữa hai gen A và B là 40 cM.
Cho phép lai P:♂ ×♀ thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng F1 chiếm tỉ lệ là
4%.
21%.
20%.
54%.
Trường hợp nào sau đây là cách li sau hợp tử:
Lai hai cây cà độc dược với nhau, sau một thời gian ngắn cây lai bị chết
Phấn của hoa cây bưởi không thể nảy mầm trên vòi nhụy của hoa cam
Loài cỏ sâu róm trên bờ đê ra hoa kết quả quanh năm, loài cỏ sâu róm chân đê ngập nước ra hoa một lần trước khi lũ về
Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối
Chọn đáp án A
- Chọn đáp án B, C và D đều là các hình thức cách li trước hợp tử.
- Cách li sau hợp tử thực chất là sự thụ tinh diễn ra, hình thành hợp tử nhưng hợp tử không phát triển được hoặc hợp tử hình thành và phát triển được thành con lai nhưng con lai bất thụ
Một lưới thức gồm có 10 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài H tham gia vào ít chuỗi thức ăn hơn loài E.
II. Chuỗi thức ăn ngắn nhất có nhất có 3 mắt xích.
III. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ còn lại 8 chuỗi thức ăn
IV. Loài E có thể là một loài động vật có xương sống
1
2
3
4
Đáp án C
Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV. → Đáp án C.
I sai. Vì loài H tham gia vào 9 chuỗi thức ăn; Loài E tham gia vào 8 chuỗi thức ăn.
II đúng. Chuỗi thức ăn ngắn nhất có 3 mắt xích là : G → H → A; E → H → A.
III đúng. Vì nếu loài K bị tiêu diệt thì I sẽ bị tiêu diệt. Cho nên khi đó chỉ cò lại 8 chuỗi thức ăn. Đó là G → D (1 chuỗi); G → H (3 chuỗi); E → H (3 chuỗi); E → M (1 chuỗi).
IV đúng. Vì loài A là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp I nên rất có thể nó là một loài động vật ăn mùn hữu cơ (Ví du cá trê).
Ở một loài động vật, cho con cái (XX) lông đen thuần chủng lai với con đực (XY) lông trắng được F1 đồng loạt lông đen. Cho con đực F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm: 50% con đực lông trắng : 25% con cái lông đen : 25% con cái lông trắng. Nếu cho con cái F1 lai phân tích, theo lý thuyết, trong số cá thể lông trắng thu được ở đời con, loại cá thể cái chiếm tỷ lệ
66,7%.
25%.
37,5%.
50%.
Đáp án D
- Đực F1 lai phân tích đời con có tỉ lệ lông đen : lông trắng = 1 : 3 → Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Quy ước:
A-B- quy định lông đen; A-bb hoặc aaB- hoặc aabb quy định lông trắng.
- Ở đời con, tỉ lệ kiểu hình của giới đực khác với giới cái → Tính trạng liên kết giới tính, chỉ có một cặp gen Aa hoặc Bb nằm trên NST X.
- Con cái F1 có kiểu gen AaXBXb lai phân tích:
F1: AaXBXb × aaXbY
Gp: (1AXB:1 AXb: 1 aXB: 1 aXb) ( 1 aXb: 1 aY).
=> trong số cá thể lông trắng thu được ở đời con, loại cá thể cái chiếm tỉ lệ:
(1/8AaXbXb + 1/8aaXBXb + 1/8aaXbXb)/ ((1/8AaXbXb + 1/8aaXBXb + 1/8aaXbXb +1/8AaXbY + 1/8aaXBY+ 1/8aaXbY) = 1/2
Một gen dài 3332 Å và có 2276 liên kết hidro. Mạch đơn thứ nhất của gen có 129A và 147 X. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen có 316 nuclêôtit loại G và 664 nuclêôtit loại A
Ở Mạch đơn thứ hai của gen có 517 nuclêôtit loại A
Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường phải cung cấp 948 nuclêôtit loại X
Ở mạch đơn thứ hai của gen, số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại X
Đáp án A
L gen = 3332 Å → Tổng số Nu của gen là: N = 1960 Nu
→ 2Agen + 2Ggen = 1960 (1)
Gen có 2276 liên kết hidro → 2Agen + 2Ggen = 2276 (2)
Giải hệ tạo bởi (1) và (2) ta được: A gen = Tgen = 664 Nu; Ggen = Xgen =316 Nu
B sai. A2 = T1 = Agen – A1 = 664 – 129 = 535 Nu
C sai. Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường cung cấp số nucleotit loại X là: 664 . (21 – 1) = 664 Nu
D sai. X2 = Xgen – 147 = 316 – 147 = 169. Mà A2 = 535 → X2 < A2
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hai cá thể P có thể có kiểu gen khác nhau.
II. F1 có tối đa 4 kiểu gen.
III. Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.
IV. Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 : 1 : 1
1
2
3
4
Ở một loài ngẫu phối, xét gen A nằm trên NST thường có 4 alen (A1, A2, A3, A4). Tần số alen A1 là 0,625, các alen còn lại có tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể đang cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số alen A3 = 0,125.
II. Quần thể có tối đa 6 kiểu gen dị hợp về gen A.
III. Các kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 43,75%.
IV. Các kiểu gen dị hợp về gen A1 chiếm tỉ lệ 46,875%.
1
2
3
4
Đáp án D
Cả 4 phát biểu đúng → Đáp án D.
- I đúng. Vì tổng tần số của 4 alen A1 + A2 + A3 + A4 = 1, trong đó A1 = 0,625
Suy ra A2 + A3 + A4 = 1 – 0,625 = 0,375. → A3 = 0,375 : 3 = 0,125.
- II đúng. Vì khi gen A có 4 alen thì số kiểu gen dị hợp = 6. (A1A2; A1A3;A1A4; A2A3; A2A4; A3A4)
- III đúng. Vì có 4 kiểu gen đồng hợp là A1A1 ; A2A2 ; A3A3 ; A4A4
Tỉ lệ của 4 kiểu gen này = (0,625)2 + (0,125)2 + (0,125)2 + (0,125)2 = 0,4375.
- IV đúng. Vì có 3 kiểu gen dị hợp về gen A1 là A1A2 ; A1A3 ; A1A4.
Tỉ lệ của 3 kiểu gen dị hợp này = 2.0,625.0,125 + 2.0,625.0,125 + 2.0,625.0,125 = 0,46875
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số 6 và người số 8 có kiểu gen giống nhau.
II. Xác định được kiểu gen của 10 người.
III. Cặp 10-11 luôn sinh con bị bệnh.
IV. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là 50%.
1
4
3
2








