30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 3)
40 câu hỏi
Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,25 AA: 0,70 Aa: 0,05 aa. Tần số của alen A là
0,7
0,5
0,6
0,4
Phương pháp:
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
Tần số alen
Cách giải:
Quần thể có thành phần kiểu gen : 0,25 AA: 0,70 Aa: 0,05 aa
Tần số alen
Chọn C
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10nm?
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn)
Crômatit
Phương pháp:
Sợi cơ bản (11nm) Sợi nhiễm sắc (30nm) Siêu xoắn (300nm) Cromatit (700nm) NST (1400nm)
Cách giải:
Sợi cơ bản có đường kính 10nm.
Chọn A
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là
giao phối không ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
đột biến
di nhập gen
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là di nhập gen.
Chọn D
Quần thể nào sau đây không cân bằng di truyền?
100% AA
0,2 AA: 0,8 Aa
100% aa
0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
Phương pháp:
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: (Biến đổi từ công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1)
Cách giải:
Quần thể không đạt cân bằng di truyền là 0,2 AA: 0,8 Aa.
Chọn B
Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDD thành 4 phôi và 4 phôi này phát triển thành 4 bò con. Nếu không xảy ra đột biến thì bà con có kiểu gen là
AABBDD
AabbDD
AaBbDD
aabbDD
Đây là phương pháp cấy truyền phôi các cá thể sinh ra có kiểu gen giống kiểu gen của phôi ban đầu: AaBbDD.
Chọn C
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Mang cá và mang tôm
Vây ngực cá voi và vây ngực cá chép
Cánh chim và cánh bướm
Chân mèo và tay người
Phương pháp:
Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
Cơ quan tương tự: những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.
Cách giải:
Cặp cơ quan tương đồng là: Chân mèo và tay người vì có cùng nguồn là chi trước.
Các cặp còn lại là cơ quan tương tự.
Chọn D
Theo quan điểm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu của tiến hóa là
thường biến
biến dị cá thể
chọn lọc tự nhiên
chọn lọc nhân tạo
Theo quan điểm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu của tiến hóa là biến dị cá thể.
Chọn B
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Lá
Hoa
Thân
Rễ
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở lá.
Chọn A
Quá trình tổng hợp pôlipeptit diễn ra ở loại bào quan nào sau đây?
Ribôxôm
Lizôxôm
Nhân tế bào
Bộ máy Gongi
Quá trình tổng hợp pôlipeptit diễn ra ở riboxom.
Chọn A
Một gen có thể tác động đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau được gọi là
gen điều hòa
gen tăng cường
gen trội
gen đa hiệu
Một gen có thể tác động đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau được gọi là gen đa hiệu.
Chọn D
Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y gồm có 2 alen: alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Kiểu gen của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là
ΧAXA
XaXa
XAXa
XAY
Ruồi giấm đực có bộ NST XY ruồi đực mắt đỏ có kiểu gen XAY.
Chọn D
Thành phần nào sau đây không có ở hệ tuần hoàn hở?
Động mạch
Tim
Tĩnh mạch
Mao mạch
Ở hệ tuần hoàn hở không có mao mạch, máu từ động mạch đổ vào xoang cơ thể để trao đổi chất với tế bào.
Chọn D
Axit amin là đơn phân cấu tạo nên cấu trúc nào sau đây?
Gen
tARN
Prôtêin
mARN
Axit amin là đơn phân cấu tạo nên protein.
Chọn C
Một NST có trình tự các gen ABCDEFG*HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen CDEFG*HI. Đây là ví dụ minh họa cho dạng đột biến nào sau đây?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Phương pháp:
So sánh trình tự gen trước và sau đột biến.
Cách giải:
Trước đột biến: ABCDEFG*HI
Sau đột biến: CDEFG*HI
đây là dạng đột biến mất đoạn AB.
Chọn A
c loại T của ADN liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?
A
U
G
T
Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại T của ADN liên kết bổ sung với loại A ở môi trường nội bào.
Chọn A
Thành tựu nào sau đây là của công nghệ tế bào?
Tạo giống dâu tằm có lá to
Tạo giống cừu sản xuất prôtêin người
Tạo cừu Đôly
Tạo giống lợn có ưu thế lai cao
Thành tựu của công nghệ tế bào là tạo ra cừu Đôly bằng phương pháp nhân bản vô tính.
A: Gây đột biến
B: Công nghệ gen
D: Chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
Chọn C
Cho biết kiểu gen AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Theo lí thuyết, F1 có tỉ lệ kiểu hình là
50% hoa đỏ: 50% hoa trắng
100% hoa hồng
100% hoa trắng
100% hoa đỏ
P: Hoa đỏ hoa trắng: AA aa 1Aa: 100% hoa hồng.
Chọn B
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 24. Tế bào sinh dưỡng của thể ba loài này có số lượng NST là
20
25
23
22
Thể ba có dạng 2n + 1 = 25.
Chọn B
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp trội?
AA AA
AA Aa
Aa Aa
Aa aa
Phép lai AA AA → 100%AA.
Chọn A
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 48. Số nhóm gen liên kết của loài này là
48
24
96
36
Phương pháp:
Số nhóm gen liên kết bằng số NST có trong bộ đơn bội của loài.
Cách giải:
2n = 48 số nhóm gen liên kết = n = 24.
Chọn B
Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 8, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là A, a; B, b; D, d; E, e. Kí hiệu bộ NST nào sau đây là của đột biến thể một?
AaBbDdEe
AAaBBbDDdEEe
AaaBbDdEe
AaBbDe
Thể một có dạng: 2n – 1 thiếu 1 NST ở cặp nào đó.
Kiểu gen của thể một là: AaBbDEe.
A: lưỡng bội.
B: Tam bội
C: Thể ba.
Chọn D
Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 24. Xét 3 thể đột biến NST là đột biến mất đoạn, đột biến lệch bội thể ba, đột biến tứ bội. Số lượng NST của mỗi tế bào ở trong kì giữa của nguyên phân lần lượt là
24; 25; 36
28; 30; 36
24; 25; 48
48; 36; 56
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng NST tế bào có 24 NST.
Thể ba: 2n + 1 = 25
Thể tứ bội: 4n = 48.
Chọn C
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người: bệnh M và bệnh P
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ trên. Người 8 không mang gen gây bệnh M. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Có một trong hai bệnh trên do gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định.
(2). Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên.
(3). Cặp vợ chồng 13 – 14 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ bị một bệnh là 37,5%.
(4). Xác suất để cặp vợ chồng 13 – 14 sinh thêm một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%.
1
2
3
4
Bệnh P: Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh bệnh do gen lặn trên NST thường.
Quy ước gen: A: bình thường > a: bị bệnh P.
Bệnh M: Người 8 không mang gen gây bệnh M mà sinh con trai bị bệnh gen gây bệnh là gen lặn trên NST X.
M: bình thường > m: bị bệnh M.
(1) | |||||
|
| ||||
(1) đúng.
(2) sai, xác định được kiểu gen của 6 người: 1, 2, 4, 5, 7, 12.
(3) sai, con trai:
Xác suất để đứa con này chỉ mang một bệnh là:
(4) đúng
Xác suất sinh con gái bình thường không mang gen gây bệnh:
Chọn B
Khi đem hai cơ thể hoa trắng thuần chủng (P) lại với nhau thu được F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thu, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Cho các cây hoa trắng ở F2 lại ngẫu nhiên với nhau. Nếu không xét đến vai trò của giới tính, thì có tối đa bao nhiêu phép lại cho kiểu hình đời sau đồng nhất?
16
4
10
12
F2 phân li 9 đỏ: 7 trắng tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung.
A-B-: đỏ; A-bb/aaB-/aabb trắng.
Cách 1:
Khi cho các cây hoa trắng lại với nhau, các trường hợp cho đời con đồng nhất là:
+ Các cây đồng hợp lai với nhau và các cây đồng hợp tự thụ: (hoa trắng đồng hợp có 3 kiểu gen)
+ Cây đồng hợp cây dị hợp: AABb Aabb; aaBB aaBb; aa
+ Dị hợp dị hợp: Aabb Aabb, aaBb aaBb
có 12 phép lai.
Cách 2:
Hoa trắng có 5 kiểu gen số phép lai tối đa giữa các cây hoa trắng là
Phép lai cho đời con phân tính gồm: Aabb aaBb, Aabb aaBB; AAbb aaBb
số phép lai giữa các cây hoa trắng cho đời con đồng hình là 15 – 3 = 12.
Chọn D
Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một NST thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
F2 có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen
F2 có kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ nhỏ nhất
F2 có kiểu hình trội về 1 tính trạng có thể chiếm tỉ lệ lớn nhất
F2 có 9 hoặc 10 loại kiểu gen
Phương pháp:
Sử dụng công thức
+ P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Cách giải:
Giả sử 2 cặp gen là Aa và Bb.
A đúng, đó là
B sai, giả sử f = 20% aabb = 0,42 = 0,16 > A-bb/aaB- = 0,25 – 0,16 = 0,09.
C sai, tỉ lệ là lớn nhất.
D sai, do có HVG nên F2 có 10 kiểu gen.
Chọn A
Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,4 AA: 0,6 Aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng.
(2). Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn bằng 0,4.
(3). Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 33 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng.
(4). Nếu kiểu hình hoa trắng bị chết ở giai đoạn phôi thì ở F2, cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 6/31
1
2
3
4
Phương pháp:
Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
Tần số alen
Cách giải:
P: 0,4 AA: 0,6 Aa.
Tần số alen của quần thể là:
(1) sai, sau n thế hệ tự thụ thì quần thể phân hóa thành các dòng thuần có tỉ lệ xấp xỉ tần số alen của quần thể: AA = 0,7; aa = 0,3.
(2) đúng, sau mỗi thế hệ tỉ lệ AA và aa tăng như nhau.
(3) sai. Sau 3 thế hệ tự thụ tỉ lệ aa = tỉ lệ 59 đỏ: 21 trắng.
(4) đúng. Sau 2 thế hệ tự thụ, tỉ lệ
tỉ lệ Aa chiếm:
Chọn B
Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra các alen mới làm xuất hiện các kiểu gen thích nghi
Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ các cá thể có kiểu hình không thích nghi
Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi và tạo ra các kiểu hình thích nghi
Phát biểu đúng về vai trò của chọn lọc tự nhiên là A, CLTN giữ lại những cá thể có kiểu hình thích nghi, những cá thể này sinh sản để lại nhiều con cháu hơn cho quần thể.
Các đáp án khác đều sai vì CLTN không tạo ra kiểu gen, xuất hiện alen mới.
Chọn A
Biến dị tổ hợp là loại biến dị được hình thành do sự tổ hợp lại các gen sẵn có ở bố mẹ. Có bao nhiêu quá trình sau đây là cơ chế tạo nên các biến dị tổ hợp?
(1). Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân.
(2). Sự nhân đôi của các NST trong phân bào nguyên phân.
(3). Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.
(4). Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng
4
3
2
1
Các quá trình tạo ra biến dị tổ hợp là:
(1). Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân.
(3). Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.
Chọn C
Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, phát biểu nào sau đây không đúng?
Máu trong tâm nhĩ trái nghèo O2 hơn trong tâm nhĩ phải
Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo O2 hơn trong tĩnh mạch phổi
Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim
Khi tâm thất co, máu được đẩy vào trong động mạch
A sai, tâm nhĩ trái nhận máu từ tĩnh mạch phổi nên giàu oxi, tâm nhĩ phải nhận máu từ tĩnh mạch chủ nên nghèo oxi.
B đúng.
C đúng.
D đúng.
Chọn A
Khi nói về hô hấp ở hạt, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tăng độ ẩm của hạt thì thường dẫn tới làm tăng cường độ hô hấp
Nồng độ O2 càng giảm thì cường độ hô hấp càng tăng
Nhiệt độ môi trường càng cao thì cường độ hô hấp càng tăng
Nồng độ CO2 càng cao thì cường độ hô hấp càng giảm
Phát biểu sai về hô hấp ở hạt là: B, nồng độ oxi giảm thì cường độ hô hấp giảm.
Ý C đúng trong điều kiện nhiệt độ tăng trong giới hạn hoạt động sống của tế bào vẫn bình thường.
Chọn B
Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P) thu được F1 đồng loạt mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 18,75% con đực mắt đỏ: 25% con đực mắt vàng: 6,25% con đực mắt trắng: 37,5% con cái mắt đỏ: 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ?
19/54
31/54
20/41
7/9
F1 toàn mắt đỏ P thuần chủng:
Tỷ lệ phân ly kiểu hình chung: 9 đỏ:6 vàng:1 trắng hai gen tương tác bổ sung
A-B-: đỏ; A-bb/aaB-: vàng; aabb: trắng
Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau 1 trong 2 gen nằm trên NST X
P:
Nếu cho đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2:
→ A-B-
Chọn D
Một loài thực vật, cho các cây P tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa hồng
Trong tổng số cây hoa đỏ ở F1, số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/9
Cho tất cả các cây hoa hồng ở F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F1, thu được F2 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/9
Cho tất cả các cây hoa hồng ở F1 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
Cách giải:
Đời F1 phân li 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung; P dị hợp 2 cặp gen (do có 16 tổ hợp giao tử)
A-B-: đỏ; A-bb/aaB-: hồng; aabb: trắng.
P: AaBb AaBb → (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:lbb)
A sai, hoa hồng có 4 kiểu gen: AAbb; Aabb; aaBB; aaBb.
B đúng, AABB = 1/16; A-B- = 9/16 đỏ dị hợp= 8/16 Tỉ lệ đỏ dị hợp = 8/9.
C sai, để cho đời con có hoa trắng Cây hoa đỏ phải có kiểu gen AaBb với xác suất 4/9; cây hoa trắng phải có kiểu gen Aabb hoặc aaBb với xác suất 4/6.
AaBb Aabb/ aaBb aabb = 1/8.
tỉ lệ hoa trắng thu được là:
D sai, các cây hoa hồng ở F1: 1AAbb:2Aabb:laaBB:2aaBb
tỉ lệ giao tử: 1Ab:laB:lab
Khi cho hoa hồng giao phấn với hoa trắng 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
Chọn B
Mạch gốc của gen là 3’... TAX GGG AAA TTT AAX XGX XTT AXT ... 5’ mã hóa 7 axit amin. Do đột biến điểm, chuỗi pôlipeptit chỉ còn lại 4 axit amin. Đột biến đó là
thay thế cặp A - T bằng G - X
thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 4
mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 5
thay thế cặp A – T bằng cặp T - A
Phương pháp:
Xác định vị trí đột biến, sau đó xem vị trí nào đột biến có thể thành
Cách giải:
Mạch mã gốc: 3’... TAX GGG AAA TTT AAX XGX XTT AXT ... 5’
Để chuỗi polipeptit còn lại 4 axit amin triplet AAX đã xảy ra đột biến hình thành codon kết thúc.
Triplet AAX mã hóa cho codon: UUX có thể đột biến thay thế cặp A-T bằng T-A.
Chọn D
Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST; mỗi gen quy định một cặp tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có 1% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Ở F1, tỉ lệ cây đồng hợp tử về cả 3 cặp gen lớn hơn tỉ lệ cây dị hợp tử về cả 3 cặp gen.
(2). Ở F2, có 11 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.
(3). Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
(4). Ở F1 có 9,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng
1
4
2
3
Phương pháp:
Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB- = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
P trội về 3 tính trạng mà giao phấn tạo kiểu hình lặn về 3 tính trạng P dị hợp về 3 cặp gen.
Giả sử 3 cặp gen này là Aa, Bb, Dd; cặp gen Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST
tần số HVG có thể là 20% hoặc 40%
→ B-D- = 0,54; B-dd/bbD- = 0,21
(1) sai, giả sử với f = 40% (tương tự với f = 20%)
dị hợp về 3 cặp gen = 0,5Aa(20,22 + 20,32) = 0,13
Đồng hợp về 3 cặp gen: 0,5(AA,aa) (20,22 + 20,32) = 0,13
(2) sai. Kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng: kiểu hình
(3) đúng, nếu P có kiểu gen khác nhau:
(4) sai, số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng là
Chọn A
Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc thân và tính trạng màu mắt do 2 cặp gen quy định, mỗi gen có 2 alen. Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng lại với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ: 20% con đực thân xám, mắt đỏ: 20% con đực thân đen, mắt trắng: 5% con đực thân xám, mặt trăng: 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể cái ở F2, xác suất để thu được 3 cá thể di hợp về cả 2 cặp gen là
5,4%
6,4%
8,1%
5,6%
- Tính trạng màu sắc thân và tính trạng màu mắt đều do một cặp gen quy định.
- Pt/c: ♂thân đen, mắt trắng ♀ thân xám, mắt đỏ F1: 100% thân xám, mắt đỏ thân xám, mắt đỏ trội hoàn toàn so với thân đen, mắt trắng
- Quy ước gen: A (xám) >> a (đen); B (đỏ) >> b (trắng).
- Ở F2, tính trạng màu sắc thân và tính trạng màu mắt đều biểu hiện không đều ở 2 giới tính trạng lặn biểu hiện nhiều ở giới XY gen quy định tính trạng màu sắc thân và màu mắt cùng nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
- Xét các tính trạng chung ở F2:
+ 70% thân xám, mắt đỏ.
+ 20% thân đen, mắt trắng
+ 5% thân xám, mắt trắng.
+ 5% thân đen, mắt đỏ.
- Xét riêng từng tính trạng ở F2:
+ Xám : đen = 3:1.
+ Đỏ : trắng = 3:1.
- Tích của các tính trạng = (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 đề cho Tính trạng màu sắc thân và màu mắt cùng nằm trên NST giới tính X và có hoán vị gen.
- Ở con đực có:
Con cái F1 có kiểu gen với tần số HVG = (5% + 5%)/(20% + 20% + 5% + 5%) = 20%. Con đực F1 có kiểu gen
F2:
- Tỉ lệ con cái = 50%;
- Tỉ lệ con cái thuần dị hợp về 2 cặp gen = 20%
- Trong các con cái ở F2, tỉ lệ con cái dị hợp 2 cặp gen = 20% : 50% = 40% (0,4).
- Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể cái ở F2, xác suất để thu được 3 cá thể dị hợp về cả 2 cặp gen là (0,4)3 = 0,064 (6,4%).
Chọn B
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 cặp gen (A, a; B, b; D, D, E, E) nằm trên 4 cặp NST; mỗi cặp gen quy định một tính trạng, trong đó alen trội là trội hoàn toàn. Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp NST khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Ở các thể lưỡng bội có tối đa 9 kiểu gen.
(2). Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng.
(3). Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
(4). Có 39 kiểu gen ở các đột biến thể một
4
1
3
2
Phương pháp:
Thể một có bộ NST 2n – 1
Đối với 1 cặp gen có 2 alen; VD: Aa
+ Thể lưỡng bội có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa
+ Thể một có 2 kiểu gen: A, a
Cách giải:
| Thể 2n | Thể một |
Aa | 3 | 2 |
Bb | 3 | 2 |
DD | 1 | 1 |
EE | 1 | 1 |
(1) đúng, số kiểu gen thể lưỡng bội là
(2) sai, số kiểu gen trội về 4 tính trạng:
Thể lưỡng bội:
+ thể một: (Chia 2 trường hợp, thể một ở cặp Aa hoặc Bb và trường hợp thể một ở cặp DD hoặc EE)
có 20 kiểu gen
(3) đúng, trội về 2 tính trạng
+ thể lưỡng bội: 1: aabbDDEE
+ Thể một: (luôn trội về tính trạng D-;E-)
(4) sai,
Số kiểu gen tối đa ở các thể một:
Chọn D
Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 2 loại kiểu hình?
aaBB aaBb
AaBB aaBb
AaBb AaBb
aaBb Aabb
A: aaBB aaBb → aaB-
B: AaBB aaBb → (Aa:aa)B-
C: AaBb AaBb 4 loại kiểu hình
D: aaBb Aabb 4 loại kiểu hình
Chọn A
Trên mạch 1 của 1 phân tử ADN có tỷ lệ Số nuclêôtit loại A của ADN này chiếm
22%
10%
20%
15%
Phương pháp:
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
Cách giải:
Ta có
Chọn C
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Mất một đoạn NST mà đoạn bị mất không mang gen quy định tính trạng thì đột biến đó không gây hại.
(2). Mất một đoạn NST có độ dài bằng nhau thì số lượng gen bị mất sẽ như nhau.
(3). Mất một đoạn NST mà đoạn bị mất đều có 5 gen thì độ dài của đoạn bị mất sẽ bằng nhau.
(4). Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau
2
3
1
4
(1) sai, có thể đoạn NST bị mất mang gen điều hòa, các gen ảnh hưởng tới sự biểu hiện của tính trạng đó nên vẫn có thể gây hại.
(2), (3) sai, kích thước các gen khác nhau nên 2 đoạn NST có chiều dài bằng nhau có thể có số lượng gen khác nhau.
(4) đúng.
Chọn C
Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây có tỷ lệ kiểu hình của giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình của giới cái?
XAXA XAY
XAXa XaY
XaXa XaY
XaXa XAY
A: Đời con 100% trội
B: Cả 2 giới đều phân li 1 trội: 1 lặn.
C: Đời con 100% lặn.
Phép lai Tỉ lệ kiểu hình 2 giới khác nhau.
Chọn D.








