30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 28)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 28)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT26 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở châu chấu, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra qua

phổi

da

mang

hệ thống ống khí

Xem đáp án

Ở châu chấu, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra qua ống khí.

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình quang hợp, chất nhận CO2 đầu tiên ở pha tối của thực vật C3 là

RiDP

PEP

APG

AOA

Xem đáp án

Trong quá trình quang hợp, chất nhận CO2 đầu tiên ở pha tối của thực vật C3 là RiDP.

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là

pôlinuclêôxôm

pôlixôm

pôlipeptit

pôlinuclêôtit

Xem đáp án

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là pôlixôm. 

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là

0,4 và 0,6

0,6 và 0,4

0,2 và 0,8

0,8 và 0,2

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA

Cách giải:

Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa 

Tần số alen pA=0,04+0,322=0,2→qa=1−pA=0,8

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nuclêôtit nào sau đây không tham gia cấu tạo nên ADN?

Adênin

Xitozin

Guanin

UraxinUraxin không tham gia cấu tạo nên ADN, ADN được cấu tạo từ 4 loại nucleotit: A, T, G, X.

Chọn D

Xem đáp án

Uraxin không tham gia cấu tạo nên ADN, ADN được cấu tạo từ 4 loại nucleotit: A, T, G, X. 

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể đột biến nào sau đây mang bị nhiễm sắc thể 2n + 1?

Thể ba

Thể một

Thể tam bội

Thể tứ bội

Xem đáp án

A: Thể ba: 2n +1

B: Thể một: 2n - 1

C: Thể tam bội: 3n

D: Thể tứ bội: 4n  

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?

ABaB

ABAB

ABab

AbAb

Xem đáp án

A: Dị hợp cặp Aa

B: Đồng hợp trội

C: Dị hợp 2 cặp gen

D: Đồng hợp.

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

một nhân tố di truyền quy định

một cặp nhân tố di truyền quy định

hai nhân tố di truyền khác loại quy định

hai cặp nhân tố di truyền quy định

Xem đáp án

Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thú, xét một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen (A và a). Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?

XaYA

Aa

XYA

XAY

Xem đáp án

Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X → không có alen trên Y → kiểu gen XAY là cách viết đúng. 

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

thoái hóa giống

Ưu thế lai

Bất thụ

siêu trội

Xem đáp án

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là ưu thế lai.

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, dương xỉ phát triển mạnh ở

kỉ Cacbon- đại Cổ sinh

kỉ Đêvôn- đại Cổ sinh

kỉ Cacbon - đại Tân sinh

kỉ Krita - đại Tân sinh

Xem đáp án

Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ Cacbon- đại Cổ sinh.

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

Chọn lọc tự nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến

Giao phối không ngẫu nhiên

Xem đáp án

Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố đột biến có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.

Các nhân tố: Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng vốn gen của quần thể.

GPKNN không làm thay đổi vốn gen của quần thể.

Chọn C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

biến dị cá thể

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

đột biến gen

đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là biến dị cá thể.

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian gọi là

nơi ở

sinh cảnh

giới hạn sinh thái

khoảng chống chịu

Xem đáp án

Khoảng xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian gọi là giới hạn sinh thái.

Chọn C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối quan hệ giữa hai loại nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

Cỏ dại và lúa

Tầm gửi và cây thân gỗ

Giun đũa và lợn

Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y

Xem đáp án

A: Cỏ dại và lúa: Cạnh tranh nguồn thức ăn

B: Tầm gửi và cây thân gỗ: kí sinh – vật chủ

C: Giun đũa và lợn: kí sinh – vật chủ

D: Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y: cộng sinh.

Chọn D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau (liền rễ). Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ

cạnh tranh cùng loài

hỗ trợ khác loài

cộng sinh

hỗ trợ cùng loài

Xem đáp án

Một số cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau (liền rễ). Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ hỗ trợ cùng loài. 

Chọn D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí oxi được tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc từ

C6H12O6

H2O

CO2

APG

Xem đáp án

Khí oxi được tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước qua quá trình quang phân li nước. 

Chọn B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn kín, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng

I. Hệ mạch bao gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

II. Huyết áp trong tĩnh mạch luôn cao hơn trong động mạch.

III. Mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch.

IV. Động mạch có thành cơ trơn dày hơn tĩnh mạch

1

2

3

4

Xem đáp án

Khi nói về hệ tuần hoàn kín:

I đúng.

II sai, huyết áp giảm dần từ động mạch→ mao mạch → tĩnh mạch.

III đúng.

IV đúng, vì động mạch chịu áp lực lớn hơn tĩnh mạch. 

Chọn C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là

20%

10%

30%

40%

Xem đáp án

Theo nguyên tắc bổ sung A=T; G=X; A+T+G+X=100% → A+G=50%

A= 20% → G= 30%. 

Chọn C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng người ta sử dụng dạng đột biến nào sau đây?

Đột biến gen

mất đoạn nhỏ

Chuyển đoạn nhỏ

Đột biến lệch bội

Xem đáp án

Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng người ta sử dụng đột biến mất đoạn nhỏ NST. 

Chọn B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đột biến mất cặp nuclêôtit xảy ra ở vị trí nào sau đây sẽ gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc của gen?

Đầu gen

giữa gen

2/3 gen

Cuối gen

Xem đáp án

Đột biến mất cặp nuclêôtit xảy ra ở vị trí đầu gen sẽ gây trượt dịch khung sao chép → ảnh hưởng nghiêm trọng.

Chọn A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cá thể có kiểu gen AaBDbd, tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 30%. Giao tử Abd chiếm tỉ lệ?

7,5%

17,5%

35%

15%

Xem đáp án

Phương pháp:

Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2. 

Cách giải: 

Cơ thể có kiểu gen AaBDbd;f=30%→Abd¯=0,5A×1−f2=17,5%

Chọn B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép lai nào dưới đây cho nhiều loại kiểu gen nhất ở đời con?

Abab×abab

aaBb×aabb

XaXa×XAY

ABab×AbaB

Xem đáp án

Phép lai giữa các cơ thể dị hợp càng nhiều cặp gen thì đời con càng có nhiều loại kiểu gen. 

Phép lai ABab×AbaB giữa các cơ thể dị hợp 2 cặp gen → có tối đa 10 loại kiểu gen (trong trường hợp có HVG ở 2 giới). 

Chọn D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

aaBb x aabb

Aabb x AaBb

Aabb x aaBb

AABb x AaBb

Xem đáp án

A: aaBb x aabb → aa(1Bb:lbb)

B: Aabb x AaBb → (1AA:2Aa:laa)(1Bb:lbb)

C: Aabb x aaBb → (1Aa:laa)(1Bb:1bb)  1:1:1:1

D: AABb x AaBb → (1AA:1Aa)(1BB:2Bb:lbb). 

Chọn C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phương pháp sau đây có thể được áp dụng để tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau?

I. Cấy truyền phôi. 

II. Lai hữu tính.

III. Công nghệ gen.                   

IV. Nuôi cấy mô tế bào thực vật

1

2

3

4

Xem đáp án

Các phương pháp tạo ra các cá thể có có kiểu gen giống nhau

I. Cấy truyền phôi.

IV. Nuôi cấy mô tế bào thực vật.

Chọn B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình hình thành loài mới luôn cần sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên

Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

Xem đáp án

Khi nói về quá trình hình thành loài mới

A sai, không nhất thiết cần sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.

B sai, sự cách li địa lí không dẫn tới hình thành loài mới, chỉ khi có cách li sinh sản thì mới xuất hiện loài mới. 

C sai, sự phát sinh các đột biến tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa nên cần cho quá trình hình thành loài.

D đúng.

Chọn D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng

Kích thước của quần thể phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Kích thước của quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa

Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì mức sinh sản tăng lên

Xem đáp án

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu sai là D, khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì mức sinh sản giảm làm quần thể dễ dẫn tới diệt vong.

Chọn D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Cào cào → Cá rô → Rắn → Đại bàng. Loài nào trong chuỗi thức ăn đã cho là sinh vật tiêu thụ bậc 3?

Rắn

Cá rô

Cào cào

Đại bàng

Xem đáp án

Cỏ → Cào cào → Cá rô → Rắn → Đại bàng

SVSX → SVTT 1 → SVTT 2 → SVTT 3 → SVTT 4

Vậy rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Chọn A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử. 

II. Hai tế bào sinh tinh của ruồi giấm có kiểu gen AbDabd và giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 2 loại giao tử. 

III. Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử. 

IV. Ba tế bào lưỡng bội của ruồi giấm ABabXDXd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử

1

3

4

2

Xem đáp án

Xét các phát biểu

I sai, 1 tế bào AaBbDd giảm phân cho tối đa 2 loại giao tử

II đúng, 2 tế bào này cho tối đa 2 loại giao tử (ruồi giấm đực không có HVG)

III đúng, 1 tế bào AaBbDd giảm phân cho tối đa 2 loại giao tử, → 3 tế bào AaBbDd giảm phân cho tối đa 6 loại giao tử

IV sai, số loại giao tử tối đa là 3 (các tế bào này là các tế bào sinh dục cái)

Chọn D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định, gen trội là trội hoàn toàn. Ở phép lai: ABabDd×AbaBDd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình (aa,B-D-) ở đời con chiếm tỉ lệ

15.75%

5.25%

21%

18.75%

Xem đáp án

Phương pháp:

Xét riêng từng cặp NST.

Sử dụng công thức

+ P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB -= 0,25 – aabb

Cách giải:

- Xét cặp lai Dd x Dd → F1 D- = 0,75 

- Xét cặp laiABab×AbaB;f=20%→abab=f2×1−f2=0,04

Tỉ lệ aaB- ở đời con = 0,25 - 0,04 = 0,21

Do cặp gen AB/ab phân ly độc lập với cặp gen Dd → Kiểu hình aaB-D- ở đời con chiếm tỉ lệ :

0,21x0,75 = 15,75%

Chọn A

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, bộ phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A hoặc B cho kiểu hình hoa vàng, kiểu gen đồng hợp lặn cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen. không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa vàng ở F1, cây hoa vàng đồng hợp chiếm tỉ lệ

1/2

1/3

3/8

3/4

Xem đáp án

A-B- = đỏ; A-bb = vàng; aaB- = aabb = trắng

F1 có 3 loại kiểu hình  P dị hợp về 2 cặp gen: AaBb

AaBb x AaBb → (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:lbb)

Hoa vàng ở đời F1: aa(1BB:2Bb)

Trong số các cây hoa vàng ở F1, cây hoa vàng đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/3.

Chọn B

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ

9/64

81/256

27/64

27/256

Xem đáp án

Phương pháp:

Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp 1 cặp gen cho 3/4 trội : 1/4 lặn. 

Xét n tính trạng, tỉ lệ kiểu hình mang a tính trạng trội: Cna×34a×14n−a

Cách giải:

Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp 1 cặp gen cho 3/4 trội : 1/4 lặn.

Phép lai AaBbDdEe  AaBbDdEe sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ là C43×343×14=2764

Chọn C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể thực vật qua 3 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau: 

Thành phần kiểu gen

Thế hệ P

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F­3

AA

0,40

0,525

0,5875

0,61875

Aa

0,50

0,25

0,125

0,0625

aa

0,10

0,225

0,2875

0,31875

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

II. Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

III. Tự thụ phấn là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần

IV. Thế hệ ban đầu (P) không cân bằng di truyền

1

2

3

4

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: So sánh tần số alen các thế hệ

+ Nếu thay đổi theo 1 hướng → Chọn lọc tự nhiên

+ Nếu thay đổi đột ngột → Các yếu tố ngẫu nhiên

+ Nếu không thay đổi → giao phối.

Bước 2: Xét thành phần kiểu gen của thế hệ P có cân bằng hay chưa.

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Cách giải:

Ta thấy tỷ lệ dị hợp giảm dần, tỷ lệ đồng hợp tăng dần, chênh lệch giữa tỉ lệ AA – aa = 0,3 → tần số alen không đổi → giao phối không ngẫu nhiên → I,II sai, III đúng

IV đúng, tần số alen ở thế hệ P: pA = 0,65; qa = 0,35

Khi cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc: 0,4225AA:0,455AA:0,1225aa

Chọn B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ lưới thức ăn như hình bên. 

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có tối đa 4 chuỗi thức ăn trong lưới

II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.

III. Cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

IV. Nếu nhiệt độ môi trường thay đổi làm số lượng động vật không xương sống nhỏ suy giảm đột ngột thì số lượng tất cả các loài động vật trong lưới thức ăn sẽ giảm

1

3

4

2

Xem đáp án

I sai, có 3 chuỗi thức ăn: 

+ Thực vật thủy sinh → ĐV không xương sống nhỏ → Sò

+ Thực vật thủy sinh → ĐV không xương sống nhỏ → Cua → Cá vược

+ Thực vật thủy sinh → ĐV không xương sống nhỏ → Tôm càng xanh → Cá vược 

II đúng.

III sai, cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.

IV đúng, vì Để không xương sống nhỏ là thức ăn cho các loài khác. 

Chọn D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Phép lai (P) ♂AAAA x ♀aaaa, thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Cho cây thân cao F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3. Biết rằng thể tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cây thân cao F2 có tối đa 4 kiểu gen.

II. Cây F3 gồm có tối đa 5 kiểu gen và 2 kiểu hình.

III. Tỉ lệ kiểu hình thân cao ở F3 là 96%.

IV. Tỉ lệ kiểu hình thân cao có kiểu gen đồng hợp tử ở F3 là 64/1225

2

3

1

4

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm. 

Cách giải: 

P: ♂AAAA x ♀aaaa F1: AAaa → 16AA:46Aa:16aa

→F2: 136AAAA:2×46×16=29AAAa:46×46+2×16×16=12AAaa:2×46×16=29Aaaa:136aaaa

→136AAAA:836AAAa:1836AAaa:836Aaaa:136aaaa

Cây cao F2:  136AAAA:836AAAa:1836AAaa:836Aaaa↔135AAAA:835AAAa:1835AAaa:835Aaaa

Cho các cây cao F2 giao phấn:

Tỷ lệ giao tử ở F2:

AA=135+835×12+1835×16=835

Aa=835×12+1835×46+835×12=2035

aa=1−835−2035=735

Xét các phát biểu:

I đúng, số kiểu gen của cây thân cao có 4 kiểu (tính theo số alen trội có thể có trong kiểu gen: 1,2,3,4)

II đúng, số kiểu gen tối đa là 5 (tính theo số alen trội có thể có trong kiểu gen: 0,1,2,3,4)

III đúng, tỷ lệ thân cao ở F3 là: 1 - (7/35)2 = 96%

IV đúng, tỷ lệ cao đồng hợp là (8/35)2 = 64/1225 

Chọn D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng (P) thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao hoa trắng, 12,5% cấu thân thấp hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết nếu cho các cây thân cao hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được đời con có số cây thân cao hoa trắng chiếm tỷ lệ

91,1625%

87,5625%

98,4375%

23,4375%

Xem đáp án

Các cây thân cao hoa trắng có cấu trúc: xAAbb: yAabb lai với cây thân thấp hoa trắng: aabb

Tỷ lệ thân thấp hoa trắng là 12,5% là kết quả của phép lai Aabb x aabb → 1/2aabb → tỷ lệ Aabb = y = 25% 

→ các cây thân cao hoa trắng: 0,75AAbb:0,25Aabb

Cho các cây thân cao hoa trắng giao phối ngẫu nhiên :(0,75AAbb:0,25Aabb) x (0,75AAbb:0,25Aabb)

Tỷ lệ cây thân cao hoa trắng = 1 – thân thấp hoa trắng = 1 - 0,250,250,25 = 0,984375

Chọn C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: ABabXDXd×ABabXDY thu được ruồi F1. Trong tổng số ruồi F1, ruồi đực thân xám, cánh ngắn, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. F1 cho tối đa 28 loại kiểu gen và 64 kiểu tổ hợp giao tử. 

II. Tần số hoán vị gen là 20%.

III. Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ F1 chiếm 52,5%.

IV. Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ F1, số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/7

2

3

1

4

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số HVG 

+ Tính ab/ab → ab = ? 

+ Tính f khi biết ab 

Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại 

Sử dụng công thức

+ P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB -= 0,25 – aabb

Bước 3: Xét các phát biểu

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2.

Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen

Ở ruồi giấm chỉ có HVG ở giới cái.

Cách giải:

Ruồi đực thân xám, cánh ngắn, mắt đỏ: A-bbXDY = 0,0125 → A-bb = 0,0125:0,25 = 0,05 →aabb = 0,25 – 0,05 = 0,2 =0,4x0,5 → tần số HVG f = 20% (ab là giao tử liên kết =(1-f)/2)

A-B- = 0,5 + aabb = 0,7; D- = 0,75; dd = 0,25

I sai, số kiểu gen tối đa: 7x4 = 28; số kiểu hợp tử = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái = 4x2x2x2=32 

II đúng.

III đúng. Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ F1 chiếm 0,7x0,75 = 52,5%

IV đúng. Số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ F1 = 0,7 x0,5 = 0,35

Số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng là: 0,4x0,5x0,25 = 0,05 

→ Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ F1, số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/7

Chọn B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định; màu hoa do cặp gen D, d quy định. Cho cây P tự thụ phấn, thụ được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa vàng: 6 cây thân thấp, hoa vàng: 3 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét

II. F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa vàng

III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/3

IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây dị hợp tử về 3 cặp gen là 2/3

4

1

2

3

Xem đáp án

Xét từng tính trạng ta thấy tỉ lệ phân li: 9 thân cao/7 thân thấp; 3 hoa vàng/1 hoa trắng.

Nếu các gen phân li độc lập thì đời con phải có tỉ lệ (9:7)(3:1)≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy định chiều cao liên kết với gen quy định màu sắc. 

Giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.

Khi cho cơ thể dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, tỷ lệ thân cao hoa đỏ A−D−B−=616=0,375→A−D−=0,3750,75=0,5→

 Các gen liên kết hoàn toàn, dị hợp tử đối (vì nếu dị hợp tử đều thì tỷ lệ này = 0,75) 

P: AdaDBb×AdaDBb→1AdAd:2AdaD:1aDaD1BB:2Bb:1bb

Xét các phát biểu: 

I đúng 

II đúng. F1 có kiểu hình thân cao hoa vàng có kiểu gen AdaDBb;AdaDBB

III đúng. Cây thân thấp hoa vàng ở F1 có dạng (aaD- B- ); A-D-bb bao gồm 

1aDaDBB:2aDaDBb:1aDaDbb:2AdaDbb→ Cây thân thấp hoa vàng thuần chủng là 1/3. 

IV đúng. Cây thân cao hoa vàng (A-B-D-) bao gồm 1AdaDBB:2AdaDBb

Tỉ lệ cây dị hợp về 3 cặp gen là 2/3.

Chọn A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

F1 có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen

Ở F1, có 3 loại kiểu gen cùng qui định kiểu hình thân thấp, quả ngọt

Trong số cây thân cao quả ngọt ở F1 có 2/27 số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen

Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB -= 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Cây thân cao quả ngọt tự thụ phấn tạo ra đời con 4 loại kiểu hình → P dị hợp về 2 cặp gen

Thân cao quả ngọt = 54% = aaB- → aabb = 0,54 – 0,5 = 0,04 = ab2 → ab = 0,2 là giao tử hoán vị; f = 40% 

A sai, có 4 loại kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen: ABAB;AbAb;aBaB;abab

B sai, thân thấp, quả ngọt có 2 kiểu gen: aBaB;aBab

C đúng, thân cao, quả ngọt đồng hợp tử về 2 cặp gen: ABAB=abab=0,04

→ Trong số cây thân cao quả ngọt ở F1 số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen chiếm: 0,040,54=227

D sai, tần số HVG là 40%. 

Chọn C

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của bệnh M ở người do một gen với 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định. Biết không phát sinh đột biến mới và người số 13 đến từ một quần thể cân bằng có tần số người mắc bệnh là 1/10000.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Người số II6 và người số II9 có thể có kiểu gen giống nhau.

II. Có tối đa 9 người trong phả hệ có kiểu gen đồng hợp tử.

III. Xác suất III11 mang kiểu gen dị hợp là 4/9.

IV. Xác suất sinh con bị bệnh của cặp III12 – III13 là 1/44

3

2

1

4

Xem đáp án

Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh → bệnh do gen lặn trên NST thường quy định

A- Bình thường; a- bị bệnh

I đúng. KG của I1, I2, I3, I4 là Aa → Người số II6 và người số II9 có thể có kiểu gen giống nhau là AA hoặc Aa.

II đúng, những người có thể có kiểu gen đồng hợp tử là:

+ I5, I10 là aa (bệnh) 

+ II6,7,8,9; III.11,12,13: Có thể có kiểu gen AA 

III sai,

KG của II7, II8 : 1/3AA : 2/3Aa → Cho giao tử : 2/3A : 1/3a

Con của II7, II8 là (2/3A : 1/3a) x (2/3A : 1/3a) → 4/9AA : 4/9Aa : 1/9aa

Do III11 KH bình thường nên có tần số KG dị hợp là 1/2

IV sai. Xét cá thể III13 trong quần thể có q2aa = 1/10000 → qa = 1/100 = 0,01 → pA = 0,99. Tần số KG của quần thể: 0,9801AA : 0,0198Aa : 0,0001aa

Do III13 KH bình thường nên có tần số KG dị hợp là 0,0198 :(0,9801+ 0,0198) = 2/101

Hay III13 KH có tần số KG là 99/101AA : 2/101Aa → Cho giao tử: (100/101A : 1/101a)

Kiểu gen III12 giống KG III11 tần số 1/2AA : 1/2Aa → III12 cho giao tử (3/4A : 1/4a) 

→ Xác suất sinh con của cặp III12 – III13 (3/4A : 1/4a) x (100/101A : 1/101a) → con bệnh aa = 14×1101=1404

Vậy có 2 câu đúng

Chọn B