30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 27)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 27)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT24 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,2AA: 0,70Aa : 0,1aa. Tần số của alen A là bao nhiêu?

0,9

0,4

0,2

0,55

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa .

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA

Cách giải:

Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,2AA: 0,70Aa : 0,1aa

Tần số alen pA=0,2+0,72=0,55→qa=1−pA=0,45

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp?

aabbDd

AAXBXB

Aa

AaBb

Xem đáp án

Cơ thể đồng hợp chứa các alen giống nhau của 1 gen.

Kiểu gen đồng hợp là: AAXBXB.

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:1?

AABb x AaBB

AaBb x AaBB

AaBB x aaBb

Aabb x AABB

Xem đáp án

A: AABb x AaBB → (1AA:1Aa)(1BB:1Bb) → 1:1:1:1

B: AaBb x AaBB → (1AA:2Aa:laa)(1BB:1Bb)

C: AaBB x aaBb → (1Aa:laa)(1BB:1Bb)

D: Aabb x AABB → (1AA:1Aa)BB

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của quần thể?

Thành phần loài

Loài ưu thế

Sự phân tầng theo chiều thẳng đứng

Nhóm tuổi

Xem đáp án

Nhóm tuổi là đặc trưng của quần thể.

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm thay đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định?

Đột biến

Các yếu tố ngẫu nhiên

Di - nhập gen

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định.

Các nhân tố còn lại làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo hướng xác định.

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác nhân đột biến tác động vào quá trình giảm phân của cơ thể cái làm cho một cặp nhiễm sắc thể không phân li. Quá trình thụ tinh của giao tử này với giao tử đực bình thường có thể tạo ra dạng đột biến?

Đơn bội

Tứ bội

Lệch bội

Lưỡng bội

Xem đáp án

1 cặp NST không phân li → ảnh hưởng tới số lượng NST của 1 cặp NST → thể lệch bội.

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc nào sau đây không phải là đơn phần cấu tạo nên axit nucleic?

Axit amin

Guanin

Uraxin

Xitôzin

Xem đáp án

Axit amin là đơn phân của protein không phải đơn phân cấu tạo của axit nucleic. 

Chọn A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào sau đây là thành phần của axit amin?

N

Hg

Mg

Ca

Xem đáp án

Nitơ là nguyên tố tham gia cấu tạo axit amin. 

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cây có kiểu gen AaBBDd. Tiến hành nuôi cấy mô để tạo ra 500 cây con. Nếu không xảy ra đột biến thì 500 cây con này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

1

64

500

4

Xem đáp án

Phương pháp:

Nuôi cấy mô tạo các cá thể có kiểu gen giống nhau và giống cá thể ban đầu.

Cách giải:

Một cây có kiểu gen AaBBDd → khi nuôi cấy mô sẽ tạo 500 cây có kiểu gen AaBBDd.

Chọn A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao tử của cá thể cái thuộc quần thể 1 di chuyển sang giao phối với giao tử thuộc cá thể đực của quần thể 2. Đây là ví dụ thuộc nhân tố tiến hóa nào?

Các yếu tố ngẫu nhiên

Di - nhập gen

Chọn lọc tự nhiên

Đột biến

Xem đáp án

Giao tử của cá thể cái thuộc quần thể 1 di chuyển sang giao phối với giao tử thuộc cá thể đực của quần thể 2

→ Nhân tố: di – nhập gen.

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới biến đổi

ở một tính trạng do gen đó chi phối

ở một loạt tính trạng do do gen đó chi phối

toàn bộ các gen nằm trong nhân tế bào

ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể

Xem đáp án

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới biến đổi ở một loạt tính trạng do do gen đó chi phối. 

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10. Một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

12

15

40

20

Xem đáp án

Thể đột biến tứ bội: 4n = 20 → trong mỗi tế bào có 20 NST. 

Chọn D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về tiêu hóa của động vật đơn bào, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình tiêu hoá diễn ra cả biến đổi cơ học và biến đổi hoá học

Là quá trình tiêu hoá nội bào, nhờ enzim tiết ra từ bào quan lizôxôm

Một số loài tiêu hóa nội bào, một số loài tiêu hóa ngoại bào

Quá trình tiêu hóa thức ăn được diễn ra ở túi tiêu hoá

Xem đáp án

Động vật đơn bào tiêu hóa nội bào, nhờ enzim tiết ra từ bào quan lizôxôm. 

Chọn B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở đại nào sau đây?

Đại Cổ sinh

Đại Nguyên sinh

Đại Tân sinh

Đại Trung sinh

Xem đáp án

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở đại Cổ sinh. 

Chọn A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình hô hấp ở thực vật, nếu không có O2 thì 1 phân tử glucôzơ sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ATP?

3

1

4

2

Xem đáp án

Trong quá trình hô hấp ở thực vật, nếu không có O2 thì 1 phân tử glucôzơ sẽ tạo ra 2ATP. 

Chọn D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan hệ nào sau đây giữa các loài trong quần xã mà trong đó có loài có hại, còn 1 loài không có lợi cũng không có hại?

Ức chế - cảm nhiễm

Kí sinh

Hội sinh

Cạnh tranh

Xem đáp án

Mối quan hệ có loài có hại, còn 1 loài không có lợi cũng không có hại là ức chế cảm nhiễm

VD: Cây tỏi tiết chất kháng sinh ức chế sự sinh trưởng của các vi khuẩn. 

Chọn A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố sinh thái nào sau đây không thuộc nhân tố vô sinh?

Độ ẩm

Giun đất

Ánh sáng

Nhiệt độ

Xem đáp án

Giun đất là nhân tố sinh thái hữu sinh. 

Chọn B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết quá trình giảm phân không phát sinh đột biến. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho nhiều loại giao tử nhất?

aaBbdd

AABBDd

AaBbDD

AaBBdd

Xem đáp án

Cơ thể chứa càng nhiều cặp gen dị hợp thì càng cho nhiều loại giao tử.

Cơ thể AaBbDD giảm phân cho 4 loại giao tử là nhiều nhất.

Chọn C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội

Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác

Cấy truyền phôi

Dung hợp 2 tế bào trần khác loài tạo ra thể song nhị bội

Xem đáp án

Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác là công nghệ gen, không phải công nghệ tế bào. 

Chọn B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của ôpêron Lac, vùng khởi động (P) là

nơi mà enzim ARN polimeraza bám vào và khởi động phiên mã

những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế

những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi động phiên mã

Xem đáp án

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của ôpêron Lac, vùng khởi động (P) là nơi mà enzim ARN polimeraza bám vào và khởi động phiên mã.

B: gen điều hòa

C: vùng vận hành

D: Chất cảm ứng liên kết với protein ức chế.

Chọn A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi môi trường biến đổi, chọn lọc tự nhiên tạo ra các alen mới làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể

Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể

Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen để làm thay đổi kiểu hình, từ đó hình thành nên các đặc điểm thích nghi cho sinh vật

Xem đáp án

A sai, CLTN loại bỏ các cá thể có kiểu hình kém thích nghi, không tạo ra alen mới → làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. 

B đúng.

C sai, CLTN không hình thành kiểu gen thích nghi.

D sai, CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp lên liểu gen.

Chọn B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ABabMột cơ thể thực vật có kiểu gen là , quá trình giảm phân diễn ra bình thường, ở kì đầu I có xảy ra hoán vị gen với tần số là 20%. Cơ thể trên tạo ra giao tử với tỉ lệ nào sau đây?

1:1:1:1

1:1

4:4:1:1

3:1

Xem đáp án

Phương pháp:

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2 

Cách giải:

Cơ thể có kiểu gen ABab giảm phân có HVG tạo giao tử: AB¯=ab¯=1−f2=0,4;Ab¯=aB¯=f2=0,1

→ Tỉ lệ giao tử 4:4:1:1 

Chọn C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Hình thành loài con đường lai xa và đa bội hóa thường xảy ra ở các loài động vật di động, thực vật phát tán mạnh

Quá trình hình thành loài luôn chịu tác động của các nhân tố tiến hoá

Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi mới luôn gắn liền với quá trình hình thành loài

Hình thành loài bằng con đường tập tính thường xảy ra ở các loài sinh sản hữu tính

Xem đáp án

A sai, lai xa và đa bội hóa thường xảy ra ở các loài thực vật. 

B đúng.

C sai, có thể hình thành loài mà không qua hình thành đặc điểm thích nghi: VD lai xa và đa bội hóa.

D sai, hình thành loài bằng con đường tập tính thường xảy ra ở các loài sinh sản vô tính.

Chọn B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.

II. Cách li địa lí góp phần ngăn cản sự di - nhập gen, là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá vốn gen trong loài.

III. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

IV. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra 1 cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

4

1

2

3

Xem đáp án

I đúng.

II đúng.

III sai, điều kiện địa lí không gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.

IV đúng.

Chọn D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái trên cạn, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Trong cùng một hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn thường có số lượng mắt xích bằng nhau.

II. Trong cùng một lưới thức ăn, các động vật ăn thực vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

III. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.

IV. Thành phần loài trong hệ sinh thái càng đa dạng thì lưới thức ăn càng phức tạp

4

3

1

2

Xem đáp án

I sai, các chuỗi thức ăn khác nhau có thể có số mắt xích khác nhau.

II sai, động vật ăn thực vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 (thực vật là cấp 1).

III sai, trong 1 chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ gồm 1 loài.

IV đúng.

Chọn C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về các loại hệ tuần hoàn, phát biểu nào sau đây đúng?

Động vật có xương sống có hệ tuần hoàn kép

Hệ tuần hoàn kín luôn có đầy đủ 3 loại hệ mạch là động mạch, mao mạch, tĩnh mạch

Hệ tuần hoàn hở là những hệ tuần hoàn không có hệ mạch

Hệ tuần hoàn đơn có ở nhóm lưỡng cư

Xem đáp án

A sai, cá có xương sống nhưng có hệ tuần hoàn đơn.

B đúng.

C sai, hệ tuần hoàn hở không có mao mạch.

D sai, hệ tuần hoàn đơn có ở các lớp cá.

Chọn B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen a bị đột biến thành A, alen B bị đột biến thành b. Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cá thể mang kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đột biến có kiểu gen dị hợp 1 cặp gen?

AaBb

AaBB

aaBb

aaBB

Xem đáp án

Phương pháp:

Thể đột biến là cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

Cách giải:

Alen đột biến là A và b → thể đột biến mang ít nhất 1 trong các cặp gen AA, Aa, bb

Thể đột biến có 1 cặp gen dị hợp có kiểu gen AaBB.

Chọn B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

Chim, thú doạ nạt nhau bằng tiếng hú để bảo vệ nơi sống

Ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn

Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật

Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ

Xem đáp án

Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ là hỗ trợ cùng loài.

Chọn D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số các biện pháp dưới đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bảo vệ nguồn nước sạch của hệ sinh thái trên toàn cầu?

I. Không vứt rác bừa bãi.

II. Tiết kiệm nước sạch.

III. Xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp đúng qui định.

IV. Tăng cường dùng phân bón vi sinh, phân bón hoá học

2

1

4

3

Xem đáp án

Các biện pháp giúp bảo vệ nguồn nước sạch của hệ sinh thái trên toàn cầu là:

  1. Không vứt rác bừa bãi.
  2. Tiết kiệm nước sạch.

III. Xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp đúng qui định.

Ý IV sai, hạn chế sử dụng phân bón hóa học.

Chọn D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội các giao tử thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai ♂AAaa x ♀Aaaa thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

F1 có 4 kiểu gen qui định hoa đỏ

F1 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 1/12

F1 có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ 5/12

F1 có tối đa 5 kiểu gen và 2 loại kiểu hình

Xem đáp án

Phương pháp: 

Bước 1: Viết tỉ lệ giao tử ở 2 bên P

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm. 

Bước 2: Viết kết quả phép lai

Bước 3: Xét các phát biểu.

Cách giải: AAaa×Aaaa→16AA:46Aa:16aa12Aa:12aa

A sai, chỉ có 3 kiểu gen quy định hoa đỏ ứng với số alen trội có thể có: 3,2,1 

B sai, tỉ lệ hoa đỏ = 1 – tỉ lệ hoa trắng: 1−16aa×12aa=1112

C đúng, tỉ lệ AAaa=16AA×12aa+46Aa×12Aa=512

D sai có tối đa 4 kiểu gen (AAAA, AAaa, Aaaa, aaaa); 2 kiểu hình 

Chọn C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định hoa đỏ, gen b qui định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai (PL), thu được kết quả như sau:

PL1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ.

PL2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%

Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 50 % số cây thân cao, hoa trắng

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng

Xem đáp án

Xét tính trạng chiều cao, F1 toàn thân cao → P thuần chủng, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp

A- Thân cao, a- thân thấp.

Xét tính trạng màu hoa:

Ta thấy kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau → tính trạng do gen ngoài nhân quy định.

PL 1: ♂aab x ♀AAB → AaB

PL 2: ♂AAB x ♀aab → Aab

A sai, AaB x AaB → (1AA:2Aa:laa)B → 2 loại kiểu hình.

B đúng, ♀AaB x ♂Aab →(1AA:2Aa:laa)B → Thân cao hoa đỏ: A-B: 75%

C sai, ♂Aab x ♀Aab → (1AA:2Aa:laa)b → 3 cao trắng: 1 thấp trắng.

D sai, ♂AaB x♀Aab → (1AA:2Aa:laa)b → 3 cao trắng: 1 thấp trắng.

Chọn B

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Sự phân tầng của thực vật không liên quan đến sự phân tầng của các loài động vật trong hệ sinh thái đó.

II. Sự phân tầng sẽ góp phần làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường dẫn tới làm tăng cạnh tranh khác loài.

III. Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng của quần xã là do sự phân bố không đều của nhân tố sinh thái và do sự thích nghi của các loài sinh vật.

IV. Sự phân tầng làm phân hóa ổ sinh thái của các loài góp phần làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài

2

3

1

4

Xem đáp án

Các phát biểu sai về sự phân tầng trong quần xã là:

I sai, sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.

II sai, sự phân tầng làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài. 

III đúng.

IV sai, sự phân tầng làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài. 

Chọn C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb, quá trình giảm phân xảy ra bình thường. 5 tế bào thuộc cơ thể trên tham gia giảm phân tạo 4 loại giao tử. Tỉ lệ giao tử nào sau đây không thể nhận được từ 5 tế bào trên?

AB:ab:Ab:aB = 1:1:1:1

AB:ab:Ab:aB = 3:3:2:2

AB:ab:Ab:aB = 4:4:1:1

AB:ab:Ab:aB = 2:2:3:3

Xem đáp án

Một tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân cho 2 loại giao tử AB và ab hoặc Ab và aB.

Vì đề cho 5 tế bào nên tỉ lệ giao tử: m(AB:ab): (5-m)(Ab:aB) với m từ 1 – 5.

(m là số tế bào cho giao tử AB và ab) 

→ Vậy không thể xuất hiện tỉ lệ 1:1:1:1 vì số tế bào là số lẻ. 

Chọn A

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cây dị hợp tử 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp trội về cả 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hai cặp gen nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Dự đoán nào sau đây về phép lai trên là phù hợp?

Số cá thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm tỉ lệ 42%

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20 %

Hoán vị gen đã xảy ra ở 1 trong 2 bên bố hoặc mẹ với tần số 16%

Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội, số cá thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 54%

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số HVG

+ Tính AB/AB → AB = ?

+ Tính f khi biết AB

Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại

Sử dụng công thức 

+P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Bước 3: Xét các phát biểu

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2.

Cách giải: 

Tỉ lệ ABAB=4%→AB¯=0,2=f2→f=40%

Kiểu gen của P: AbaB×AbaB;f=40%

Tỉ lệ các kiểu hình còn lại: A-B- = 0,5 + aabb = 0,54; A-bb = aaB- = 0,25 – aabb = 0,21

Xét các phát biểu

A đúng, A-bb + aaB- = 0,21 + 0,21 = 0,42

B sai, f = 40%

C sai, HVG ở cả 2 bên với tần số 40%.

D sai, cá thể dị hợp 2 cặp gen: ABab+ABaB=2×0,22+2×0,32=0,26

Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội, số cá thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ: 0,26/0,54 

≈ 0,48. 

Chọn A

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Trên mỗi cặp NST chỉ xét 1 gen có 3 alen và con đực có NST giới tính XY, trên NST Y không mang gen. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Số loại kiểu gen ở giới đực ít hơn số loại kiểu gen ở giới cái

Ở giới đực thuộc loài này có tối đa 648 kiểu gen

Loài này có tối đa 108 loại giao tử đực

Một cơ thể cái của loài tạo ra tối đa 81 loại giao tử

Xem đáp án

Phương pháp: 

Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

Nếu gen nằm trên NST thường: nn+12 kiểu gen hay Cn2+n

Nếu gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X

+ giới XX: nn+12 kiểu gen hay Cn2+n

+ giới XY: n kiểu gen

Cách giải:

2n = 8 → có 4 cặp NST (3 NST thường; 1 cặp giới tính)

Trên mỗi NST thường xét 1 gen có 3 alen: 

Số kiểu gen tối đa là: C32+3=6

Trên cặp NST giới tính xét 1 gen có 3 alen, số kiểu gen tối đa

+ giới XX: C32+3=6

+ giới XY: 3 kiểu gen

Vậy giới XX có: 64 = 1296; giới XY có 63×3=648

Xét các phát biểu:

A đúng.

B đúng.

C đúng, số giao tử ở giới đực = 3 x 3 x 3 x 4 =108 (mỗi cặp NST thường cho 3 loại giao tử, cặp NST XY cho 4 loại giao tử, tính cả Y) 

D sai, cơ thể cái của loài cho tối đa 24 = 16 loại giao tử (vì cơ thể lưỡng bội, mỗi cặp gen cho tối đa 2 loại giao tử). 

Chọn D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết côđon 5’UXA3’ mã hóa Ser; côđon 5’XXA3’ mã hóa Pro. Một đột biến điểm làm cho chuỗi polipeptit do alen đột biến quy định có số lượng axit amin bằng chuỗi polipeptit ban đầu nhưng có axit amin Pro được thay bằng Ser. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu alen ban đầu dài 300 nm thì alen đột biến cũng dài 300 nm.

II. Nếu alen ban đầu có 2500 liên kết hidro thì alen đột biến sẽ có 2501 liên kết hidro.

III. Nếu alen ban đầu phiên mã 1 lần cần cung cấp 450 U thì alen đột biến phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 451 U. 

IV. Trong trường hợp 1 đột biến điểm khác làm cho bộ ba mã hoá axitamin trở thành bộ ba kết thúc, nếu đột biến trên không làm thay đổi chiều dài của phân tử mARN thì sẽ không làm thay đổi tổng số axit amin của chuỗi polipeptit

3

2

1

4

Xem đáp án

Đột biến làm cho Pro được thay bằng Ser → Bộ ba 5’XXA3’ được thay bằng 5’UXA3’ → Đột biến đã thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

I đúng. Vì đây là đột biến thay thế nên chiều dài không thay đổi. 

II sai. Vì đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T cho nên alen đột biến sẽ giảm 1 liên kết hidro. Do đó, gen ban đầu có 2500 liên kết hidro thì alen đột biến sẽ có 2499 liên kết hidro. 

III đúng. Vì đột biến làm tăng số A lên 1 nên số U cần cung cấp cho gen đột biến sẽ tăng (A liên kết bổ sung với U).

IV sai, vì đột biến làm thay đổi codon mã hóa axit amin thành codon kết thúc  có thể làm thay đổi số axit amin trong chuỗi polipeptit. 

Chọn B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thú, A1 quy định lông đen, A2 quy định lông vàng, A3 quy định lông nâu, A4 quy định lông trắng. Biết rằng quần thể cân bằng di truyền, các alen có tần số bằng nhau và thứ tự trội hoàn toàn của các alen là A1 trội hơn A2, A2 trội hơn A3, A3 trội hơn A4. Trong quần thể trên, nếu chỉ có các cá thể cùng màu lông mới giao phối được với nhau thì ở đời con có số cá thể lông trắng thu được là bao nhiêu?

1891/11025

1/16

6/25

11/105

Xem đáp án

Phương pháp: 

Bước 1: Tính tỉ lệ các kiểu gen có A4

Bước 2: Tính tỉ lệ từng kiểu hình

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: (A1 + A2 + A3 + A4) = 1

Bước 3: Xét các cá thể cùng màu lông mới giao phối được với nhau → lông trắng

Cách giải:

Tần số alen A1 = A2 = A3 = A4 =0,25

Để tạo ra đời con lông trắng → P phải có alen A.

Do quần thể cân bằng di truyền nên

A4A4 = 0,252 = 0,0625

A1A4 = A2A4 = A3A4 = 2 x 0,25 x 0,25 = 0,125

Ta có kiểu hình lông trắng: A4A4 = 0,0625 = 1/16

Kiểu hình lông nâu =A3+A42−A4A4=0,1875=3/16

Kiểu hình lông vàng = (A2 + A3 + A4)2 – lông nâu – lông trắng = 0,3125 = 5/16

Kiểu hình lông đen = 1 – lông nâu - lông trắng - lông vàng = 0,4375 = 7/16

Nếu chỉ có các cá thể cùng màu mới giao phối với nhau:

Để tạo được đời con lông hung thì các cặp bố mẹ cùng màu đó sẽ phải mang alen A4

+ Màu đen: 0,1250,4375A1A4=27A1A4→27A1A4×27A1A4→27×27×14=149A4A4

+ Màu vàng: 0,1250,3125A2A4=25A2A4→25A2A4×25A2A4→25×25×14=124A4A4

+ Màu nâu: 0,1250,1875A3A4=23A3A4→23A3A4×23A3A4→23×23×14=19A4A4

+ Màu trắng: 0,0625A4A4 → 0,0625A4A4 

Vậy tỷ lệ lông trắng ở đời sau là: 0,437549+0,312525+116+0,18759=11105

Chọn D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở 1 loài động vật, xét 2 cặp gen nằm trên NST thường, mỗi gen có 2 alen qui định 1 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn (Aa, Bb). Có tối đa bao nhiêu phép lại cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:2:1?

6

8

2

4

Xem đáp án

Các phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 là:

Nếu các gen nằm trên 1 NST: ABab×AbaB;Abab;Abab;aBab;AbaB×Abab;aBab;AbaB

Chọn A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thú, cho con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 có 100% mắt đỏ; F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ: 6 con cái mắt đỏ : 3 con đực mắt đỏ : 2 con cái mắt trắng : 5 con đực mắt trắng. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có tối đa 4 kiểu gen quy định mắt đỏ.

II. Lai phân tích con cái F1 sẽ thu được Fa có tỷ lệ kiểu hình là 3 mắt đỏ :1 mắt trắng, trong đó mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực.

III. Cho con đực F1 lai phân tích, thu được Fa có 25% con cái mắt đỏ; 25% con cái mắt trắng; 50% con đực mắt trắng.

IV. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có 2 kiểu gen quy định con cái mắt trắng

3

1

2

4

Xem đáp án

F2 có tỉ lệ 9 đỏ :7 trắng.→ Tính trạng di truyền theo tương tác bổ sung.

Quy ước: A-B- quy định mắt đỏ; A-bb, aaB-; aabb quy định mắt trắng.

Ở F2, có 6 con cái mắt đỏ; 3 con đực mắt đỏ. →Tính trạng liên kết giới tính; chỉ có 1 cặp gen nằm trên X.

Cho con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 có 100% mắt đỏ (A-XB-).

→ Đời P thuần chủng: aaXbY×AAXBXB→F1:AaXBXb,AaXBY.

I sai. Các kiểu gen quy định mắt đỏ gồm: AAXBXB,AaXBXb,AaXBXB,AAXBXb,AAXBY,AaXBY.

II sai. Cho con cái F1 lai phân tích ta có: AaXBXb×aaXbY→Fa có tỷ lệ 1 mắt đỏ :3 mắt trắng.

III đúng. Cho con đực F1 lai phân tích ta có:AaXBY×aaXbXb→Fa 1AaXBXb con cái mắt đỏ,1AaXbY  con cái mắt trắng, 1AaXbY con đực mắt trắng, aaXbY con đực mắt trắng.

IV đúng. F1: AaXBY x AaXBXb → F2: Có 2 kiểu gen quy định con cái mắt trắng là: aaXBXB, aaXBXb.

Chọn C

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh A do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh B do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 

I. Người số 1 và người số 6 có kiểu gen giống nhau về gen qui định bệnh B. 

II. Người số 13 có kiểu gen dị hợp tử về ít nhất một cặp gen.

III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh B của cặp 12 - 13 là 5/48.

IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh A của cặp 12 - 13 là 1/16

2

4

3

1

Xem đáp án

Quy ước gen: A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A 

                      B: không bị bênh B, b: Bị bệnh B

Các người xác định được kiểu gen là: 4AaXBY,6AaXBXb,7AaXBY,8aaXBXb,9AaXBY,10AaXBY,11aaXbXb

Ta có:

(1) đúng, người 6 sinh con gái (11) XbXb → người 6 có kiểu gen XBXb → người 1 có kiểu gen XBXb.

(2) đúng. Người số 8 bị bệnh A nên sẽ truyền gen bệnh cho người số 13. 

→ Người số 13 có kiểu gen dị hợp về bệnh A. 

- Xác suất sinh con của cặp 12-13:

Người 12 có em gái mắc cả 2 bệnh nên có kiểu gen :(1AA:2Aa)XBY

Người 13 có mẹ mang gen gây bệnh B và bị bệnh A: (aa XBXb) , bố 9 (AaXBY) →người 13 có kiểu gen: Aa(XBXB: XBXb)

(3) đúng

+ Bệnh A: Xác suất KQ của người 12 là 13AA;23Aa. Xác suất KQ của người 13 là Aa. 

 Sinh con bị bệnh A: 1/6; Sinh con không bị bệnh A: 5/6

+ Bệnh B: người số 12 có kiểu gen XBY

Người số 13 có kiểu gen 12XBXB:12XBXb↔GT:3XB:1Xb

→ Xác suất sinh con bị bệnh B: 12×14=18→ Không bị bệnh B: 7/8 

→ Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh B: 56×18=548

(4) đúng 

Xác suất sinh con thứ nhất là trai và chỉ bị bệnh A: 16aa×12Y×34XB=116

Chọn B