30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 26)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 26)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?

Chim bồ câu

Cá sấu

Cá chép

Thỏ

Xem đáp án

Cá chép (lớp Cá) có hệ tuần hoàn đơn, các loài còn lại (lớp Chim, Bò sát, Thú) có hệ tuần hoàn kép. 

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một NST có trình tự các gen ABCDEFGHI đột biến đảo đoạn BC trở thành ACBDEFGHI. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Đột biến này không làm thay đổi số lượng gen có trên NST

Đột biến này không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào

Hàm lượng prôtêin do gen B quy định có thể bị giảm so với lúc chưa đột biến

Thể đột biến này làm giảm kích thước so với dạng ban đầu

Xem đáp án

Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi số lượng gen, chiều dài, hàm lượng ADN.

Phát biểu sai là D.

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, con trai của cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông?

XAXa×XAY

XAXa×XaY

XAXa×XaY

XaXa×XAY

Xem đáp án

Phương pháp:

Gen trên NST X di truyền chéo.

Cách giải:

Để sinh con tria luôn bị máu khó đông thì người mẹ phải có kiểu gen XaXa. 

entgensinh247.com 

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng:

Cấp 4

Cấp 3

Cấp 2

Cấp 1

Xem đáp án

Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại đột biến nào sau đây làm tăng số lượng NST trong tế bào?

Đột biến thêm cặp nucleotit

Đột biến thể một

Đột biến thể ba

Đảo đoạn NST

Xem đáp án

Đột biến biến thể ba sẽ làm tăng số lượng NST trong tế bào.

A: đột biến gen

B: 2n-1

C: 2n +1 

D: 2n. 

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Thể lệch bội có hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng lên gấp bội so với dạng ban đầu

Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính

Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên nhân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba

Sử dụng cônsixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật

Xem đáp án

Phương pháp:

Lệch bội: Là sự biến đổi số lượng NST xảy ra ở 1 hay một số cặp NST tương đồng trong tế bào, tạo nên các thể lệch bội.

Đa bội: Đột biến đa bội là sự biến đổi số lượng NST ở tất cả các cặp NST trong tế bào theo hướng tăng thêm số nguyên lần bộ đơn bội và lớn hơn 2n hình thành các thể đa bội.

Cách giải:

A sai, hàm lượng ADN có thể tăng hoặc giảm.

B sai, thể đa bội chẵn, song nhị bội vẫn có khả năng sinh sản. 

C sai, sự không phân li của 1 cặp NST trong nguyên nhân tạo ra thể bốn và thể không (2n + 2; 2n-2).

D đúng.

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?

Quần xã

Hệ sinh thái

Quần thể

Cá thể

Xem đáp án

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở.

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố nào sau đây làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần số kiểu gen dị hợp tử?A. Các yếu tố ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Di – nhập gen

Xem đáp án

Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần số kiểu gen dị hợp tử.

Chọn lọc tự nhiên: Làm tăng tỉ lệ cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

Các nhân tố còn lại làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng không xác định.

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điều kiện không phát sinh đột biến, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Ở phép lai AaBbDd x AaBbDd, thu được F1. Theo lí thuyết, ở F1, loại kiểu gen AaBbdd chiếm tỉ lệ

1/8

1/16

3/16

1/32

Xem đáp án

AaBbDd×AaBbDd→AaBbdd=12Aa×12Bb×14dd=116

Chọn B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết alein A quy định thân cao trộ hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng

Aabb

aaBb

AABB

AaBb

Xem đáp án

Kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng là: Aabb.

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không bị hại là mối quan hệ

ức chế cảm nhiễm

kí sinh

hợp tác

hội sinh

Xem đáp án

Mối quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không bị hại là mối quan hệ: 

Hội sinh 

A: 0 + 

B: + -

C: ++ 

Chọn D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể sinh vật?

Loài đặc trưng

Thành phần nhóm tuổi

Mật độ

Tỉ lệ đực/cái

Xem đáp án

Loài đặc trưng là đặc trưng của quần xã, không phải đặc trưng của quần thể.

Chọn A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian sống thực tế của 1 cá thể được gọi là

giới hạn sinh thái

tuổi sinh lí

tuổi sinh thái

tuổi thọ trung bình

Xem đáp án

Thời gian sống thực tế của 1 cá thể được gọi là tuổi sinh thái.

Chọn C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quần thể, sinh vật thường phân bố theo kiểu nào sau đây?

Phân bố đồng đều

Phân tầng

Phân bố ngẫu nhiên

Phân bố theo nhóm

Xem đáp án

Trong quần thể, sinh vật thường phân bố theo nhóm (SGK Sinh 12 trang 164). 

Chọn D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tính trạng của cơ thể sinh vật di truyền liên kết khi

số lượng các loại kiểu kiểu hình ở đời con tạo ra ít

các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau

ở đời con số lượng các loại biến dị tổ hợp tạo ra ít

các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

Xem đáp án

Các tính trạng của cơ thể sinh vật di truyền liên kết khi các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. 

Chọn D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin

Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép

Một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axit amin

Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X

Xem đáp án

A đúng.

B sai, ARN đều có cấu trúc mạch đơn.

C sai, 1 mã di truyền chỉ mã hóa cho 1 axit amin

D sai, ARN không có T. 

Chọn A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiểu gen AaBbDDee giảm phân không xảy ra đột biến thì sẽ sinh ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

16

4

2

8

Xem đáp án

Phương pháp:

Cơ thể dị hợp n cặp gen sẽ giảm phân cho tối đa 2n loại giao tử.

Cách giải:

Kiểu gen AaBbDDee có 2 cặp gen dị hợp, giảm phân không xảy ra đột biến thì sẽ sinh ra tối đa 22 = 4 loại giao tử. 

Chọn B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?

tARN

rARN

ADN

mARN

Xem đáp án

tARN mang bộ ba đối mã. 

Chọn A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim có khả năng phát xung điện?

Mạng Puôckin

Nút xoang nhĩ

Nút nhĩ thất

Bó Hiss

Xem đáp án

Nút xoang nhĩ có khả năng phát xung điện.

Chọn B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?

Đại Trung sinh

Đại Nguyên sinh

Đại Tân sinh

Đại Cổ sinh

Xem đáp án

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, nhóm linh trưởng được phát sinh ở đại Tân sinh. 

Chọn C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa

Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư

Xem đáp án

Phát biểu sai về nguồn nguyên liệu của tiến hóa là: B, chỉ có các biến dị di truyền mới là nguồn nguyên liệu của tiến hóa. 

Chọn B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 có thể diễn ra do hoạt động của nhóm vi sinh vật nào sau đây?

Vi khuẩn nitrat hóa

Vi khuẩn cố định đạm

Vi khuẩn phản nitrat hóa

Vi khuẩn amôn hóa

Xem đáp án

Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 có thể diễn ra do hoạt động của vi khuẩn phản nitrat hóa. 

Chọn C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A bằng p và tần số alen a bằng q. Tần số kiểu gen Aa bằng bao nhiêu?

2pq

p2 – q2

pq

p2 + q2

Xem đáp án

Phương pháp: 

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 

Cách giải:

Tần số kiểu gen Aa = 2pq. 

Chọn A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của NST?

Đột biến điểm

Thể một

Thể đa bội

Mất đoạn

Xem đáp án

Đột biến mất đoạn NST làm thay đổi cấu trúc của NST.

A: thay đổi cấu trúc gen

B, C: thay đổi số lượng NST.

Chọn D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?

Mạng lưới nội chất

Ti thể

Bộ máy Gôngi

Lục lạp

Xem đáp án

Lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp.

Chọn D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa sau đây có thể làm cho một alen trội bị loại bỏ ra khỏi quần thể?

I. Di nhập gen

II. Chọn lọc tự nhiên

III. Các yếu tố ngẫu nhiên

IV. Đột biến

4

2

1

3

Xem đáp án

Các nhân tố tiến hóa có khả năng loại bỏ hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể bao gồm: Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm dưới đây chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?

Có sự hình thành các đoạn Okazaki

Nuclêôtit tự do được liên kết vào đầu 3'OH của mạch mới

Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

Xem đáp án

Đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ là: Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.

A: Xảy ra ở cả 2 sinh vật vì ADN polimeraza chỉ lắp ráp nucleotit vào đầu 3’OH có sẵn, nên mạch khuôn 5’-3’ được tổng hợp gián đoạn.

Chọn C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hóa lactôzơ vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, giả thuyết nào dưới đây giải thích cho hiện tượng trên là đúng?

Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế

Do vùng khởi động (P) bị đột biến nên không liên kết được với ARN polymeraza

Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen

Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt

Xem đáp án

Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hóa lactôzơ vẫn được tạo ra

A: gen R bị đột biến → không có protein ức chế → gen cấu trúc được phiên mã → A đúng.

B: P bị đột biến → ARN pol không thể liên kết → gen cấu trúc không được phiên mã → B sai.

C: Gen cấu trúc Z, Y, A bị đột biến → không ảnh hưởng tới gen điều hoà, protein ức chế vẫn bám vào O→ không được dịch mã → C sai. 

D: P bị bất hoạt → ARN pol không thể liên kết → gen cấu trúc không được phiên mã → D sai. 

Chọn A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là cơ thể thuần chủng?

AABb

AaBb

Aabb

AAbb

Xem đáp án

Cơ thể thuần chủng mang các alen giống nhau của các gen.

Kiểu gen thuần chủng là: AAbb. 

Chọn D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen?

Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gen chuột cống, dưa hấu tam bội

Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gen chuột cống, cừu sản xuất prôtêin người

Dâu tằm tam bội, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gen chuột cống, cừu sản xuất prôtêin người

Giống bống kháng sâu, giống lúa gạo vàng, dâu tằm tam bội, dưa hấu tam bội

Xem đáp án

A sai, dưa hấu tam bội là thành tựu của gây đột biến. 

B đúng. 

C sai, dâu tằm tam bội là thành tựu của gây đột biến.

D sai, dưa hấu tam bội, dâu tằm tam bội là thành tựu của gây đột biến.

Chọn B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc trưng nào sau đây có cả trong quần thể và quần xã?

Tỉ lệ giới tính

Thành phần loài

Sự phân bố

Mật độ

Xem đáp án

Đặc trưng: sự phân bố của các cá thể có ở cả quần thể và quần xã.

Tỉ lệ giới tính, mật độ có ở quần thể.

Thành phần loài: quần xã.

Chọn C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, thực hiện phép lai: AABB x aabb, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa với hiệu suất 10% tạo ra các cây F1. Các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng các cây F1 đều giảm phân bình thường và thể tứ bội chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về giao tử của F1?

I. Giao tử mang toàn alen trội là 163/360.

II. Tỉ lệ giao tử mang 1 alen trội là 7/36.

III. Tỉ lệ giao tử mang 2 alen trội là 11/40.

IV. Tỉ lệ giao tử mang 3 alen trội là 1/44

1

2

3

4

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm. 

Tính tỉ lệ các kiểu gen và tỉ lệ giao tử của các kiểu gen đó. 

Cách giải:

P: AABB x aabb → AaBb → Tứ bội hóa với hiệu suất 10%: 10%AAaaBBbb: 90%AaBb 

10%AAaaBBbb→GT:10%16AA:46Aa:16aa16BB:46Bb:16bb

90%AaBb→0,225AB:0,225Ab:0,225aB:0,225AB

I sai, tỉ lệ giao tử mang toàn alen trội là: 0,1×16AA×16BB+0,225AB=41180

II sai, tỉ lệ giao tử mang 1 alen trội: 0,1×46Aa×16bb+16aa×46Bb+0,225aB+0,225Ab=1736

III đúng, tỉ lệ giao tử mang 2 alen trội: 0,1×16AA×16bb+46Aa×46Bb+16aa×16BB+0,225AB=1140

IV sai, giao tử mang 3 alen trội: 0,1×16AA×46Bb+46Aa×16BB=145

Chọn A

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người, mỗi bệnh đều do một gen có 2 alen quy định; Gen quy định bệnh B nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 

I. Xác định được kiểu gen của 7 người.

II. Xác suất sinh con thứ 3 là con trai bị cả hai bệnh của cặp 8-9 là 12,5%.

III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh B của cặp 12 - 13 là 5/48.

IV. Xác suất sinh 2 con đều không bị bệnh của cặp 12 - 13 là 5/128

1

3

4

2

Xem đáp án

Quy ước gen:

A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A 

B: không bị bênh B, b: Bị bệnh B

Các người xác định được kiểu gen là: 4AaXbY,6AaXBXb,7AaXbY,8aaXBXb,9AaXBY,10AaXBY,11aaXbXb

Người (1), (2) không thể xác định kiểu gen về bệnh A

Ta có: 

I đúng.

II đúng.

Người số 8 có kiểu gen aa XBXb (bị bệnh A và nhận Xb của bố)

Người số 9 có kiểu gen AaXBY (Sinh con bị bênh A và không mắc bệnh B)

Xác suất sinh con trai bị cả 2 bệnh: =aaXbY=12aa×12Xb×12Y=18

III đúng. Người số 8 bị bệnh A nên sẽ truyền gen bệnh cho người số 13.

Người số 13 có kiểu gen dị hợp về bệnh A

- Xác suất sinh con của cặp 12-13:

Người 12 có em gái mắc cả 2 bệnh nên có kiểu gen: (1AA:2Aa)XBY

Người 13 có mẹ mang gen gây bệnh B và bị bệnh A: (aaXBXb), bố 9(AaXBY) → người 13 có kiểu gen: Aa(XBXB:XBXb)

Cặp 12 – 13: (1AA:2Aa)XBY x Aa(XBXB: XBXb) ↔ (2A:la)(1XB:1Y) x (1A:la)(3XB:1Xb) 

Xác suất họ sinh người con chỉ bị bệnh B là: A−XBY=1−13a×12a12Y×14Xb=548

IV sai. Xác suất họ sinh 2 con không bị bệnh: 

+ Sinh 2 con không bị bệnh A: 13AA+23Aa×34A−2=1724 (vì 1/3AA luôn tạo đời con không bị bệnh) 

+ Sinh 2 con không bị bệnh B: 12XBXB+12XBXb×34XB−2=2532

Vậy tỉ lệ cần tính là: 1724×2532=425768

Chọn B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật, tiến hành phép lai P: Mắt đỏ  mắt đỏ, thu được F1 có tỉ lệ 3 mắt đỏ :1 mắt trắng. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Cho biết màu sắc mắt do 1 gen có 2 alen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 

I. Alen quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định mắt trắng.

II. Ở F2, kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 50%.

III.Trong tổng số cá thể mắt đỏ của F2 có 1/3 số cá thể có kiểu gen đồng hợp.

IV. Cho các cá thể mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có 1/9 số cá thể mắt trắng

3

4

1

2

Xem đáp án

P: lai P: Mắt đỏ x mắt đỏ → F1: 3 mắt đỏ :1 mắt trắng → mắt đỏ trội hoàn toàn so với mặt trắng.

A- mắt đỏ, a- mắt trắng.

P: Aa x Aa → 1AA:2Aa:laa

I đúng.

II đúng.

III đúng, mắt đỏ 1AA:2Aa → đồng hợp chiếm 1/3. 

IV đúng, cho các cá thể mắt đỏ giao phối ngẫu nhiên: (1AA:2Aa)( 1AA:2Aa) → mắt trắng: 23Aa×23Aa×14=19

Chọn B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa đỏ, thu được F1 gồm 100% hoa đỏ. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 2 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F2, số cây hoa đỏ chiếm 93,75%.

II. Ở F2, số cây hoa đỏ thuần chủng chiếm 56,25%.

III. Ở F2, số cây hoa trắng chiếm 6,25%.

IV. Ở F2, số cây có 1 alen trội chiếm 18,75%

2

3

4

1

Xem đáp án

P: Hoa đỏ x hoa đỏ → F1: Hoa đỏ  F2 có hoa trắng (aa) → F1: 1AA:1Aa

F1: (1AA:1Aa)(1AA:1Aa) ↔ (3A:1a)(3A:1a) ↔ 9AA:6Aa:laa

I đúng, cây hoa đỏ chiếm 15/16 = 93,75%

II đúng, hoa đỏ thuần chủng chiếm 9/16 = 56,25%.

III đúng, hoa trắng chiếm 1/16 = 6,25%.

IV sai, cây có 1 alen trội chiếm 6/16 = 37,5%. 

Chọn B

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,6AA:0,4Aa. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F2, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 10%.

II. Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng.

III. Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,6.

IV. Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 33 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng. 

V. Nếu kiểu hình hoa trắng bị chết ở giai đoạn phôi thì ở F2, cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 2/17

4

5

2

3

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số alen qua các thế hệ.

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA

Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen x+y1−1/2n2AA:y2nAa:z+y1−1/2n2aa

Cách giải: 

P: 0,6AA: 0,4Aa. 

Tần số alen pA=0,6+0,42=0,8→qa=1−pA=0,2

I đúng, ở F2, tỉ lệ Aa =0,422=0,1

II sai, qua nhiều thế hệ tự thụ tỉ lệ hoa đỏ giảm dần nhưng tỉ lệ hoa đỏ và hoa trắng không thể bằng nhau. 

III đúng, vì qua mỗi thế hệ tự thụ thì tỉ lệ AA tăng lên = tỉ lệ aa tăng lên = 0,41−1/2n2

IV đúng, sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ aa=0,41−1/232=740→A−=3340→ Tỉ lệ kiểu hình 33 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng.

V đúng, 0,4Aa tự thụ sau 2 thế hệ tạo: 0,41−1/2n2AA:0,422Aa:0,41−1/222aa↔0,15AA:0,1Aa:0,15aa

Những kiểu gen aa bị chết nên ở F2: 0,6+0,15AA:0,1Aa→ tỉ lệ Aa=0,1Aa0,75Aa+0,1Aa=217

Chọn A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở 1 loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Cho 1 cây thân cao, chín sớm (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 3,24% số cây thân thấp, chín muộn. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F1, loại cá thể có 2 alen trội chiếm tỉ lệ 47,44%.

II. Ở F1, loại cá thể có 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 23,04%.

III. Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm 26,96%.

IV. Ở F1, tổng số cá thể dị hợp một cặp gen chiếm 46,08%

2

3

4

1

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số HVG

+ Tính ab/ab → ab = ?

+ Tính f khi biết ab

Bước 2: Tính tỉ lệ các giao tử

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Bước 3: Xét các phát biểu

Cách giải: 

Thân thấp chín muộn: abab=0,0324→ab=0,18→f=36%

P: AbaB×AbaB;f=36%;AB=ab=0,18;Ab=aB=0,32

I đúng, kiểu gen có 2 alen trội: ABab+AbaB+AbAb+aBaB=2×0,182+4×0,322=0,4744

II đúng, kiểu gen có 3 alen trội: ABaB+ABAb=2×2×0,18AB×0,32Ab,aB=0,2304

III đúng, tỷ lệ đồng hợp 2 cặp gen: 2×0,182+2×0,322=29,96%

IV đúng, tổng số cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm: 8×0,18AB,ab×0,32Ab,aB=46,08%

(8=2×4; nhân 2 vì ở 2 bên đều có các loại giao tử này, 4 là số kiểu gen dị hợp 1 cặp gen)

Chọn C

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B: 

Trường hợp

Được sống chung

Không được sống chung

Loài A

Loài B

Loài A

Loài B

-1--

0

0

-2

+

+

--
-3

+

0

-

0

-4-

+

0

-

Kí hiệu: (+): có lợi. (-): có hại. (0): không ảnh hưởng gì.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở trường hợp (1), nếu A là một loài động vật ăn thịt thì B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi

Ở trường hợp (2), nếu A là loài mối thì B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối

Ở trường hợp (3), nếu A là một loài cá lớn thì B có thể sẽ là loài cá ép sống bám trên cá lớn

Ở trường hợp (4), nếu A là loài trâu rừng thì B có thể sẽ là chim sáo đậu trên lưng của trâu

Xem đáp án

Trường hợp

Được sống chung

Không được sống chung

Đặc điểm

MQH

Loài A

Loài B

Loài A

Loài B

   

0

0

Cạnh tranh nhau về nguồn sống

Cạnh tranh

 

+

+

  

Mối quan hệ chặt chẽ, cùng có lợi

Cộng sinh

 

+

0

 

0

Nếu không được sống chung thì loài A không được lợi

Hội sinh

  

+

0

 

Nếu không được sống chung thì loại A không bị hại, loài B bị hại.

Sinh vật ăn sinh vật

Kí sinh

A sai, 2 loài này có mối quan hệ cạnh tranh.

B đúng, trùng roi và mối có quan hệ cộng sinh.

C sai, nếu là mối quan hệ cá ép - cá lớn thì A là cá ép, B là cá lớn.

D sai, mối quan hệ của trâu rừng và chim sáo là hợp tác. 

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen A, a; B, b; D, d phân li độc lập quy định và được mô tả bằng sơ đồ: 

Khi trong tế bào có chất đỏ thì có hoa màu đỏ; các trường hợp có chất trắng thì hoa màu trắng; Các alen lặn không có chức năng. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 8000 cây. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong tổng số các cây hoa trắng ở F1, số cây đồng hợp tử 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/2.

II. Trong tổng số các cây hoa đỏ ở F1, số cây đồng hợp tử 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 2/9.

III. F1 có 750 cây hoa đỏ đồng hợp tử 2 cặp gen.

IV. F1 có 500 cây hoa trắng đồng hợp tử 1 cặp gen

2

3

4

1

Xem đáp án

A-B-D-: đỏ; còn lại: trắng.

P: AaBbDd x AaBbDd → (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:lbb)(1DD:2Dd:1dd) 

→ Hoa đỏ = (3/4)3 = 27/64 → hoa trắng = 37/64

Xét các phát biểu:

I sai. Cây hoa trắng đồng hợp 2 cặp gen sẽ có dạng (VD: AABbdd: 1 cặp gen đồng hợp, 1 cặp dị hợp, 1 cặp đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ: C31×12dihop×C21×14donghoplan×12donghop=38

→ Trong tổng số các cây hoa trắng ở F1, số cây đồng hợp tử 2 cặp gen chiếm tỉ lệ: 38:3764=2437

II đúng. 

Cây hoa đỏ đồng hợp tử về 2 cặp gen: C32×142donghop×12dihop=332

Trong tổng số các cây hoa đỏ ở F1, số cây đồng hợp tử 2 cặp gen chiếm tỉ lệ: 332:2764=29

III đúng, cây hoa đỏ đồng hợp tử về 2 cặp gen: 332×8000=750 cây.

IV sai, 

Tỉ lệ cây hoa trắng đồng hợp tử về 1 cặp gen: C31×14donghoplan×122dihoptu=316

→ Có 316×8000=1500 cây hoa trắng, đồng hợp tử về 1 cặp gen. 

Chọn A

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một lưới thức ăn được mô tả như hình bên. 

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu mèo rừng bị giảm số lượng thì loài cỏ cũng bị giảm số lượng

II. Nếu loài chuột bị tuyệt diệt thì loài gà sẽ tăng số lượng

III. Nếu loài giun bị tuyệt diệt thì loài sâu và loài chuột sẽ giảm số lượng

IV. Nếu số lượng cây cỏ giảm thì số lượng giun đất sẽ giảm

3

2

4

1

Xem đáp án

I đúng, nếu mèo rừng giảm số lượng → gà, chuột tăng số lượng → cỏ giảm.

II đúng, vì chuột và gà cạnh tranh nhau về thức ăn.

III đúng, khi đó gà chỉ sử dụng có làm thức ăn ở cạnh tranh gay gắt với chuột và sâu.

IV đúng, vì cỏ giảm số lượng thì gà sẽ sử dụng giun làm thức ăn nhiều hơn → giun giảm số lượng.

Chọn C