30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 25)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 25)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT23 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các NST trong nhân tế bào không bị dính vào nhau là nhờ có

Tâm động

Protein histon

Đầu mút

Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN

Xem đáp án

Đáp án C

Các NST không dính vào nhau nhờ đầu mút NST

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là

Hoán vị gen

Tương tác gen

Phân li độc lập

Liên kết gen

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ tuần hòa của loài động vật nào sau đây có máu trao đổi với các tế bào qua thành mao mạch?

Trai

Cá chép

Ruồi giấm

Ốc sên

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa lên tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?

16

5

8

32

Xem đáp án

Đáp án A

Ta phân tích từng locus:

Aa → A và a →AA và aa

Bb →B và b →BB và bb

DD→ D → DD

Ee → E và e → EE và ee

Gg →G và g →GG và gg

Do vậy, số dòng thuần tạo ra là:  2×2×1×2×2=16

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là:

Tự tỉa thưa ở thực vật

Cùng nhau chống đỡ kẻ thù

Cùng nhau đối phó với điều kiện bất lợi

Một số loài sống kí sinh trên cơ thể loài khác

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua

Lông hút của rễ

Chóp rễ

Khí khổng

Toàn bộ bề mặt cơ thể

Xem đáp án

Đáp án A

Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua miền lông hút của rễ

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể?

Chuột

Giun đất

Thằn lằn

Cá hồi

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết peptit là loại liên kết có mặt trong phân tử nào sau đây?

ADN

ARN

Protein

Lipit

Xem đáp án

Đáp án C

Liên kết peptit được tạo thành giữa 2 axit amin, là liên kết có mặt trong phân tử protein

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống

Chuyển đoạn nhỏ

Mất đoạn

Đảo đoạn

Lặp đoạn

Xem đáp án

Đáp án B

Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc giảm sức sống

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. số thể ba kép tối đa có thể phát sinh ở loài này là

14

21

7

28

Xem đáp án

Đáp án B

2n = 14 → n=7

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?

Các gen cấu trúc (Z, Y, A)

Vùng vận hành (O)

Gen điều hoà (R)

Vùng khởi động (P)

Xem đáp án

Đáp án C

Gen điều hoà nằm ngoài Operon Lac

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật phát sinh ở kỉ nào?

Cambri

Đêvôn

Cacbon

Ocđôvic

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen không thuần chủng?

AAbbEE

AABBee

AABbEE

aaBBEE

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể

Mật độ

Tỉ lệ đực cái

Thành phân các nhóm tuổi

Độ đa dạng và sự phân bố các loài trong không gian

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Lúa → Châu chấu → Nhái → Rắn → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng bậc 3 là

lúa

châu chấu

nhái

rắn

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thường biến là:

những biến đổi đồng loạt về kiểu gen

những biến đổi về kiểu hình liên quan đến biến đổi kiểu gen

những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng kiểu gen

những biến đổi đồng loạt về kiểu gen tạo ra cùng kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào có thể không làm nghèo nàn vốn gen của quần thể?

Giao phối không ngẫu nhiên

Di-nhập gen

Các yếu tố ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là:

mức xuất cư và mức nhập cư

mức sinh sản và mức tử vong

kiểu tăng trưởng và kiểu phân bố của quần thể

nguồn sống và không gian sống

Xem đáp án

Đáp án B.

Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể  làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là mức sinh sản và mức tử vong

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình hình thành loài diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc

Loài mới được hình thành khác khu vực địa lí với loài gốc

Xảy ra chủ yếu ở những loài động vật có tập tính giao phối phức tạp

Xem đáp án

Đáp án B

Xét các phát biểu của đề bài:

A sai vì quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra một cách nhanh chóng, không qua nhiều giai đoạn trung gian. Quá trình hình thành loài bằng cách li địa lý mới diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

B – Đúng. Loài mới mang bộ NST của cả loài bố và mẹ nên số lượng NST lớn hơn số lượng NST của loài gốc

C sai

D sai vì quá trình hình thành này xảy ra chủ yếu ở thực vật, ở động vật rất khó xảy ra do chúng có hệ thần kinh cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạp

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen(không liên quan đến cơ sở di truyền).

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

Đa số động vật bậc cao, giới tính thường quy định bởi các gen nằm trên NST X và Y

Ở hầu hết loài giao phối, giới tính được hình thành trong quá trình phát triển cá thể

Môi trường không có vai trò trong việc hình thành giới tính của sinh vật

Gà mái có kiểu NST giới tính XX

Xem đáp án

Đáp án A

A đúng

B sai vì ở hầu hết loài giao phối, giới tính được hình thành ngay trong quá trình hình thành hợp tử.

C sai vì môi trường có vai trò trong việc hình thành giới tính của sinh vật

D sai vì gà mái có NST giới tính XY

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của một thể một cách chậm chạp?

Phiêu bạt di truyền

Chọn lọc tự nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên

Đột biến

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là

cào cào, chim sâu, báo

chim sâu, thỏ, mèo rừng

cào cào, thỏ, nai

chim sâu, mèo rừng, báo

Xem đáp án

Đáp án C.

Sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 => Sinh vật ăn thực vật cào cào, thỏ và nai 

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?

trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân li nước

một trong những sản phẩm của pha sáng là NADH

pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

Ở thực vật, pha sáng diễn ra trên màng tilacoit của lục lạp

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là: B

Sản phẩm của pha sáng không phải là NADH mà là NADPH

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a, trong đó tần số alen A = 0,3.Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là:

0,42

0,7

0,09

0,49

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số alen a = 1- 0,3 =0,7

Tần số kiểu gen aa = 0,72 = 0,49

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ gen người có kích thước lớn hơn hệ gen E. coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của E. coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần. Những cơ chế nào giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen E. coli khoảng vài chục lần?

Hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép

Người có nhiều loại ADN pôlimeraza hơn E. coli

Tốc độ sao chép ADN của các enzim ADN pôlimeraza ở người cao hơn

Ở người, quá trình sao chép không diễn ra đồng thời với các quá trình phiên mã và dịch mã như ở vi khuẩn E.coli

Xem đáp án

Đáp án A.

Cơ chế giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen E. coli khoảng vài chục lần là hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về hô hấp ở thực vật?

Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn phôi

Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể

Phân giải kị khí không bao gồm chu kỳ Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp

Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành axit pyruvic đều diễn ra ở trong ti thể

Xem đáp án

Đáp án D

Xét các phát biểu:

I đúng

II đúng

III đúng.

IV sai, quá trình đường phân diễn ra trong tế bào chất

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép?

AaBBbDDdEEe

AaaBbDddEe

AaBbDdEee

AaBDdEe

Xem đáp án

Đáp án B

Thể ba kép là dạng đột biến số lượng NST mà có 2 cặp NST có 3 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc bình thường. Trong các thể đột biến của đề bài, AaaBbDddEe là dạng thể ba kép do cặp số 1 và cặp số 3 có 3 chiếc

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở người, quá trình tiêu hóa prôtêin chỉ diễn ra ở ruột non

Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào

Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh

Ở động vật nhai lại, dạ cỏ tiết ra pepsin và HC1 tiêu hóa prôtêin

Xem đáp án

Đáp án C.

A sai, quá trình tiêu hóa diễn ra ở tất cả các bộ phân của hệ tiêu hóa (có thể là tiêu hóa cơ học hoặc hóa học)

B sai, thủy tức là cơ thể đa bào, hệ tiêu hóa dạng túi, chúng có tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

C đúng

D sai, dạ múi khế tiết pepsin và HCl.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các gen trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBBDd x AaBbDd cho đời con bao nhiêu loại kiểu hình?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen AB¯ab?

Ab¯ab×Ab¯ab

Ab¯ab×Ab¯aB

aB¯ab×Ab¯aB

AB¯Ab×aB¯ab

Xem đáp án

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử mARN dài 408 nm, có tỉ lệ ribonuclêôtit loại A = 10%, U = 30% số ribonu của phân tử. Người ta sử dụng phân tử ARN này để phiên mã ngược thành phân tử ADN mạch kép (có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN) trong môi trường chứa N15. Sau đó đưa phân tử ADN mạch kép này sang môi trường có N14 để tiếp tục nhân đôi và thu được 30 phân tử ADN chỉ chứa N14. Biết không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, số nuclêôtit loại A chứa N14 mà môi trường cần cung cấp cho toàn bộ quá trình nhân đôi là

14880

14400

28800

29760

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho bố mẹ P thuần chủng hoa trắng lai với nhau, F1 thu được 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời con thu được 9 đỏ: 7 trắng. Kiểu gen của bố và mẹ P là

AABB × aabb

AAbb × aaBB

AaBb × AaBb

AaBb × aabb

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P), tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 227

Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM

F1 có 10 loại kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án C

A: thân cao > > a: thân thấp

B: quả ngọt > > b: quả chua

- Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình A−B−; A−bb; aaB−; aabb→ kiểu gen của P dị hợp tử 2 cặp gen (Aa,Bb)

- Số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%, và có hoán vị gen với tần số bằng nhau xảy ra nên ta có 4%abab=20%ab¯×20%ab¯→ tần số hoán vị gen f=20.2=40%→ C sai

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI;                 

Nòi 2: HEFBAGCDI;                  

Nòi 3: ABFEDCGHI;                          

Nòi 4: ABFEHGCDI;

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là

1 → 3 → 2 → 4

1 → 3 → 4 → 2

1 → 4 → 2 → 3

1 → 2 → 4 → 3

Xem đáp án

Đáp án B.

- So sánh nòi 1 và nòi 2

  Nòi 1: ABCDEFGHI                 

  Nòi 2: HEFBAGCDI

  => Đột biến đảo đoạn khổng thể biến ABCDEFGH của nòi 1 thành HEFBAGCD của nòi 2

  => Nòi 1 không thể phát sinh thành nòi 2 bằng đột biến đảo đoạn

- So sánh nòi 1 và nòi 3

  Nòi 1: ABCDEFGHI

  Nòi 3: ABFEDCGHI

  => Đột biến đảo đoạn biến CDEF của nòi 1 thành FEDC của nòi 3

  => Nòi 1 → Nòi 3

- So sánh nòi 3 và nòi 2

  Nòi 3: ABFEDCGHI

  Nòi 2: HEFBAGCDI

  => Đột biến đảo đoạn khổng thể biến ABFEDCGH của nòi 3 thành HEFBAGCD của nòi 2

  => Nòi 3 không thể phát sinh thành nòi 2 bằng đột biến đảo đoạn

- So sánh nòi 3 và nòi 4

  Nòi 3: ABFEDCGHI

  Nòi 4: ABFEHGCDI

  => Đột biến đảo đoạn biến DCGH của nòi 3 thành HGCD của nòi 4

  => Nòi 3 → Nòi 4

  Vậy trình tự phát sinh các nòi trên là 1 → 3 → 4 → 2

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng

- Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của E1.

- Phản ứng 2: Tirozin biến thành melanin dưới tác dụng của E2.

Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dụng dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng E1 và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tạo ra enzim. Dự đoán nào sau đây đúng?

Cá thể B có chứa cả enzim E1 và E2 nên có khả năng biến đổi tirozin thành melanin có màu đen

Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có enzim E1

Cá thể B không có enzim E1 còn cá thể A không có enzim E2

Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gen giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng

Xem đáp án

Đáp án C.

– Sơ đồ phản ứng sinh hóa phản ánh sự hình thành tính trạng màu tóc được mô tả như sau:

Tiền chất P →E1 tirozin →E2 melanin.

- Cả hai người này đều bị bạch tạng chứng tỏ sẽ thiếu 2 loại enzim E1 và E2 hoặc chỉ thiếu 1 loại enzim trong 2 loại này.

- Người ta nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Điều này chứng tỏ người B có enzim E2 (enzim E2 làm nhiệm vụ chuyển hóa tirozin → melanin), Người A không có enzim E2.   → C đúng

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại nặng. Thế hệ P gồm các cây mọc trên đất có nhiễm kim loại nặng. Từ các cây P người ta thu hoạch được 1000 hạt ở thế hệ F1. Tiếp tục gieo các hạt này trên đất có nhiễm kim loại nặng người ta thống kê được chỉ 950 hạt nảy mầm. Các cây con F1 tiếp tục ra hoa kết hạt tạo nên thế hệ F2. Lấy một hạt ở đời F2, xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là:

37/38

17/36

18/19

19/20

Xem đáp án

Đáp án A.

P: A-

F1: 950A- trên 10000 hạt

g F1: 0,95A- : 0,05aa

Tự thụ g ở P, Aa = 0,05 × 4 = 0,2

gP: 0,8AA : 0,2Aa

g F1: 0,85AA : 0,1Aa : 0,05aa

F1 (trưởng thành): 0,85AA:0,1Aa↔1719AA:219Aa

F2:3538AA:238Aa:138aa

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AaBbddEe . Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 25% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Khi đưa ra các phát biểu về đời , theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I. Có tối đa 294 kiểu gen.

II. Có tối đa 240 kiểu gen đột biến.

III. Có tối đa 24 kiểu gen đột biến thể ba kép.

IV.  Kiểu gen aabbddee chiếm tỉ lệ 69/12800

4

3

1

5

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình trạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của P có thể là AD¯adBb.

II. Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, cây thuần chủng chiếm 20%.

III. Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ.

IV. Cho P lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

- Ở F1, cây quả dẹt, hoa trắng có kí hiệu kiểu gen A-B-; dd→ A liên kết với d hoặc B liên kết với d. Kiểu gen của P là Ad¯aDBb hoặc AaBd¯bD →I sai.

- Ở F1, cây quả tròn, hoa đỏ có 5 tổ hợp. Trong đó cây thuần chủng có 1 tổ hợp là 1aD¯aDBB → Xác suất thu được cây thuần chủng là 15=20%  → II đúng.

Cây cây quả tròn, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là A-bb; D- (gồm 1 kiểu gen Ad¯aDbb ) hoặc aaB-; D- (gồm aD¯aDBB và aD¯aDBb ) → Có 3 kiểu gen → III đúng.

(Có học sinh cho rằng phải có 6 kiểu gen. Vì có thể có trường hợp A liên kết với d hoặc B liên kết với d. Tuy nhiên, đối với mỗi loài sinh vật thì chỉ có một trật tự sắp xếp các gen trên NST. Vì vậy nếu A liên kết với d thì không còn xảy ra trường hợp B liên kết với d).

IV sai vì cây P lai phân tích Ad¯aDBb×ad¯adbb, thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật giao phấn, có hai quần thể sống ở hai bên bờ sông quần thể 1 có cấu trúc di truyền là 0,64AA:0,32Aa:0,04aa; quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,49AA:0,42Aa:0,09aa. Theo chiều gió thổi, một số hạt phấn từ quần thể 2 phát tán sang quần thể 1 và cấu trúc di truyền của quần thể 2 không thay đổi. Giả sử tỷ lệ hạt phấn phát tán từ quần thể 2 sang quần thể 1 qua các thế hệ là như nhau, kích thước của 2 quần thể không đổi qua các thế hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Tần số alen A trong quần thể 1 có xu hướng giảm dần qua các thế hệ.

II. Tần số alen A trong quần thể 1 giữ nguyên không đổi khi kích thước quần thể 1 gấp 3 lần quần thể 2.

III. Sau n thế hệ bị tạp giao thì quần thể 1 biến đổi cấu trúc di truyền giống quần thể 2.

IV. Tần số alen A trong quần thể 1 sẽ tăng khi kích thước quần thể 2 nhỏ hơn rất nhiều quần thể 1.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số alen của quần thể 1: 0,8A:0,2a

Quần thể 2: 0,7A:0,3a

Giao tử của quần thể 2 phát tán sang quần thể 1 có thể dẫn tới các hệ quả sau: Tần số alen A của quần thể I giảm dần

II sai, di nhập gen làm thay đổi tần số alen

III sai, vì tỷ lệ giao tử luôn thay đổi nên cấu trúc di truyền của quần thể 1 không thể đạt cân bằng di truyền giống quần thể 2

IV sai, tần số alen A của quần thể 1 có xu hướng giảm

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phả hệ sau:

Cho biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; gen quy định bệnh P nằm trên NST thường; gen quy định bệnh Q nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q. Cho các phát biểu sau:

I. Xác định được tối đa kiểu gen của 3 người.

II. Người số 3 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau.

III. Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 10 - 11 là 1/32.

IV. Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q của cặp 10 - 11 là 5/16.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Xét bệnh P: Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh → Bệnh do gen lặn.

A– không bị bệnh P; a–không bị bệnh P

Xét bệnh Q: Bố bị bệnh sinh con gái bình thường →  bệnh do gen lặn.

B– không bị bệnh Q; b– bị bệnh Q

I đúng.Vậy có thể xác định kiểu gen của 3 người: 2,7,9

II đúng, người 3: A–XBX–; người 8: A–XBXb, hai người này có thể có kiểu gen giống nhau.

III đúng

Xét bên người 10:

+ Người (6) có bố mẹ dị hợp: Aa × Aa → người (6): 1AA:2Aa

+ Người (7) không mang alen gây bệnh: AA

(6) – (7): (1AA:2Aa) × AA → (2A:1a) × A → Người 10: (2AA:1Aa)XBY

Người 11 có bố bị bệnh P nên có kiểu gen Aa

Người (8) có kiểu gen XBXb × người 9: XBY → Người 11: XBXB:XBXb

Cặp vợ chồng 10 – 11: (2AA:1Aa) XBY × Aa(XBXB:XBXb)→ (5A:1a)(XB:Y) × (1A:1a)(3XB:1Xb)

Xác suất sinh con đầu lòng là con trai và chỉ bị bệnh P là: 16a×12a×12Y×34XB=132  → III đúng.

IV đúng, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh P và Q là: 56A×12A×34XB×1=516