30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 25)
40 câu hỏi
Một gen chỉ huy tổng hợp 5 chuỗi pôlipeptit đã huy động từ môi trường nội bào 995 axit amin các loại. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có A = 100, U = 125. Gen đã cho bị đột biến dẫn đến hậu quả tổng số nuclêôtit trong gen không thay đổi, nhưng tỉ lệ T/X bị thay đổi và bằng 59,57%. Đột biến trên thuộc dạng nào sau đây?
Thay thế hai cặp G-X bằng hai cặp A-T
Thay thế một cặp A–T bằng một cặp G-X
Thay thế hai cặp A-T bằng hai cặp G-X
Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T
Phương pháp:
Bước 1: Tính tổng số nucleotit của gen
+ Tính số axit amin của 1 chuỗi polipeptit.
+ Tính số nucleotit của 1 gen qua công thức số axit amin của 1 chuỗi polipeptit
Bước 2: Tính số nucleotit từng loại của gen
+ A = T = rA + rU.
+ 2A+2G = N
Bước 3: So sánh tỉ lệ T/X của gen trước và sau đột biến dạng đột biến.
Cách giải:
1 chuỗi polipeptit có 995:5 = 199 axit amin
Số nucleotit của gen là: (199+1)6 = 1200
Ta có A = T = rA + rU = 100 + 125 = 225 G = X = 375
Tỉ lệ T/X của gen trước đột biến là 225/375 = 0,6 > 0,5975 đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Gọi x là số cặp A-T bị thay thế, ta có:
→ dạng đột biến là: Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.
Chọn B
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau
Phát biểu sai về giới hạn sinh thái là D, các loài khác nhau có giới hạn sinh thái về nhiệt độ khác nhau.
Chọn D
Khi nói về bệnh di truyền phân tử ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do đột biến gen gây nên
Các bệnh lí do đột biến ở người đều được gọi là bệnh di truyền phân tử
Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên
Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
Phát biểu sai về bệnh di truyền phân tử là C, bệnh do đột biến NST không được gọi là bệnh di truyền phân tử.
Chọn C
Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd. Nếu trong quá trình giảm phân, có 8% số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Aa ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử đột biến mang gen AabD chiếm tỉ lệ
1%
11,75%
4%
8%
Cặp Aa bị rối loạn phân ly trong giảm phân I tạo ra giao tử Aa và O với tỉ lệ ngang nhau.
Tỷ lệ giao tử Aa = 4%
Cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân cho giao tử AabD chiếm tỷ lệ:
Chọn A
Một cơ thể có kiểu gen giảm phân đã tạo giao tử abd chiếm tỉ lệ 20% , theo lí thuyết tần số hoán vị gen là
10%
40%
30%
20%
Giao tử
Chọn D
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3A-bb: laaB- :1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
AaBb x aaBb
AaBb x AaBb
Aabb x aaBb
AaBb xAabb
Đời con cho tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)
phép lai phù hợp là AaBb x Aabb
Chọn D
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
độ pH của đất
hàm lượng phân bón
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào pH của đất.
Chọn A
Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 : 1?
AAaa x Aaaa
AAaa x AAaa
Aaaa x Aaaa
AAaa x AAAa
Phương pháp:
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.
Cách giải:
Đời con có cả hoa trắng và hoa đỏ, trong đó hoa trắng sẽ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn
Ta có hoa trắng:
Hai bên cho 1/6aa có kiểu gen AAaa.
Chọn B
Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim nối ligaza
Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất
Quá trình phiên mã chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen
Quá trình phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp các nuclêôtit A, T, G, X
A sai, phiên mã không cần sự tham gia của ligaza.
B sai, các gen ngoài nhân sẽ phiên mã trong tế bào chất.
C đúng.
D sai, môi trường nội bào cần cung cấp nucleotit: A, U, G, X.
Chọn C
Morgan phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
Đậu Hà Lan
Vi khuẩn E. coli
Ruồi giấm
Khoai tây
Morgan phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu ruồi giấm.
Chọn C
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin thể hiện đặc điểm nào của mã di truyền
tính đặc hiệu
tính thoái hóa
tính liên tục
tính phổ biến
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin Đây là tính thoái hóa của mã di truyền.
Chọn B
Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt: 2 cây quả tròn 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình quả tròn theo lí thuyết là
3/8
1/16
3/16
9/16
Phương pháp:
Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, quy ước gen.
Bước 2: viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen F1
Bước 3: Cho F1 tự thụ tính tỉ lệ quả tròn ở F2.
Cách giải:
F1 đồng hình P thuần chủng F1 dị hợp các cặp gen.
F1 lai phân tích Fa: 1:2:1 có 4 tổ hợp tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung.
Quy ước:
A-B- dẹt; A-bb/aaB-: tròn; aabb: bầu dục.
P: AABB x aabb → F1: AaBb
F1 tự thụ: AaBb x AaBb (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:1bb)
tỉ lệ quả tròn: 6/16 = 3/8.
Chọn A
Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp -caroten ở trong hạt
Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người
Tạo ra cừu Đôly
Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao
Thành tựu của công nghệ tế bào là: Tạo ra cừu Đôly.
A, B: Công nghệ gen
D: Gây đột biến.
Chọn C
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài nhanh nhất
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình có sẵn và gián tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố tiến hóa duy nhất tạo nên tiến hóa thích nghi
Quần thể sẽ không tiến hóa nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác
Các loài sinh sản vô tính tạo ra số lượng cá thể con cháu rất nhiều và nhanh nên khi môi trường có biến động mạnh sẽ không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hàng loạt
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu sai là: D, các loài sinh sản vô tính sẽ ít đa dạng về mặt di truyền khi môi trường thay đổi theo hướng bất lợi có thể bị chết hàng loạt.
Chọn D
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi
Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
A sai, khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì có thể quần thể giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi và thành phần kiểu gen của quần thể.
B sai, đây là đặc điểm của các yếu tố ngẫu nhiên.
C sai, các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen, tần số alen có ý nghĩa đối với tiến hóa.
D đúng.
Chọn D
Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là Biết rằng không xảy ra đột biến, không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F3, tần số alen A = 0,6.
II. F4 có 12 kiểu gen.
III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ gần 161/640.
IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bằng 867/5120
2
1
3
4
Phương pháp:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
Cách giải:
I đúng, tần số alen A = 0,2 + (0,4 + 0,4)/2 = 0,6
II sai, số kiểu gen ở F4: kiểu gen.
III đúng, kiểu gen đồng hợp lặn về 3 cặp gen được tạo từ sự tự thụ của
IV đúng. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng được tạo bởi sự tự thụ của
Chọn C
Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh đã tiến hành đo các chỉ tiêu sinh lý của mình ở 2 thời điểm như sau:
- Thời điểm 1: Trước khi chạy tại chỗ 10 phút;
- Thời điểm 2: Ngay sau khi chạy tại chỗ 10 phút.
Theo lí thuyết, chỉ số sinh lí nào sau đây của các bạn học sinh ở thời điểm 2 thấp hơn so với thời điểm 1?
Thân nhiệt
Nhịp tim
Huyết áp tối đa
Thời gian của 1 chu kì tim
Khi chạy tại chỗ cơ thể cần nhiều năng lượng hơn tim đập nhanh hơn, thân nhiệt tăng huyết áp tăng. Chỉ có thời gian của 1 chu kì tim giảm (do tim đập nhanh hơn).
Chọn D
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống
Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
A sai, mật độ cá thể của quần thể thay đổi theo thời gian, năm,…
B đúng.
C sai, kích thước của quần thể phụ thuộc vào điều kiện sống.
D sai, khi kích thước tối đa thì tốc độ tăng trưởng chậm dần.
Chọn B
Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDdee để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hoá, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây đúng?
I. Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử.
II. Tất cả các cây này đều có cùng kiểu gen và kiểu hình.
III. Các cây này có tối đa 8 loại kiểu gen.
IV. Trong các cây này, có cây mang kiểu gen aabbddEE
4
1
3
2
Khi lưỡng bội hóa bằng conxixin ta thu được các cá thể có kiểu gen thuần chủng, khi giảm phân chỉ tạo ra 1 loại giao tử.
I đúng
II sai, do chúng có kiểu gen khác nhau nên kiểu hình cũng khác nhau.
III đúng, các cây này có tối đa 8 loại kiểu gen do cây ban đầu có thể tạo tối đa 8 loại giao tử.
IV sai, do cây ban đầu có cặp gen ee nên cây con tạo ra không thể có cặp gen EE
Chọn D
Ở hầu hết lá trưởng thành, quá trình thoát hơi nước chủ yếu được thực hiện thông qua cấu trúc nào sau đây?
Tế bào mô giậu
Tế bào mô xốp
Cutin
Khí khổng
Ở hầu hết lá trưởng thành, quá trình thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng.
Chọn D
Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e. Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể ba?
DdEee
Ee
dEE
DdEe
Thể ba có dạng 2n + 1 (thừa 1 NST ở cặp nào đó) kiểu gen thể ba là DdEee.
Chọn A
Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 2:1?
Abab×aBab
aBab×abab
ABab×Abab
Abab×ABaB
Phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1 là C.
Chọn C
Cho phép lai Ptc: thân cao x thân thấp được F1 100% thân cao. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây thân cao: 3 cây thân thấp. Nếu cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 tính theo lí thuyết là
9 cao: 7 thấp
13 cao: 3 thấp
3 cao :1 thấp
9 thấp: 7 cao
Ptc F1 dị hợp các cặp gen.
F1 lai phân tích Fa: 3:1 có 4 tổ hợp tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung.
Quy ước:
A-B- thân cao; A-bb/aaB-/aabb: thân thấp.
P: AABB x aabb → F1: AaBb
F1 tự thụ: AaBb x AaBb (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:1bb)
9 thân cao: 7 thân thấp.
Chọn A
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 75% hoa đỏ: 25% hoa trắng?
Aa x Aa
AA x aa
AA x Aa
Aa x aa
Phép lai: Aa x Aa 1AA:2Aa:laa 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
Chọn A
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Các axit amin trong chuỗi -hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
Bằng chứng tiến hóa gồm 2 loại
+ Bằng chứng trực tiếp: hóa thạch
+ bằng chứng gián tiếp: giải phẫu so sánh, phôi sinh học,..
A: Bằng chứng sinh học phân tử gián tiếp
B: Bằng chứng tế bào gián tiếp
C: Hóa thạch trực tiếp
D: BC giải phẫu so sánh gián tiếp
Chọn C
Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ
Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây thông nhựa sống riêng rẽ
Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường
Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ
Ví dụ thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật là: Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ.
B, D: hỗ trợ cùng loài
C: Ức chế cảm nhiễm (khác loài)
Chọn A
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Molipiden
Oxi
Nito
Cacbon
Molipiden là nguyên tố vi lượng.
Chọn A
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là:
(2) và (4)
(1) và (4)
(2) và (3)
(1) và (3)
Cách li trước hợp tử gồm:
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Cách li sau hợp tử gồm:
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
Chọn D
Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
100%Aa
0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa
0,6AA : 0,4aa
0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Phương pháp:
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: (Biến đổi từ công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1)
Cách giải:
Quần thể cân bằng di truyền là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Chọn D
Một loài côn trùng, xét 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định màu mắt gồm 2 alen, trong đó alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có 10% cá thể mắt trắng, qua quá trình sinh sản đã thu được F1 có 20% cá thể mắt trắng. Biết rằng, chỉ những cá thể có cùng màu mắt giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với những cá thể có màu mắt khác và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Nếu những cá thể mắt đỏ ở thế hệ F1 giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
15 đỏ :1 trắng
4 đỏ :1 trắng
21 đỏ :4 trắng
3 đỏ : 1 trắng
Phương pháp:
Bước 1: Tìm cấu trúc di truyền ở P
Bước 2: Tìm cấu trúc di truyền ở F1 thông qua tần số alen của P
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
Tần số alen
Bước 3: Cho các cá thể mắt đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên và tính tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
Cách giải:
Giả sử cấu trúc di truyền ở P: (0,9 – x)AA: xAa:0,laa
Các con mắt đỏ giao phối ngẫu nhiên, tỉ lệ mắt trắng thu được là:
Ở F1,
Cấu trúc di truyền ở P: 0,3AA:0,6AA:0,1aa tần số alen:
Do tần số alen không đổi nên ở F1 tần số alen:
Cấu trúc di truyền ở F1: 0,4AA:0,4Aa:0,2aa
Nếu những cá thể mắt đỏ ở thế hệ F1 giao phối ngẫu nhiên: (04AA:0,4Aa) x (0,4AA:0,4Aa) (1AA:1Aa)
x (1AA:1Aa) (3A:1a) x (3A:1a)
Thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9AA:6Aa:laa 15 đỏ :1 trắng.
Chọn A
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Chon lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Phát biểu sai về quan niệm của Đacuyn là D, kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Chọn D
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
4 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
1 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình
2 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình
XaXa x XAY 1XAXa: 1XaY 1 con cái mắt đỏ:1 con đực mắt trắng.
2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.
Chọn B.
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở bộ phận nào sau đây?
Ruột già
Thực quản
Ruột non
Dạ dày
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở ruột non vì ở đó có đủ các enzyme tiêu hóa.
Chọn C
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp thú ở rừng Cúc Phương
Tập hợp cây cọ trên đồi cọ Vĩnh Phúc
Tập hợp bướm ở rừng Nam Cát Tiên
Tập hợp chim ở rừng Bạch Mã
Phương pháp:
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
Cách giải:
Tập hợp cây cọ trên đồi cọ Vĩnh Phúc là quần thể sinh vật, các tập hợp khác gồm nhiều loài khác nhau nên không phải là quần thể.
Chọn B
Dạng đột biến nào sau đây có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến chuyển đoạn NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến lặp đoạn NST
Đột biến mất đoạn NST được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng.
Chọn B
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định; tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D, d) quy định. Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép :6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn: 25,5% cây hoa trắng, cánh kép: 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của cây P có thể là
II. F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen chiếm 12%.
III. F2 có tối đa 11 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép.
IV. F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm 8,25%
1
3
2
4
Phương pháp:
Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, quy ước gen
Bước 2: Từ tỉ lệ A-B-D- B-D- tần số HVG
Bước 3: Tìm kiểu gen của P và xét các phát biểu.
Cách giải:
Tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ/ hoa trắng = 9/7 2 cặp gen tương tác bổ sung
Quy ước gen:
A-B-: Hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng
D- cánh kép; d- cánh đơn
Nếu các cặp gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình phải là (937)(3:1)# đề cho 1 trong 2 gen quy định màu sắc nằm trên cùng 1 cặp NST với gen quy định cấu trúc cánh.
Giả sử cặp gen Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Tỷ lệ hoa đỏ, cánh kép: A-B-D- = 0,495 B-D- = 0,495:0,75 = 0,66 bbdd = 0,16; B-dd = bbD- = 0,09 F1:
I sai.
II đúng, tỷ lệ cây hoa đỏ cánh kép dị hợp về 1 trong 3 cặp gen là:
III đúng, số kiểu gen của kiểu hình hoa trắng cánh kép là: (A-bbD-; aaB-D-; aabbD-) = 4 + 5 + 2 =11; vì cặp gen Dd và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng nên aaB-D- có 5 kiểu gen.
IV đúng, tỷ lệ cây hoa trắng cánh đơn thuần chủng:
Chọn B
Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 30 cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người.
II.Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh 1 con gái không bị bệnh là 17,5%.
III. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng là con trai bị cả hai bệnh là 6,125%.
IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này bị cả 2 bệnh, xác suất đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh là 17,5%.
1
3
2
4
Người số 5 mang XAB của bố và phải cho con trai số 10 bị cả 2 bệnh Xab Kiểu gen người số 5 là XABXab.
I đúng, xác định được kiểu gen của 9 người (tô màu)
II đúng. Người số 13 bị 2 bệnh có kiểu gen XabY, có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh XabY vợ có kiểu gen XABXab
Xác suất sinh con gái không bị bệnh là:
IV đúng. Cặp vợ chồng 5, 6: Người số 11 bình thường có thể có các kiểu gen với xác suất là:
Người số 12 có kiểu gen XABY.
Để cặp vợ chồng 11 - 12 sinh con bị cả 2 bệnh thì người 11 phải có kiểu gen:
Xác suất sinh đứa con thứ 2 bị 2 bệnh là:
Chọn D.
Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 40% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 40% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 10% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 10% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen.
II. Đã xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%.
IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 5%
4
1
2
3
Phương pháp:
Bước 1: Xác định quy luật di truyền, quy ước gen
Bước 2: Viết sơ đồ lai từ P F1 F2
Bước 3: Tính tần số HVG dựa vào tỉ lệ kiểu hình của F2.
Bước 4: Xét các phát biểu
Cách giải:
Ta thấy F2 có kiểu hình ở 2 giới khác nhau về cả 2 tính trạng 2 cặp gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST X
Ở thú XX là con cái; XY là con đực
F1: 100% mắt đỏ, đuôi ngắn P thuần chủng, hai tính trạng này là trội hoàn toàn
Quy ước gen:
A - mắt đỏ; a - mắt trắng
B - đuôi ngắn; b – đuôi dài
P: ♂ ♀
Ở giới đực F2 có 4 loại kiểu hình có HVG ở con cái,
Tỷ lệ kiểu gen ở giới đực F2: 0,4:0,4:0,1:0,1
tỷ lệ giao tử ở con cái F1:
Cho F1 x F1:
Xét các phát biểu:
I đúng, giới đực có 4 kiểu, giới cái 4 kiểu.
II sai, xảy ra HVG ở giới cái.
III sai, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 40%.
IV đúng, cho cá thể cái F1 lai phân tích:
Chọn C
Trong một operon, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để enzim ARN polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động
vùng mã hóa
vùng vận hành
vùng kết thúc
Trong một operon, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để enzim ARN polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là vùng khởi động.
Chọn A
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở cơ thể thực vật, người ta phải thực hiện các bước sau theo trình tự nào?
(1). Trồng các cây trong những điều kiện môi trường khác nhau
(2). Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện tính trạng của cây
(3). Tạo ra được các cây có cùng một kiểu gen
(4). Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể
(1) → (2) (3) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4)
(1) → (3) → (4) → (2)
(3) → (2) → (1) → (4)
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở cơ thể thực vật, người ta phải thực hiện các bước sau theo trình tự:
(3). Tạo ra được các cây có cùng một kiểu gen
(1). Trồng các cây trong những điều kiện môi trường khác nhau
(2). Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện tính trạng của cây
(4). Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể
Chọn B








