30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 21)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 21)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT20 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, prôtein điều hòa bám vào vùng nào của operon?

Vùng vận hành (O)

Vùng kết thúc

Vùng cấu trúc

Vùng khởi động (P)

Xem đáp án

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, prôtein điều hòa bám vào vùng vận hành (O).

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử nào sau đây có chức năng vận chuyển axit amin đến ribôxôm?

tARN

AAbb

aabb

AABB

Xem đáp án

tARN có chức năng vận chuyển axit amin đến ribôxôm. 

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cho biết kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp?

AaBB

AAbb

aabb

AABB

Xem đáp án

Cơ thể có kiểu gen dị hợp là AaBB.

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit

các giai đoạn phát triển phôi thai

đặc điểm sinh học và biến cố địa chất

cấu tạo trong của các nội quan

Xem đáp án

Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về cấu tạo

pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit.

B: Bằng chứng phôi sinh học.

C: Bằng chứng địa lí sinh học.

D: Bằng chứng giải phẫu so sánh.

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã của các gen cấu trúc sinh vật nhân sợ?

Restrictaza

ARN pôlimeraza

Ligaza

ADN pôlimeraza

Xem đáp án

ARN polimeraza tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ. 

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?

Giun đất, giun dẹp

Cá, ếch, bò sát

Giun tròn, trùng roi

Cá, ốc, tôm

Xem đáp án

A: Giun đất, giun dẹp: hô hấp bằng bề mặt cơ thể.

B: Cá (mang), ếch (phổi và da), bò sát (phổi).

C: Giun tròn, trùng roi: hô hấp bằng bề mặt cơ thể.

D: Cá, ốc, tôm hô hấp bằng mang.

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có kích thước các phần nhô ra như tai, đuôi, chi nhỏ hơn các phần tương ứng với loài có họ hàng gần gũi sống ở vùng xích đạo. Hiện tượng này phản ánh ảnh hưởng của nhân tố nào?

Độ ẩm

Ánh sáng

Gió

Nhiệt độ

Xem đáp án

Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có kích thước các phần nhô ra như tai, đuôi, chi nhỏ hơn các phần tương ứng với loài có họ hàng gần gũi sống ở vùng xích đạo (Quy tắc alen) để giảm tỉ lệ S/V tránh mất nhiệt.

→ Ảnh hưởng của nhân tố nhiệt độ.

Chọn D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen ở thế hệ F1 là

0,2AA: 0,4Aa : 0,4aa

0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa

0,3AA: 0,2Aa: 0,5aa

0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa

Xem đáp án

Phương pháp: 

Bước 1: Tính tần số alen của quần thể.

Quần thể có thành phần kiểu gen: xaa:yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA

Bước 2: Tìm cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Cách giải:

Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa

Tần số alen pA=0,4+0,42=0,6→qa=1−pA=0,4

Quần thể ngẫu phối  F1 cân bằng di truyền có cấu trúc: 0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa.

Chọn D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến điểm nào sau đây làm cho gen bị giảm đi 1 liên kết hiđrô?

thay thế một cặp A – T bằng một cặp G - X

mất một cặp A – T

thay thế một cặp G – X bằng một cặp A –T

mất một cặp G – X

Xem đáp án

Phương pháp:

A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.

G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro. 

Cách giải:

A: thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X → Tăng 1 liên kết hidro.

B: mất một cặp A – T→ giảm 2 liên kết hidro.

C: thay thế một cặp G - X bằng một cặp A –T → giảm 1 liên kết hidro.

D: mất một cặp G - X → giảm 3 liên kết hidro.

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?

Nấm

Thực vật

Động vật ăn thực vật

Động vật ăn thịt

Xem đáp án

Phương pháp:

Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái.

  1. Sinh vật sản xuất: đó là những loài sinh vật có khả năng quang hợp và hóa tổng hợp, tạo nên nguồn thức ăn cho mình và để nuôi các loài sinh vật dị dưỡng.
  2. Sinh vật tiêu thụ: gồm các loài động vật ăn thực vật, sau là những loài động vật ăn thịt.
  3. Sinh vật phân hủy: nhóm này gồm các vi sinh vật sống dựa vào sự phân hủy các chất hữu cơ có sẵn.

Chúng tham gia vào việc phân giải vật chất để trả lại cho môi trường những chất ban đầu.

Cách giải: 

Thực vật là sinh vật tự dưỡng, là sinh vật sản xuất.

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ quan thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là

hoa

thân

lá

rễ

Xem đáp án

Cơ quan thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là lá. 

Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài người được phát sinh ở đại nào sau đây?

Đại Trung sinh

Đại Cổ sinh

Đại Tân sinh

Đại Nguyên sinh

Xem đáp án

Loài người được phát sinh ở đại Tân sinh (kỉ Đệ tứ).

Chọn C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi chất nhiễm sắc có đường kính

30nm

2nm

11nm

300nm

Xem đáp án

Phương pháp:

Sợi cơ bản (11nm) → Sợi nhiễm sắc (30nm) → Siêu xoắn (300nm) → Cromatit (700nm) → NST (1400nm)

Cách giải:

Sợi chất nhiễm sắc có đường kính 30nm. 

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Morgan (1866-1945) đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết, hoán vị gen khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

Ruồi giấm

Chuột bạch

Cây hoa phấn

Đậu Hà Lan

Xem đáp án

Morgan (1866-1945) đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết, hoán vị gen khi nghiên cứu ruồi giấm.

Chọn A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây đời con phân li tỉ lệ kiểu gen 1:1?

Aa x aa

aa x aa

AA x aa

Aa x Aa

Xem đáp án

Phép lai: Aa x aa → 1Aa:laa. 

Chọn A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho chuỗi thức ăn sau: Cỏ → Gà → Cáo → Vi sinh vật. Trong chuỗi thức ăn này, mắt xích thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là

cỏ

cáo

gà

vi sinh vật

Xem đáp án

Cỏ (B1) → Gà (B2) → Cáo (B3) → Vi sinh vật (B4)

Vậy trong chuỗi thức ăn này, mắt xích thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là gà.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng :1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật

tương tác cộng gộp

ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)

phân li

tương tác bổ sung

Xem đáp án

P thuần chủng → F1 dị hợp các cặp gen.

F1 lai phân tích → Fb: 3 trắng :1 đỏ → tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung. 

A-B-: đỏ; A-bb/aaB-/aabb: trắng. 

Chọn D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài có 2n = 24. Theo lý thuyết, số NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể bị đột biến thể một là

23

24

25

26

Xem đáp án

Thể một có dạng 2n - 1 = 23.

Chọn A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành tựu nào sau đây là của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

Tạo giống lợn có ưu thế lai cao

Tạo giống dâu tằm tam bội

Tạo giống cừu sản xuất protein người

Tạo cừu Đôly

Xem đáp án

A: Tạo giống lợn có ưu thế lai cao: Chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

B: Tạo giống dâu tằm tam bội: Gây đột biến

C: Tạo giống cừu sản xuất protein người: Công nghệ chuyển gen.

D: Tạo cừu Đôly: Công nghệ tế bào.

Chọn B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở mối quan hệ nào sau đây, cả hai loài đều có lợi?

Ức chế cảm nhiễm

Cộng sinh

Hội sinh

Kí sinh

Xem đáp án

A: ức chế cảm nhiễm: 0 - 

B: Cộng sinh: ++

C: Hội sinh: + 0

D: Kí sinh: + -

Ở mối quan hệ cộng sinh, cả hai loài đều có lợi.

Chọn B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, phát biểu nào sau đây không đúng?

Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng

Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn

Trong diễn thế nguyên sinh, tổng sản lượng sinh vật được tăng lên

Trong diễn thế nguyên sinh, tính đa dạng về loài tăng

Xem đáp án

Phương pháp:

- Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

- Quá trình diễn thế diễn ra theo các giai đoạn sau:

+ Giai đoạn tiên phong: Các sinh vật đầu tiên phát tán đến hình thành quần xã tiên phong.

+ Giai đoạn giữa: Giai đoạn hỗn hợp, gồm các quần xã thay đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

+ Giai đoạn cuối: Giai đoạn đỉnh cực, hình thành quần xã tương đối ổn định.

Cách giải:

Phát biểu sai về diễn thế nguyên sinh là A, do số loài càng ngày càng tăng nên ổ sinh thái của mỗi loài bị thu hẹp lại. 

Chọn A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả các thí nghiệm về hô hấp của thực vật. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Thí nghiệm ở hình A nhằm chứng minh hô hấp thải CO2

Ở thí nghiệm ở hình B, giọt nước màu sẽ di chuyển về phía hạt đang thí nghiệm

Thí nghiệm ở hình A, nếu tăng số lượng hạt lên gấp đôi thì nước vôi sẽ ít bị vẫn đục

Thí nghiệm ở hình C nhằm chứng minh hô hấp thải ra nhiệt

Xem đáp án

Hạt đang nảy mầm sẽ hô hấp mạnh tạo ra khí CO2; nhiệt lượng, hút khí O2

A đúng, khí CO2 làm đục nước vôi trong.

B đúng, hạt hô hấp sử dụng khí O2 làm cho giọt nước màu sẽ di chuyển về phía hạt đang thí nghiệm.

C sai, nếu tăng số lượng hạt lên gấp đôi thì nước vôi sẽ bị đục nhiều hơn vì lượng CO2 nhiều hơn. 

D đúng. 

Chọn C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XaY. Biết rằng không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?

Nếu giảm phân I ở mẹ có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly, ở bố giảm phân bình thường thì có thể sẽ sinh ra đời con có kiểu gen XAXaXa

Nếu giảm phân I ở bố có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly, ở mẹ giảm phân bình thường thì có thể sẽ sinh ra đời con có kiểu gen XAXAY

Nếu giảm phân II ở mẹ có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly, ở bố giảm phân bình thường thì có thể sẽ sinh ra đời con có kiểu gen XaXaXa

Nếu giảm phân II ở bố có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly, ở mẹ giảm phân bình thường thì có thể sẽ sinh ra đời con có kiểu gen XaXaXa

Xem đáp án

Phương pháp:

Cách giải:

P: XAXa x XaY

A đúng. Nếu giảm phân I ở mẹ có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly → GT: XAXa; O

Bố giảm phân bình thường → GT: Xa, Y 

→ có thể sẽ sinh ra đời con có kiểu gen XAXaXa.

B sai. Nếu giảm phân I ở bố có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly → GT: XaY; O

Mẹ giảm phân bình thường → GT: XA; Xa

→ không thể sẽ sinh ra đời con có kiểu gen XAXAY.

C đúng. Nếu giảm phân II ở mẹ có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly→GT: XAXA; XaXa; O

Bố giảm phân bình thường → GT: Xa, Y 

→ có thể sẽ sinh ra đời con có kiểu gen XaXaXa. 

D đúng. Nếu giảm phân II ở bố có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly → GT: XaXa; YY; O

Mẹ giảm phân bình thường → GT: XA; Xa

→ không thể sẽ sinh ra đời con có kiểu gen XaXaXa.

Chọn B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen A, a; B, b và D, d tương tác cộng gộp quy định, trong đó cứ có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 5 cm. Nếu cây có kiểu gen aaBbdd có chiều cao 90 cm thì cây cao 105 cm có thể có kiểu gen là

AaBbDD

AaBbdd

AAbbDd

AaBbDd

Xem đáp án

Cây có kiểu gen aaBbdd có 1 alen trội, có chiều cao 90cm → cây thấp nhất cao 85cm.

Cây cao 105cm → có 105−855=4 alen trội → có thể có kiểu gen AaBbDD. 

Chọn D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245 cây hoa trắng; 315 cây hoa đỏ. Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2:

Đời F2 có 7 kiểu gen quy định hoa trắng

Đời F2 có 1 loại kiểu gen quy định hoa đỏ thuần chủng

Đời F2 có 2 loại kiểu gen quy định hoa trắng thuần chủng

Đời F2 có 4 loại kiểu gen quy định hoa đỏ dị hợp

Xem đáp án

Khi cho F1 tự thụ phấn thu được tỷ lệ kiểu hình 9 đỏ:7 trắng → tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung;

F1 dị hợp 2 cặp gen.

A-B-: đỏ; A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng

Cho cây F1 AaBb x AaBb → (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:lbb)

Xét các phương án:

A sai, có 5 kiểu gen quy định hoa trắng: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb.

B đúng, hoa đỏ thuần chủng: AABB.

C sai, hoa trắng thuần chủng: AAbb, aaBB, aabb.

D sai, có 3 loại kiểu gen của cây hoa đỏ dị hợp: AaBB, AABb, AaBb.

Chọn B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như sau: 

Chủng gây bệnh

Loại nuclêôtit (%)

A

T

U

G

X

Số 1

10

10

0

40

40

Số 2

20

30

0

20

30

Số 3

22

0

22

26

30

Số 4

35

35

0

18

12

Kết luận nào sau đây không đúng?

Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép

Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn

Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch kép

Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn

Xem đáp án

Chủng 1: A = T; G = X→ có thể là ADN mạch kép

Chủng 2: A≠T; G = X →có thể là ADN mạch đơn

Chủng 3: A = U; G ≠ X → có thể là ARN mạch đơn

Chủng 4: A = T; G ≠ X → có thể là ADN mạch đơn

Phát biểu sai là C. 

Chọn C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?

Chọn lọc tự nhiên không bao giờ loại bỏ hết alen lặn ra khỏi quần thể

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành cá thể mang kiểu hình thích nghi với môi trường

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và qua đó gián tiếp tác động lên vốn gen của quần thể

Chọn lọc chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể

Xem đáp án

A đúng, vì alen lặn còn ở trong kiểu gen dị hợp.

B sai, kết quả của CLTN là hình thành quần thể thích nghi.

C đúng.

D đúng. 

Chọn B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) quy định. Trong đó, nếu có cả hai alen trội A và B hoa sẽ biểu hiện màu đỏ, nếu chỉ có 1 trong 2 alen trội hoặc không có alen trội nào thì cây hoa có màu trắng. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen AaBb  Aabb, tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở F1 là

3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

5 hoa đỏ: 3 hoa trắng

3 hoa đỏ: 5 hoa trắng

1 hoa đỏ: 3 hoa trắng

Xem đáp án

AaBb x Aabb → (1AA:2Aa:laa)(1Bb:1bb) 

→ KH: 3A-Bb:3A-bb:laaBb:laabb → 3 đỏ: 5 trắng.

Chọn C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 đực mắt trắng: 1 cái mắt đỏ?

XAXa×XAY

XAXA×XAY

XAXa×XaY

XaXa×XAY

Xem đáp án

XaXa×XAY→XAXa:XaY→ 1 đực mắt trắng: 1 cái mắt đỏ

Chọn D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AbaB, tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ

25%

50% hoặc 25%

20%

30%

Xem đáp án

Nếu không có HVG, tế bào có kiểu gen AbaB giảm phân cho 2 loại giao tử Ab = aB = 50%. 

Nếu có HVG tế bào có kiểu gen AbaB giảm phân cho 4 loại giao tử AB = ab = Ab = aB = 25%. 

Chọn B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

Độ đa dạng về loài

Tỉ lệ giới tính

Mật độ cá thể

Tỉ lệ các nhóm tuổi

Xem đáp án

Độ đa dạng về loài là đặc trưng của quần xã, không phải đặc trưng của quần thể.

Chọn A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây ghi lại sự biến động hàm lượng glucôzơ trong máu của một người khỏe mạnh bình thường trong vòng 5 giờ. Từ biểu đồ trên, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 

(1). Cơ thể cố gắng duy trì hàm lượng glucôzơ xấp xỉ 1 mg/ml.

(2). Glucagôn được giải phóng ở các thời điểm A và C.

(3). Người này ăn cơm xong vào thời điểm D.

(4). Insulin được giải phóng vào các thời điểm B và E

3

1

2

4

Xem đáp án

(1) đúng, nồng độ glucose được điều chỉnh về mức xấp xỉ 1 mg/ml.

(2) sai, glucagon có vai trò chuyển glicogen thành glucose để làm tăng lượng glucose trong máu  được tiết ra vào thời điểm A. Thời điểm C, nồng độ glucose vẫn giảm.

(3) sai, khi ăn cơm xong nồng độ đường trong máu sẽ cao, mà thời điểm D, nồng độ glucose trong máu là thấp nhất.

(4) đúng, thời điểm B, E nồng độ glucose cao nên insulin được tiết ra làm giảm nồng độ glucose. 

Chọn C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ gồm 2130 nuclêôtit. Mạch 1 có A=13G=15T; mạch 2 có T=16G. Theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit loại A của gen này là

426

355

639

213

Xem đáp án

Phương pháp:

Biến đổi G1, T1, X1 theo A1

A1 + G1 + T1 + X1 = N/2

A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 

Cách giải:

Theo nguyên tắc bổ sung, A1 = T2 ta có: A1 = 1/3G1 = T2 = 1/6G2

Gen ở sinh vật nhân sơ có 2130 nucleotit 

⇒ Mạch 1 có 1065 nucleotit 

Mạch 1 có A1=13G1→G1=3A1;A1=15T1⇒T1=5A1

Mạch 2 có T2=16G2⇒X1=6A1

Mặt khác

A1+T1+G1+X1=1065

⇔A1+5A1+3A1+6A1=1065

⇔15A1=1065

⇔A1=71

Gen có A=A1+T1=6A1=426

Chọn A

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d và E, e nằm trên 4 cặp NST khác nhau, trong đó cặp gen Aa quy định chiều cao: 3 cặp gen Bb, Dd và Ee quy định tính trạng màu hoa. Alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Khi có mặt đầy đủ cả 3 alen trội B, D, E quy định hoa tím; chỉ có alen B và alen D quy định hoa đỏ; chỉ có alen B quy định hoa vàng; các trường hợp còn lại quy định hoa trắng. Do đột biến đã làm phát sinh thể một ở cả 4 cặp NST. Giả sử các thể một đều có sức sống bình thường và không phát sinh các dạng đột biến khác. Theo lý thuyết, các thể một mang kiểu hình thân thấp, hoa tím có tối đa bao nhiêu kiểu gen?

28

12

8

20

Xem đáp án

Phương pháp:

Xét 1 cặp gen có 2 alen (VD: A, a), số kiểu gen

+ Thể 2n: 3: AA, Aa, aa

+ Thể một: 2n – 1: 2: A, a

Xét n cặp NST, số kiểu gen thể một: Cn1×2×3n−1

Đối với yêu của đề, ta làm theo các bước:

1 - Xác định kiểu gen (số loại gen trội) có thể có

2 - Xét 2 trường hợp

+ Đột biến ở cặp Aa

+ Đột biến ở cặp Bb hoặc Dd hoặc Ee.

Cách giải:

Quy ước gen:

A- Cao, a- thấp

B-D-E-: Hoa tím; B-D-ee: hoa đỏ; B-ddee: hoa vàng, bb---- hoa trắng.

Các thể một mang kiểu hình thân thấp, hoa tím (aaB-D-E-) có các trường hợp:

+ Thể một ở cặp Aa → aB-D-E-: Có 1 (aa)x 23 = 8 kiểu gen (B-; D- E- đều có 2 kiểu gen)

+ Thể một ở 1 trong 3 cặp NST còn lại: 1aa×C31×1B/D/E×22B−/D−/E−=12

→ Có tối đa 20 loại kiểu gen.

Chọn D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,25 AA: 0,50 Aa: 0,25 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì F2 có 75% số cá thể mang alen a.

(2). Nếu chỉ có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

(3). Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen A có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

(4). Nếu chỉ có tác động của di - nhập gen thì tần số các alen luôn thay đổi theo một hướng xác định

1

4

2

3

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là (1), (3)

(1) đúng, F2: 0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa → có 0,5 + 0,25 = 0,75 số cá thể mang alen a.

(2) sai, do nếu chỉ có tác động của nhân tố đột biến có thể hình thành alen mới trong quần thể → Tăng sự đa dạng di truyền.

(3) đúng, các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ bất kì alen nào ra khỏi quần thể.

(4) sai, do di nhập gen làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định. 

Chọn C

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ăn ở hình bên. 

(1). Lưới thức ăn này có tối đa 4 bậc dinh dưỡng

(2). Đại bàng là loài khống chế số lượng cá thể của nhiều loài khác

(3). Có tối đa 3 loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3

(4). Chim gõ kiến là loài duy nhất khống chế số lượng xén tóc.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

2

1

3

4

Xem đáp án

(1) đúng. 

(2) đúng, vì chúng sử dụng nhiều loài làm thức ăn.

(3) sai, có tối đa 4 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3: Chim sâu, chim gõ kiến, rắn, cú mèo

(4) sai, chim sâu cũng khống chế số lượng xén tóc.

Chọn A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hồ sơ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locut thuộc 2 cặp NST khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gen quy định; gen quy định nhóm máu 3 alen IA, IB, IO; trong đó alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B. 

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1). Có 5 người chưa xác định được kiểu gen bệnh M.

(2). Có tối đa 10 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu.

(3). Xác suất để người III-14 mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu là 63,64%.

(4). Khả năng cặp vợ chồng III-13 và III-14 sinh một đứa con mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 47,73%.

4

1

2

3

Xem đáp án

I đúng. Xét bệnh M:

Người 2, 3, 10, 12 có kiểu gen mm

Người 5, 6, 7, 8 có kiểu gen Mm

Người 14 có kiểu gen Mm

Người 1, 4, 9, 11, 13 chưa rõ kiểu gen

II đúng. Xét nhóm máu

Người 1, 2, 3, 4 có kiểu gen là IBIO (do sinh ra con có nhóm máu O)

Người 5, 8 nhóm máu O có kiểu gen IOIO  

Người 6, 7, 11, 12, 13 nhóm máu B chưa biết kiểu gen: B-

Người 9, 10, 14 nhóm máu A chưa biết kiểu gen: A-

Vậy người tối đa có thể có kiểu gen đồng hợp là 5,8,6,7,11,12,13,9,10,14

Có 10 người 

III sai.

4% số người mang nhóm máu O có tần số alen IO là 0,2

Tần số alen IB là x thì tỉ lệ người mang nhóm máu B là x2 + 2.0,2x = 0,21 

Giải ra, x = 0,3

Vậy tần số alen IB là 0,3

Tần số alen IA là 0,5

Cấu trúc quần thể với nhóm máu A là 0,25IAIA : 0,2IAIO

Vậy cặp vợ chồng 9 x 10 có dạng :(5/9 IAIA : 4/9 IAIO) x (5/9 IAIA : 4/9 IAIO)

Đời con theo lý thuyết: 49/81 IAIA: 28/81 IAIO: 4/81 IOIO

Người 14 có dạng: 7/11 IAIA : 4/11 IAIO

Vậy xác suất người 14 mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu là 4/11 = 36,36%

IV đúng.

+ Xét về bệnh M

Người 13 có dạng (1/3MM : 2/3Mm)

Người 13 x 14:(1/3MM: 2/3Mm) x Mm ↔ (2M:1m) x (1M:1m) 

Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con dị hợp là 23×12+13×12=12

+ Xét về nhóm máu: Cặp vợ chồng 6 x 7 có dạng: (1/3IBIB : 2/3 IBIO) x (1/3 IBIB: 2/3 IBIO)

Đời con theo lý thuyết: 49IBIB:49IBIO:19IOIO

Vậy người 13 có dạng (1/2 IBIB: 1/2 IBIO)

Cặp vợ chồng 13 x 14: (1/2 IBIB: 1/2 IBIO) x (7/11 IAIA : 4/11 IAIO)

Giao tử:                           3/4IB : 1/4 IO         ||   9/11 IA : 2/11 IO

Tỉ lệ đời con đồng hợp là 14×211=122

Tỉ lệ đời con dị hợp là 21/22 

Vậy tỉ lệ sinh được con dị hợp 2 cặp gen là 12×2122=2144

Chọn D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ (P), thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). F1 có 34,5% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ.

(2). Tần số hoán vị gen là 8%.

(3). F1 có 23% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

(4). Đời F1 có 16 kiểu gen

3

4

1

2

Xem đáp án

Phương pháp:

Ở ruồi giấm không có HVG.

Bước 1: Tính tần số HVG

+ Từ AB/ab → ab =?

+ Tính f khi biết ab

Bước 3: Xét các phát biểu

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2. 

Cách giải: aBabXdY=0,01→aBab=0,010,25=0,04=1×0,04→f=8%

P: ABabXDXd×ababXDY

(1) sai, ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ: AbabXD−=0,04Ab×1ab×0,75=3%

(2) đúng.

(3) đúng, ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ: ababXDX−=0,46ab×1ab×0,5=23%

(4) đúng, đời F1 có 16 kiểu gen

Chọn A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gen mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit bao gồm 10 axit amin: 3’– TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA – 5’. Khi chuỗi pôlipeptit do đoạn gen này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại axit amin và số lượng của nó được thể hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Metionin). Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng? 

Loại axit amin

Số lượng

W

1

X

2

Y

3

Z

4

(1). Bộ ba GGT mã hóa cho axit amin loại Z.

(2). Bộ ba GAG mã hóa cho axit amin loại W.

(3). Trình tự chính xác của chuỗi pôlipeptit trên là Y – X - Z – Y – Z – Y – Z – Z - W – X.

(4). Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc

4

3

1

2

Xem đáp án

Mạch mã gốc: 3 - TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA- 5

Ta thấy các bộ các bộ ba trùng nhau được định dạng giống nhau.

TAX – bộ ba mở đầu. 

Vậy ta có 

Loại axit amin

Số lượng

Codon

W

1

GAG

X

2

XAA

Y

3

GGT

Z

4

TXT

Xét các phát biểu:

(1) Sai, GGT mã hóa axit amin loại Y

(2) đúng, GAG mã hóa axit amin loại W

(3) đúng. Trình tự chính xác của chuỗi polypeptide trên Y-X-Z-Y-Z-Y-Z-Z-W-X 

(4) sai.

Bộ ba kết thúc trên mARN là: 5'UAA3’; 5'UAG3’; 5’UGA3’

Vậy trên mạch khuôn ADN là: 3’ATT5’; 3’ATX5’; 3’TXA5’

Vậy có thể xảy ra đột biến TXT → TXA → có 4 điểm đột biến có thể tạo bộ ba kết thúc.

Chọn D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định, các alen trội lặn hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:

- Phép lai 1: Cá thể lông vàng giao phối với cá thể lông xám, F1 có tỉ lệ 2 vàng: 1 xám: 1 trắng.

- Phép lai 2: Cá thể lông đỏ giao phối với cá thể lông vàng, F1 có tỉ lệ 2 đỏ: 1 vàng: 1 xám.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Trong loài này, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình lông đỏ.

(2). Cho tất cả các cá thể lông vàng F1 của phép lai 1 lai với cá thể lông trắng thì luôn thu được đời con có 50% số cá thể lông vàng.

(3). Đời F1 của phép lai 2 có 4 loại kiểu gen.

(4). Cho cá thể lông vàng ở thế hệ P của phép lai 2 giao phối với cá thể lông trắng, thì có thể thu được đời con với tỉ lệ 1 vàng: 1 trắng

4

1

2

3

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xác định quy luật di truyền, quy ước gen, thứ tự trội lặn 

Bước 2: Xét các phát biểu.

Cách giải:

PL 1: Vàng x xám → 2 vàng :1 xám : 1 trắng → Vàng>xám>trắng

PL 2: Đỏ x vàng → 2 đỏ :1 vàng : 1 xám → Đỏ>vàng>xám

Thứ tự trội, lặn là: đỏ > vàng > xám > trắng.

Quy ước: A1: lông đỏ > A2: lông vàng > A3: lông xám > A4: lông trắng

PL1: A2A4×A3A4→1A2A3:1A2A4:1A3A4:1A4A4

PL2: A1A3×A2A3/4→1A1A2:1A1A3/4:1A2A3:1A3A3/4

Hoặc A1A4×A2A3→1A1A2:1A1A3:1A2A4:1A3A4

Xét các phát biểu:

(1) sai, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình lông đỏ: A1A1/2/3/4.

 (2) đúng. Cho cá thể lông vàng F1 của phép lai 1 giao phối với cá thể lông trắng:A2A4×A4A4→1A2A4:A4A4→ 50% lông vàng.

(3) đúng.

(4) đúng,A1A4×A4A4→1A1A4:1A4A4→ 1 vàng :1 trắng. 

Chọn D