30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 20)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 20)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT21 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm nào dưới đây gồm toàn những nguyên tố vi lượng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu cần thiết đối với sinh trưởng của mọi loại thực vật?

B, K, Ca, Mg

Fe, Mn, Cl, Cu

H, O, N, Zn

Fe, Mn, C, Ni

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

A loại vì có chứa nguyên tố đa lượng như Mg, Ca, K.

B đúng

C, D loại vì có chứa nguyên tố đa lượng như C, H, O, N

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bạn nín thở, khí nào trong các khí sau đây của máu thay đổi đầu tiên dẫn đến buộc bạn phải hít thở?

Tăng O2

Giảm O2

Tăng CO2

Giảm CO2 và tăng O2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Khi bạn nín thở, lượng CO2 trong máu không được thở ra ngoài nên CO2 tăng lên gây độc cho cơ thể

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Côđon nào sau không mã hóa axit amin?

5’-AUG-3’

5’-UAA-3’

5’ –AUU- 3’

5’ –UUU- 3’

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Côđon không mã hóa axit amin là côđon kết thúc : 5’-UAA-3’

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu?

Lai tế bào sinh dưỡng

Gây đột biến nhân tạo

Nhân bản vô tính

Cấy truyền phôi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

  - A Loại vì: “Lai tế bào sinh dưỡng” áp dụng đối với thực vật

  - B Loại vì: “Gây đột biến nhân tạo” thường không áp dụng đối với động vật

  - C Loại vì: “Nhân bản vô tính” không tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu

  - D Chọn vì: “Cấy nguyên phôi” là tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành 1 phôi riêng biệt.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cùng một gen, dạng đột biến nào sau gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại?

Thêm 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 6.

Mất 3 cặp nuclêôtit liên tiếp ở vị trí 15,16, 17

Thay thế 1 cặp nuclêôtit vị trí số 3.

Thay thế 2 cặp nuclêôtit ở vị trí số 15 và số 30

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

- A đúng vì trong các trường hợp trên thì “Thêm 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 6” gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại vì làm thay đổi axit amin từ axit amin thứ 2.

- B sai vì mất 3 cặp nuclêôtit liên tiếp ở vị trí 15, 16, 17 làm mất một axit amin

- C, D là dạng đột biến thay thế có sự ảnh hưởng ít nghiêm trọng hơn

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một tế bào sinh dục đực, sự không phân li của toàn bộ bộ NST trong lần giảm phân 1 của phân bào giảm nhiễm còn giảm phân 2 diễn ra bình thường sẽ tạo ra loại giao tử nào dưới đây?

Giao tử n

Giao tử 2n

Giao tử 4n

Giao tử 3n

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Ở một tế bào sinh dục đực, sự không phân li của toàn bộ bộ NST trong lần giảm phân 1 sẽ tạo ra 1 tế bào mang 2n NST kép và 1 tế bào không mang NST nào. Các tế bào này đi vào giảm phân 2 bình thường sẽ tạo ra 2 giao tử mang 2n NST đơn và 2 giao tử không mang NST nào. Vậy đáp án của câu hỏi này là: giao tử 2n

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đến mùa sinh sản, các cá thể đực tranh giành con cái là mối quan hệ nào?

Cạnh tranh cùng loài

Cạnh tranh khác loài

Ức chế - cảm nhiễm

Hỗ trợ cùng loài

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Đến mùa sinh sản, các cá thể đực tranh giành con cái là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?

AaBb x aabb

Aabb x Aabb

AaBB x aabb

AaBB x aabb

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Kiểu gen ở đời con phân li theo tỉ lệ 1: 2 : 1 khi đời bố mẹ có chứa một cặp gen dị hợp lai với nhau, cặp còn lại đồng hợp tử. Vậy phép lai cho tỉ lệ 1 : 2 : 1 là Aabb  x  Aabb

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có 1 loài sinh vật

Trong một lưới thức ăn, động vật ăn thịt thường là bậc dinh dưỡng cấp 1

Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên

Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

  - A sai vì trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài sinh vật (mặt xích chung).

  - B sai vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất.

  - C sai vì hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

  - D đúng

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phép lai cho ra số kiểu hình nhiều nhất, biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội là trội hoàn toàn

XAXa Bb x XAY Bb

AaBb x AaBb

AB/ab x AB/ab

XAXa Bb x XaY bb

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

  NST thường cho số loại giao tử ít hơn NST giới tính; kiểu gen đồng hợp cho số giao tử ít hơn kiểu gen dị hợp. Số lượng giao tử càng nhiều thì số biến dị tổ hợp càng lớn và tỉ lệ thuận với nó là kiểu hình càng phong phú. Dựa vào phân tích ttên ta có thể nhận ra trong các phép lai đang xét, phép lai: XAXaBb x XaYBb cho số kiểu hình nhiều nhất vì hội tụ cả hai yếu tố, số cặp gen dị hợp nhiều nhất và có một cặp gen nằm trên NST giới tính. Vậy đáp án của câu hỏi này là: XAXaBb x XaYBb

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố nào không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

Đột biến

Giao phối không ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen BB, 200 cá thể có kiểu gen Bb và 1400 cá thể có kiểu gen bb. Tần số alen B và b trong quần thể này lần lượt là

0,30 và 0,70

0,40 và 0,60

0,25 và 0,75

0,20 và 0,80

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để nhân giống hoa lan có được những đặc tính giống nhau từ một giống lan quý, các nhà nhân giống cây cảnh đã áp dụng tạo giống bằng phương pháp nào?

Công nghệ gen

Gây đột biến

Lai hữu tính

Công nghệ tế bào

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Để nhân giống hoa lan có được những đặc tính giống nhau từ một giống lan quý, các nhà nhân giống cây cảnh đã áp dụng tạo giống bằng phương pháp: Công nghệ tế bào (nhanh, bảo tồn nguyên vẹn)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình chọn lọc là

sự phân hóa khả năng tồn tại của các cá thể trước các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

sự phân hóa khả năng tìm kiếm bạn tình trong quần thể

sự phân hóa các cá thể có sức khỏe và khả năng cạnh tranh khi kiếm mồi

sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình chọn lọc là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, phát biểu nào sau đây đúng?

Mức độ tác động của nhân tố hữu sinh lên cá thể sinh vật không phụ thuộc vào mật độ của quần thể

Khi mật độ cá thể của các quần thể càng cao thì mức độ tác động của nhân tố hữu sinh càng mạnh

Khi quần thể chịu tác động của nhân tố hữu sinh thì sẽ không chịu tác động của nhân tố sinh thái vô sinh

Những nhân tố vật lý, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

  - A sai vì mức tác động của nhân tố hữu sinh lên cá thể sinh vật là phụ thuộc vào mật độ của quần thể, nhân tố vô sinh không phụ thuộc vào mật độ của quần thể.

  - B đúng

  - C sai vì nhân tố hữu sinh và nhân tố vô sinh tác động đồng thời vào quần thể.

  - D sai vì vật lý, hoá học là những nhân tố vô sinh

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự kiện nào sau đây thuộc về đại cổ sinh?

Xuất hiện thực vật có hoa, phân hóa côn trùng.

Thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát

Phát sinh tảo và động vật không xương sống thấp ở biển

Phát sinh thú và chim, phân hóa bò sát cổ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn gen có trình tự 5’-AGAGTX AAA GTX TXA XTX-3’. Sau khi xử lí với tác nhân gây đột biến, người ta đã thu được trình tự của đoạn gen đột biến là 5 ’-AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3 ’. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?

Một cặp nuclêôtit G-X đã được thay thế bằng cặp nuclêôtit A-T

Không xảy ra đột biến vì số bộ ba vẫn bằng nhau

Một cặp nuclêôtit A-T được thêm vào đoạn gen

Một cặp nuclêôtit G-X bị làm mất khỏi đoạn gen

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Gen bình thường: 5’-AGA GTX AAA GTX TXA XTX-3’

Gen đột biến:       5’-AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3’

Đây là dạng đột biến một cặp nuclêôtit A-T được thêm vào đoạn gen

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống

Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể

Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường tăng cường hỗ trợ nhau

Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

  - A sai vì kích thước của quần thể hay số lượng cá thể trong quần thể là: tổng số cá thể, hay sản lượng, năng lượng của cá thể trong quần thể đó.

  - B đúng, kích thước của quần thể ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

  - C sai vì nếu kích thước của quần thể đạt tới mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường dẫn đến cạnh tranh nhau.

  - D sai vì kích thước của quần thể luôn thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện môi trường

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu không phải lí do làm cho cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày thì sẽ chết?

Rễ cây bị thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường

Lông hút bị chết

Cân bằng nước trong cây bị phá hủy

Cây bị thừa nước, tất cả các tế bào đều bị úng nước nên hoạt động kém

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ xuất hiện cây thân cao?

Aa x Aa

Aa x aa

aa x aa

Aa x AA

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

A. Aa x Aa => 3cao: 1 thấp

B. Aa x aa => 1 cao: 1 thấp

C. aa x aa => 100% thấp

D. Aa x AA => 100% cao

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự kết hợp giữa giao tử (n + 1) và giao tử (n + 1) có thể làm phát sinh thể dị bội nào dưới đây?

Thể bốn nhiễm

Thể bốn nhiễm kép

Thể một nhiễm kép

Thể ba nhiễm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Phương pháp nào sau đây không dùng để xác định kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2?

Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P

Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn

Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1

Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

P: AA x aa

F1: Aa

F1 x F1: Aa x Aa

F2: 1 AA: 2 Aa: 1aa (3 đỏ: 1 trắng)

Để xác định KG hoa đỏ ở F2, có thể dùng:

B. Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn.

=> đúng, nếu đời con đồng tính => AA; nếu đời con phân tính => Aa

C. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1. => đúng,

AA x Aa => 100% đỏ

Aa x Aa => 3 đỏ: 1 trắngLai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P. => đúng

AA x aa => 100% đỏ

Aa x aa => 1 đỏ: 1 trắng

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau

Quần thể nào có kích thước lớn nhất?

Quần thể A

Quần thể B

Quần thể C

Quần thể D

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Kích thước các quần thể:

A = 25x10 = 250

B = 240x15 = 360

C = 193x20 = 3860

D = 195x25 = 4875

=> Quần thể D có kích thước lớn nhất

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch

Hệ tuần hoàn của động vật gồm hai thành phần là tim và hệ mạch

Huyết áp tâm trương được đo ứng với lúc tim giãn và có giá trị lớn nhất

Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

A. Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch. => sai, huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.

B. Hệ tuần hoàn của động vật gồm hai thành phần là tim và hệ mạch. => sai, hệ tuần hoàn gồm tim, hệ mạch và dịch tuần hoàn.

C. Huyết áp tâm trương được đo ứng với lúc tim giãn và có giá trị lớn nhất. => sai, huyết áp tâm trương được đo ứng với lúc tim giãn và có giá trị nhỏ nhất.

D. Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô. => đúng

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen?

BBbbDDdd

BBbbDDDd

BBbbDddd

BBBbDdd

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen: BBbbDDdd

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là

3 : 3 : 1 : 1

1 : 2 : 1

19 : 19: 1 : 1

1 : 1 : 1 : 1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Ở một loài thực vật, xét hai cặp alen qui định hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Khi cho cơ thể dị hợp về hai cặp alen đang xét tự thụ phấn, gọi  x là tỉ lệ kiểu hình lặn - lặn ở đời con, theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1  sẽ là: 50% + x (trội - trội) : 25% - x (trội - lặn) : 25% - x (lặn - trội) :  x (lặn - lặn)

=> chỉ có tỉ lệ 1 : 2 : 1 là phù hợp (dị hợp tử chéo lai với nhau liên kết gen hoàn toàn)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

Cừu giao phối với dê, hợp tử bị chết ngay sau khi hình thành

Một số loài chim sống trong cùng một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh và bị bất thụ

Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Cách li trước hợp tử:

D. Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường có thể gây ra diễn thế sinh thái con người cần áp dụng nhiều biện pháp biện pháp khác nhau. Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào không có tác dụng ngăn chặn diễn thế sinh thái ?

Duy trì sự đa dạng loài trong quần xã

Cải tạo đất, làm thủy lợi để điều tiết nước

Sử dụng sinh vật ngoại lai kìm hãm sự phát triển mạnh của loài ưu thế

Chăm sóc cây trồng, phòng trừ sâu bệnh hại

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Để khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường có thể gây ra diễn thế sinh thái con người cần áp dụng nhiều biện pháp biện pháp khác nhau. Biện pháp không có tác dụng ngăn chặn diễn thế sinh thái:

C. Sử dụng sinh vật ngoại lai kìm hãm sự phát triển mạnh của loài ưu thế

Do sinh vật ngoại lai sẽ tăng trưởng vượt mức => ức chế hoặc lây bệnh cho loài địa phương

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định và các gen trội lặn hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và a là 20%, D và E liên kết hoàn toàn. Xét phép lai (P): AbaBXEDXed     x     AbabXedY . Tính theo lí thuyết, số cá thể mang 4 tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ

0,15

0,22

0,33

0,24

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

P: AbaBXEDXed     x     AbabXedY

GP:

Ab = aB = 40%;              Ab = ab = 50%

AB = ab = 10%

XDE = Xde = 50%            Xde = Y = 50%

F1: có 4 tính trạng trội = A-B- = 0,4 . 0,5 + 0,1 . 1 = 0,3

D-E- = 0,5

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về quá trình phiên mã, nhận định nào dưới đây là không chính xác?

Xảy ra theo nguyên tắc bổ sung (A - U; T - A; G - X; X - G)

Xảy ra ở cả virut (có ADN dạng sợi kép), vi khuẩn và sinh vật nhân thực

Cả hai mạch của gen đều làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã (tổng hợp ARN)

Trải qua 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài và kết thúc

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

 Xem xét các phương án đưa ra, ta nhận thấy:

 - Trong phiên mã, chỉ có một mạch được chọn để làm khuôn tổng hợp ARN

=> C không chính xác

- A, C, D là nhận định đúng

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau

P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1.

F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1.

F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1.

F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1.

Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng

Loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hợp lặn

Loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp

Loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1.

F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1.

F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1.

F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1.

Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần (vì aa giảm dần).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lưới thức ăn sau, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

I. Lưới thức ăn bao gồm 6 chuỗi thức ăn.

II. Không tính đến sinh vật phân giải, có 5 mắt xích chung giữa các chuỗi thức ăn.

III. Khi gà biến mất khỏi lưới thức ăn thì số lượng thỏ sẽ giảm mạnh.

IV. Có ba loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2.

1

2

4

3

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử ADN ở vùng nhân của E.coli có tổng số liên kết hiđro là 3450 liên kết. Trên mạch 1 có số lượng nuclêôtit loại G bằng loại X và số X gấp 3 lần nuclêôtit loại A trên mạch đó. Số lượng nuclêôtit loại A trên mạch 2 gấp 5 lần số lượng A trên mạch 1. Xác định phương án trả lời sai:

Khi phân tử ADN nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường 2070 nuclêôtit loại A và 2070 nu loại X

Số lượng liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit trong phân tử ADN trên là 2758

Phân tử ADN có A = T = G = X = 690

Mạch 2 có số lượng các loại nu A = 575; T = 115; G = 345; X = 345

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Ta có G1 = X1 = 3A1 → G=X= 6A1; A2 = 5A1 →A = T = 6A1 → A=T=G=X

H= 2A + 3G = 3450 → 12A1 + 18A1 = 3450 =115 → N = 24A1 = 2760 nucleotit , A=T=G=X = 690 → C đúng

Ta có A2 = 5A1 = 575 ; T2 = A1 = 115; G2 =X2 = G1 = X1 = 3A1 = 345 → D đúng

Số liên kết hóa trị là N (vì là ADN vòng) → B sai

Khi gen nhân đôi 2 lần số nucleotit loại Xmt = Amt = A (22 – 1) = 2070 → A đúng

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thú, xét 4 gen : gen I và gen II đều có 3 alen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau, gen III và gen IV đều có 4 alen và nằm trên vùng tương đồng của NST X. Theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa có thể có về 4 gen đang xét trong nội bộ loài là bao nhiêu?

14112

9792

12486

10112.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

- Gen I và gen II đều có 3 alen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau => số KG = 6x6 = 36

- Gen III và gen IV đều có 4 alen và nằm trên vùng tương đồng của NST X:

+ XX = 10x10+6x6 = 136

+ XY = 136 + 10x6x2 = 256

=> tổng số = (136+256)x36 = 14112

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình hình thành loài mới có thể theo những cơ chế cách ly khác nhau. Trong số đó vai trò của cách ly địa lý trong một số trường hợp là rất quan trọng, khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của cách ly địa lý?

Điều kiện địa lý khác biệt là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật

Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng cách ly sinh sản do sự ngăn cản quá trình gặp gỡ giữa các cá thể

Cách ly địa lý tạo điều kiện duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây ra bởi các nhân tố tiến hóa tác động vào quần thể

Ngay cả trong những điều kiện địa lý như nhau, giữa các cá thể trong cùng một quần thể cũng có thể thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau, từ đó dẫn đến quá trình hình thành loài mới

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Quá trình hình thành loài mới có thể theo những cơ chế cách ly khác nhau. Trong số đó vai trò của cách ly địa lý trong một số trường hợp là rất quan trọng, cách ly địa lý tạo điều kiện duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây ra bởi các nhân tố tiến hóa tác động vào quần thể

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen (A, a, B, b) trội lặn hoàn toàn quy định. Cho P thuần chủng có lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen, chim mái ở đời F2 xuất hiện kiểu hình: 20 chim lông dài, xo ăn: 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xo ăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp gen gây chết. Kiểu gen của chim mái lai với F1 và tần số hoán vị gen của chim trống F1 lần lượt là

XABY, f = 20%

XabY, f = 25%

Aa XBY, f = 10%.

XABXab, f = 5%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Ta có: lông dài >> lông ngắn; xoăn >> thẳng. 
⇒ Ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là khác nhau nên gen nằm trên NST giới tính X. 
Ta có:  
Chim mái (XY) 20 chim lông ngắn thẳng : 5 lông dài thẳng : 5 lông ngắn : xoăn  
Chim trống (XX) lông xoăn dài ⇒ con trống nhận kiểu gen XAB từ mẹ  
⇒ Chim mái có kiểu gen XBAYXBAY
⇒ Hoán vị gen ở con trống cho tỉ lệ giao tử với tỉ lệ:  
⇒ XAB = Xab = 20 : ( 20 × 2 + 5 × 2 ) = 0,4  
⇒ XAb = XaB = 0,5 – 0,4 = 0,1  
⇒ Hoán vị gen với tần số: 0,1 × 2 = 20%.  

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật giao phấn, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng, alen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b qui định quả dài. Hai cặp gen này phân li độc lập. Thống kê một quần thể (P) cân bằng di truyền thu được kết quả như sau: 32,76% cây quả đỏ, tròn; 3,24% cây quả đỏ, dài; 58,24% cây quả vàng, tròn; 5,76% cây quả vàng, dài. Nếu cho tất cả các cây quả đỏ, dài tự thụ phấn thì thu được ở F1 tỉ lệ cây quả vàng, dài là bao nhiêu?

16/81

8/9

4/9

8/81

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

A: đỏ; a: vàng; B: tròn; b: dài (phân li độc lập)

P: 32,76% cây quả đỏ, tròn; 3,24% cây quả đỏ, dài; 58,24% cây quả vàng, tròn; 5,76% cây quả vàng, dài.

32,76% A-B-: 3.24% A-bb: 58,24% aaB-: 5,76% aabb

Quần thể cân bằng di truyền

  Tần số alen: A = 0,2; a = 0,8; b = 0,3; B = 0,7

Nếu cho tất cả các cây quả đỏ, dài tự thụ phấn thì thu được F1 có tỉ lệ cây quả vàng, dài.

Ta có: AAbb = (0,22 x 0,32)/3,24% = 1/9; Aabb = 8/9 tự thụ phấn

=> F1: vàng, dài = aabb = (4/9)2 = 16/81

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, gen qui định nhóm máu và gen qui định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau

Biết rằng gen qui định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều qui định nhóm máu A, kiểu gen IBIB và IBIO đều qui định nhóm máu B, kiểu gen IAIB  qui định nhóm máu AB và kiểu gen IOIO qui định nhóm máu O, gen qui định dạng tóc có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen qui định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Xác định được tối đa kiểu gen của 7 người trong phả hệ.

II. Người số 6 và người số 9 có thể có kiểu gen khác nhau.

III. Xác suất sinh con có nhóm máu AB và tóc xoăn của cặp 8  -  9 là 17/32.

IV. Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp 10 - 11 là 1/4

3

1

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

- Kiểu gen về nhóm máu:

(3), (11) máu O nên có kiểu gen là => (1), (2) nhóm máu B sinh con máu O nên kiểu gen của (1) và (2) là: IBIO.

(5)  và (7) nhóm máu AB nên có kiểu gen là IAIB, mà (10) nhóm máu B (nhận giao tử IB từ (7) nên (6) phải dị hợp về kiểu gen => (6) có kiểu gen là IAIO , (10) có kiểu gen là IBIO

Vậy những người xác định được kiểu gen về nhóm máu là: (1), (2), (3), (5), (6), (7), (10), (11).

- Kiều gen về hình dạng tóc:

(1) và (2) tóc xoăn sinh được con (3) tóc thẳng nên tóc xoăn là trội so với tóc thẳng.

Qui ước M: tóc xoăn >> m : tóc thẳng.

(3), (7), (11) tóc thẳng nên có kiểu gen là : mm =>  (1), (2), (9), (10) có kiểu gen là: Mm.

Người số 5 mang gen qui định tóc thẳng nên có kiểu gen là: Mm.

Vậy những người xác định được kiểu gen về hình dạng tóc là: (1),(2), (3), (5), (7), (9), (10), (11).

Xét về cả hai tính trạng thì có 7 người đã xác định được kiểu gen là: (1), (2), (3), (5), (7), (10), (11).

=> I đúng.

-  II đúng vì người số (6) và (9) có thể có kiểu gen khác nhau đúng vì 2 người này chưa biết chắc chắn kiểu gen nên có thể có kiểu gen khác nhau

=>  xác xuất sinh con nhóm máu AB của 8,9 là : 5/6.3/4 = 5/8

* Hình dạng tóc:

- (1) x (2): Mm x Mm =>  1MM : 2Mm : 1mm  => (4) có kiểu gen (1/3MM : 2/3Mm) hay (2/3M : l/3m)

- (4) x (5): (2/3M : l/3m) x (1/2M : l/2m) => (8) có kiểu gen là : (2/6MM : 3/6Mm) hay (7/10M : 3/10 m)

- (8) x (9): (7/10M : 3/10m) x (1/2M : l/2m) => xác suất sinh con tóc xoăn (M-) = 17/20

Xác suất sinh con có nhóm máu B và tóc xoăn của cặp 8 - 9 là: 5/8.17/20 = 17/32 =>  III đúng 

- Xét IV

* Nhóm máu

- (10) x (11): IBIO  x  IOIO→12IBIO:12IOIO

* Hình dạng tóc

- (10) x (11) : Mm  x  mm => 1/2Mm : 1/2mm

Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc tháng của cặp 10 -11 là: 1/2.1/2 = 1/4 => IV đúng

Vậy cả 4 phát biểu đưa ra là đúng

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được qui định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 7% cây thân cao, hoa đỏ : 18% cây thân cao, hoa trắng : 32% cây thân thấp, hoa trắng : 43% cây thân thấp, hoa đỏ. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Kiểu gen của (P) là AB/ab Dd.

II. Ở Fa có 8 loại kiểu gen.

III. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%.

IV. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

4

1

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

A: đỏ >> a: trắng

Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập.

P: (Aa, Bb, Dd)   x   (aa, bb, dd)

 7% cây thân cao, hoa đỏ : 18% cây thân cao, hoa trắng : 32% cây thân thấp, hoa trắng : 43% cây thân thấp, hoa đỏ.

* Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:

- Cao/thấp = 1: 3 => tính trạng chiều cao cậy bị chi phối bởi quy luật tương tác gen kiểu bổ trợ 9 : 7.

Qui ước: B-D-: cao ; (B-dd; bbD-; bbdd): thấp

- Đỏ/trắng = 1: 1

* Xét tỉ lệ chúng 2 cặp tính trạng của đề bài ta thấy: (7 : 8 : 32 : 43)  (1 : 3)( 1: 1) => có hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn (vì nếu liên kết gen hoàn toàn thì kết quả của phép lai phân tích phải là 1 : 1 : 1 : 1).

* Vì tương tác bổ sung nên vai trò của B  và D là như nhau nên ta giả sử A liên kết với B.

- Tỉ lệ cây cao – trắng ở đời con là: 187+18+32+43=0,18 hay aa,Bb,dd=0,18

=> aa, Bb=0,18:0,5=0,36  => aB = 0, 36 : 1 = 0,36  (Vì lai phân tích nên đồng hợp lặn cho 1 loại giao tử) => aB=0,36>0,25 => giao tử aB là giao tử liên kết => Kiểu gen của P là dị hợp tử chéo: 

AbaBDd hoặc AdaDBb

* Xét các kết luận trên ta có:

I. Kiểu gen của (P) là ABabDd => sai vì kiểu gen của P là: AbaBDd

II. Ở có 8 loại kiểu gen => Đúng vì P:AbaBDd liên kết gen không hoàn toàn cho 8 loại giao tử, mà lai phân tích thì cơ thể đồng hợp tử lặn chỉ cho 1 loại giao tử nên kết hợp lại ta được Fa có 8 loại kiểu gen

III. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49% => đúng. Ta có sơ đồ lai:

P: AbaBDd  x  AbaBDd

AbaB  x  AbaBaB¯=0,36→ab¯=0,14→abab=0,14.0,14=0,0196

Dd  x  Dd→1/4DD:2/4Dd:1/4dd→ababdd=0,0196.0,25=0,49%

IV. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình => sai

P: AbaBDd  x  AbaBDd

AbaB  x  AbaB => Tối đa 10 loại kiểu gen.

Dd  x  Dd => 1 DD : 2 Dd : 1 dd => tối đa 3 loại kiểu gen

=> Vậy P cho tối đâ 10.3=30 kiểu gen và 4 kiểu hình.

Vậy chỉ có phương án đúng là: II và III

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật tính trạng màu hoa do một cặp gen quy định. Cho lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng, F1 thu được 100% cây hoa đỏ, cho cây hoa đỏ ở đời F1 lai với cây hoa trắng (P) thu được Fa. Cho các cây Fa tạp giao với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 56,55% cây hoa trắng : 43,75% cây hoa đỏ. Tính xác suất để chọn được 4 cây hoa đỏ ở đời F2 mà khi cho các cây này tự thụ phấn thì tỉ lệ hạt mọc thành cây hoa trắng chiếm 12,5%

864/2401

216/2401

1296/2401

24/2401

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

P : đỏ x trắng

F1 : 100% đỏ

Đỏ F1 x trắng P

Fa 

Fa tạp giao => F2 : 56,25% cây hoa trắng : 43,75% cây hoa đỏ (9 trắng : 7 đỏ)

A đỏ ; a trắng

P : AA x aa

F1 : Aa

Aa x aa => 1Aa : 1aa tạp giao =>  1/16 AA ; 6/16 Aa ; 9/16 aa

Xác suất để chọn được 4 cây hoa đỏ ở đời F2 mà khi cho các cây này tự thụ phấn thì tỉ lệ hạt mọc thành cây hoa trắng chiếm 12,5%

Tức là : xAA : y Aa =>  aa = 12,5%

Mà x + y = 4

=>  y = 1/2

Vậy xác suất chọn được (2AA, 2Aa)/4A- = (17)2x(67)2xC24=2162401