30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 19)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 19)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT24 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một cặp alen trội lặn không hoàn toàn chi phối. Alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng và kiểu gen Aa cho hoa hồng. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con chỉ 1 loại kiểu hình?

AA x aa

Aa x aa

Aa x Aa

AA x Aa

Xem đáp án

Phép lai giữa 2 cơ thể thuần chủng sẽ cho đời con có 1 loại kiểu gen: AA x aa →1Aa.

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

Tỉ lệ giới tính thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống

Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tuỳ theo điều kiện của môi trường sống

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S

Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài

Xem đáp án

Phát biểu sai về các đặc trưng cơ bản của quần thể là: D, kích thước của các quần thể không ổn định và khác nhau giữa các loài sinh vật.

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

Di nhập gen

Giao phối không ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Di nhập gen có thể mang tới alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong quá trình giảm phân thì alen đó

được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến

không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình

có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối

bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết

Xem đáp án

Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong quá trình giảm phân thì alen đó có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối. 

A sai, kiểu gen dị hợp alen đột biến không được biểu hiện ra kiểu hình.

B sai, khi các alen đột biến tổ hợp với nhau tạo thành thể đồng hợp lặn chúng sẽ được biểu hiện ra kiểu hình.

D sai, CLTN không đào thải hoàn toàn được alen lặn ra khỏi quần thể.

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta tiến hành nuôi cấy các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa thành các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?

16

32

5

8

Xem đáp án

Cơ thể AabbDDEeGg dị hợp về 3 cặp gen → số loại giao tử tối đa là 23 = 8 → khi lưỡng bội hóa sẽ tạo ra tối đa 8 dòng thuần. 

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quần thể, sự phân bố đồng đều có ý nghĩa:

Tăng khả năng khai thác nguồn số tiềm tàng trong môi trường

Giảm cạnh tranh giữa các cá thể

Giúp bảo vệ lãnh thổ cư trú

Tăng khả năng hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Phân bố đồng đều xảy ra khi điều kiện môi trường phân bố đều, các cá thể cạnh tranh với nhau gay gắt.

Trong quần thể, sự phân bố đồng đều có ý nghĩa giảm cạnh tranh giữa các cá thể. 

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.

(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.

(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.

(5) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế.

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

1

2

3

4

Xem đáp án

Các hình thức thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là:

(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.

(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.

(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất. 

Chọn D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của

Cộng sinh

Hội sinh

Hợp tác

Kí sinh

Xem đáp án

Cá ép bám vào thân cá lớn để được di chuyển đi xa là ví dụ về mối quan hệ hội sinh, cá ép được lợi còn cá lớn cũng không bị hại.

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, 2 cặp gen chi phối 2 cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho hai cây dị hợp tử 2 cặp gen giao phấn với nhau, về mặt lí thuyết ở đời F1, thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

3

5

4

7

Xem đáp án

Phép lai ABab×AbaB→ABAb:ABaB:Abab:aBab→4KG

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đột biến số lượng NST, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST sẽ không làm thay đổi số lượng gen trên NST. 

Chọn A làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên nhiễm sắc thể?

Đột biến số lượng NST, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST

Đột biến gen, đột biến chuyển đoạn và đột biến lệch bội

Đột biến mất đoạn, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST

Đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội

Xem đáp án

Đột biến số lượng NST, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST sẽ không làm thay đổi số lượng gen trên NST. 

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một thế hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F, H. Trong các phát biểu sau về lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu đúng? 

(1). Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.

(2). Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau. 

(3). Loài E tham gia vào ít chuỗi thức ăn hơn loài F.

(4). Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi.

(5). Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể loại F giảm.

(6). Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5.

(7). Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích

5

4

3

2

Xem đáp án

Phương pháp:

Cách giải:

(1) đúng. Có 2 chuỗi thức ăn không chứa E; có 2 x 2 = 4 chuỗi thức ăn chứa E (số mũi tên đi vào x số mũi tên đi ra).

(2) đúng, vì D tham gia và 3 chuỗi thức ăn là ABDH, AEDH và ACFEDH.

(3) sai, loài E tham gia vào 4 chuỗi thức ăn, loài F tham gia 3 chuỗi thức ăn

(4) sai, vì loại B thì D vẫn còn nguồn dinh dưỡng là E.

(5) sai, nếu loại bỏ C thì loài F cũng bị loại bỏ.

(6) sai, có 2 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5 là D trong chuỗi thức ăn: A-C-F-E-D-H và H trong chuỗi thức ăn A-C-F-E-H

(7) sai, chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích A-C-F-E-D-H. 

Chọn D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các ví dụ sau đây thuộc các dạng cách li nào?

(1) Ba loài ếch khác nhau cùng sống trong 1 cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài này có tiếng kêu khác nhau.

(2) Hai nhóm cây thông có kiểu hình và kiểu gen rất giống nhau. Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng 1, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3.

(3) Một số loài muỗi Anophen sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng vùng nước đứng.

(4) Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

Phương án đúng theo thứ tự từ (1) đến (4) là:

Cách li tập tính – cách li thời gian - cách li sinh thái - cách li cơ học

Cách li tập tính – cách li thời gian - cách li tập tính – cách li cơ học

Cách li tập tính – cách li sinh thái – cách li thời gian - cách li cơ học

Cách li tập tính – cách li tập tính – cách li thời gian - cách li cơ học

Xem đáp án

(1) – cách li tập tính sinh sản

(2) - cách li thời gian

(3) – cách li sinh thái

(4) – cách li cơ học.

Chọn A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.                              

(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

(3) Mang cá và mang tôm.                                       

(4) Chi trước của thú và tay người.

Những ví dụ nào mô tả cơ quan tương đồng?

(2) và (4)

(1) và (3)

(1) và (2)

(1) và (4)

Xem đáp án

Phương pháp:

Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau. 

Cơ quan tương tự: những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự. 

Cách giải:

Cánh dơi và cánh côn trùng: khác nguồn gốc, cùng chức năng → Cơ quan tương tự.

Vây ngực của cá voi và cánh dơi: đều có nguồn gốc chi trước → cơ quan tương đồng.

Mang cá và mang tôm: khác nguồn gốc, cùng chức năng → Cơ quan tương tự.

Chi trước của thú và tay người đều có nguồn gốc chi trước → cơ quan tương đồng.

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

(2) Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.

(3) Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

(4) Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.

(5) Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

4

2

3

5

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là: (1), (5)

Ý (2) sai, phải có tác động của các nhân tố tiến hóa thì mới có thể hình thành loài mới.

(3) sai, tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể, kết quả là hình thành loài mới, không tác động tới các đơn vị trên loài.

(4) sai, kể cả khi môi trường không thay đổi thì quần thể vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. 

Chọn B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?

Tế bào mô giậu

Tế bào mạch gỗ

Tế bào khí khổng

Tế bào mạch rây

Xem đáp án

Thoát hơi nước ở thực vật trên cạn diễn ra qua 2 con đường là qua cutin và khí khổng. Tế bào khí không có vai trò điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá qua việc đóng – mở khí khổng.

Chọn C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế

Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã

Xem đáp án

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac, gen điều hòa luôn tổng hợp prôtêin ức chế dù môi trường có lactose hay không.

A, B xảy ra khi có lactose.

D sai, ARN pôlimeraza liên kết với vùng P.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp nào dưới đây không phải là quần thể sinh vật?

Đàn voi ở rừng Tánh Linh

Đàn chim hải âu ở quần đảo Trường Sa

Cọ ở Phú Thọ

Cá ở Hồ Tây

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

Cách giải:

Tập hợp không phải quần thể sinh vật là: Cá ở Hồ Tây vì gồm nhiều cá thể khác loài.

Chọn D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là

48

50

25

12

Xem đáp án

Phương pháp:

Số nhóm gen liên kết = số NST trong bộ NST đơn bội của loài.

Ở kì giữa nguyên nhân, các NST ở trạng thái kép. 

Cách giải:

Thể ba có dạng 2n + 1 = 25 NST.

Ở kì giữa của nguyên nhân trong mỗi tế bào có 25 NTS kép.

Chọn C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với một cơ thể lưỡng bội bình thường, cách viết kiểu gen nào sau đây là chính xác?

aaBbDD

AaBbDd

AABBDd.

ABaBDd.

Xem đáp án

Cách viết chính xác là ABaBDd vì 2 alen của 1 gen không thể cùng nằm trên 1 NST. 

Chọn D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da?

Tôm

Ếch đồng

Chuột

Châu chấu

Xem đáp án

Ếch đồng có thể đây trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da.

Tôm: trao đổi khí qua mang.

Chuột: trao đổi khí qua phổi

Châu chấu trao đổi khí qua ống khí.

Chọn B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm?

I. AaaBbDdEe

II. AbbDdEe

III.AaBBbDdEe

IV.AaBbDdEe                   

V. AaBbDdEE              

VI. AaBbDEe

5

3

4

2

Xem đáp án

Thể một nhiễm có dạng 2n - 1 (thiếu 1 NTS ở cặp nào đó).

Các kiểu gen của thể một nhiễm là: II. AbbDdEe; VI. AaBbDEe 

Chọn D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều cặp gen phân ly độc lập (mỗi gen gồm 2 alen) tương tác theo mô hình tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen của cá thể, cứ có thêm 1 alen trội làm cây cao thêm 10 cm. Cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất có chiều cao 120 cm thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, đời sau thu được F2 gồm 1 phổ biến dị 7 lớp kiểu hình. Cho rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết trong số F2 tỉ lệ cây cao 130 cm chiếm tỉ lệ:

164

332

364

1564

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính tỷ lệ kiểu gen có a alen trội Cnn2n trong đó n là số cặp gen dị hợp của bố mẹ 

Cách giải:

Giả sử có n cặp gen quy định kiểu hình → số alen trội có thể có trong kiểu gen là từ 0 → 2n → 2n + 1 = 7→ n = 3

P: Cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất → F1 dị hợp về 3 cặp gen.

F1  F1: AaBbDd x AaBbDd →có 6 cặp gen dị hợp

Mỗi alen trội làm chiều cao tăng 10cm → cây có chiều cao 130cm có 1 alen trội. 

Tỉ lệ kiểu gen chứa 1 alen trội: C6126=664=332

Chọn B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

Aa x aa

AA x aa

AA x Aa

Aa x Aa

Xem đáp án

Phép lai giữa 2 cơ thể thuần chủng sẽ cho đời con có 1 loại kiểu gen: AA x aa → 1Aa.

Chọn B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Nước cần cho hô hấp, mất nước làm tăng cường độ hô hấp, cây tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn

CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí, nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp

Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường

O2 cần cho hô hấp hiếu khí giải phóng hoàn toàn nguyên liệu hô hấp, tích lũy được nhiều năng lượng

Xem đáp án

A sai, mất nước làm giảm cường độ hô hấp.

Chọn A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.

II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch

III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất

IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp

1

3

2

4

Xem đáp án

Phương pháp:

Lý thuyết tuần hoàn máu ở người:

+ Huyết áp tuần hoàn trong hệ mạch: Động mạch  mao mạch  tĩnh mạch.

+ Máu trong tĩnh mạch phổi giàu oxi.

+ Vận tốc máu cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch.

Cách giải:

Xét các phát biểu

I đúng, vì huyết áp giảm dần trong hệ mạch: Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.

II sai, máu trong tĩnh mạch phổi giàu oxi, trong động mạch phổi nghèo oxi.

III đúng, vì mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.

IV đúng (SGK Sinh 11 trang 83). 

Chọn B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đột biến cấu trúc NST?

Đột biến cấu trúc NST gồm 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn

Đột biến cấu trúc NST có thể phát sinh do trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong 1 cặp NST

Đột biến cấu trúc NST luôn gây chết hoặc làm giảm khả năng sinh sản của sinh vật

Đột biến cấu trúc NST góp phần tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa

Xem đáp án

Phát biểu sai về đột biến cấu trúc NST là C, đột biến cấu trúc NST có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen, không gây chết hay làm mất khả năng sinh sản của sinh vật.

Chọn C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,25AA: 0,70Aa : 0,05aa. Tần số của alen A là

0,6

0,7

0,4

0,5

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA

Cách giải:

Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,25AA: 0,70Aa : 0,05aa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA

Chọn A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ sở di truyền của ưu thế lai theo giả thuyết “siêu trội” được biểu thị qua sơ đồ nào sau đây?

AaBb > AABb > aaBb

AABB > aabb > AaBb

AaBb > AABb > AABB

AABb > AaBb > aabb

Xem đáp án

Theo giả thuyết siêu trội kiểu gen càng có nhiều cặp gen dị hợp thì càng có ưu thế lai cao.

Vậy sơ đồ biểu thị đúng là: AaBb > AABb > AABB

Chọn C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Đột biến mất một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

(2). Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(3). Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

(4). Đột biến gen có thể được phát sinh trong nguyên phân hoặc phát sinh trong giảm phân

(5). Ở các loài sinh sản hữu tính, đột biến gen phát sinh ở phân bào nguyên nhân của tế bào sinh dưỡng không được di truyền cho đời sau.

(6). Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

4

3

5

2

Xem đáp án

Các phát biểu đúng về đột biến gen là: (2), (4), (5), (6).

(1) sai, chỉ đột biến hình thành mã kết thúc sớm thì mới dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

(3) sai, đột biến điểm liên quan tới 1 cặp nucleotit 

Chọn A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?

ADN

mARN

rARN

tARN

Xem đáp án

rARN kết hợp với protein tạo thành riboxom. 

Chọn C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài sóc, tính trạng màu lông được quy định bởi 1 gen có 3 alen, trong đó alen AĐ quy định lông đen; alen AX quy định lông xám và alen AN quy định lông nâu. Người ta tiến hành 3 phép lai và thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: Sóc đen x Sóc đen→3 đen :1 nâu 

Phép lai 2: Sóc đen x Sóc đen → 3 đen :1 xám 

Phép lai 3: Sóc đen x Sóc nâu → 2 đen :1 nâu: 1 xám

Biết không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các tính trạng trội là trội không hoàn toàn

II. Thứ tự trội lặn là AĐ > AN > AX

III. Kiểu gen của cặp lai 3 là AĐAX  ANAX

IV. Phép lai giữa 2 cá thể có cùng kiểu hình có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình

1

4

2

3

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xét tỉ lệ phân li của các phép lai, xác định thứ tự trội, lặn.

Bước 2: Xét các phát biểu.

Cách giải:

Phép lai 1: Sóc đen x Sóc đen → 3 đen :1 nâu → Đen trội hoàn toàn so với nâu 

Phép lai 2: Sóc đen x Sóc đen → 3 đen :1 xám →Đen trội hoàn toàn so với xám 

Phép lai 3: Sóc đen x Sóc nâu → 2 đen:1 nâu: 1 xám→ Đen, nâu trội hoàn toàn so với xám  AĐAX x ANAX 

→ thứ tự trội lặn: AĐ >> AN >> AX. 

Xét các phát biểu:

I sai, trội là trội hoàn toàn.

II đúng.

III đúng.

IV sai, phép lai giữa 2 cá thể cùng kiểu hình cho tối đa 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình VD: AĐAX x AĐAX 

→ 1AĐAĐ:2AĐAX:1AXAX

Chọn C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nổi bật của đại Tân sinh là sự phát triển phồn thịnh của:

Tảo ở biển, giáp xác, cá và lưỡng thê

Thực vật hạt trần và động vật có xương bậc cao

Bò sát, chim và thú

Thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú

Xem đáp án

Đặc điểm nổi bật của đại Tân sinh là sự phát triển phồn thịnh của: Thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú. 

Chọn D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → sâu ăn lá ngô → nhái → rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc mấy?

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Xem đáp án

Cây ngô → sâu ăn lá→ ngô → nhái → rắn hổ mang → Diều hâu

SVSX → SVTT 1 → SVTT 2 SVTT 3 → SVTT 4

Vậy rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc 3. 

Chọn B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 1000% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông trắng, thẳng: 5% cá thể đực lông quăn, trắng: 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên NST giới tính.

II. Trong quá trình phát sinh giao tử đực ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

III. Nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể cái lông quăn, đen chiếm 50%.

IV. Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đực lông quăn, trắng chiếm 5%.

1

4

2

3

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, tìm kiểu gen F1

Xét từng cặp tính trạng

Bước 2: Tính tần số HVG dựa vào tỉ lệ kiểu hình để cho

Bước 3: Xét các phát biểu

Cách giải:

P: ♀ quăn đen x ♂ thẳng trắng 

F1: 100% quăn đen 

F1 x F1

F2: ♀: 50% quăn đen

♂: 20% quăn đen: 20% thẳng trắng :5% quăn, trắng : 5% thẳng đen

Mỗi gen qui định 1 tính trạng, xét từng tính trạng

F1: 100% quăn 

→ A quăn >> a thẳng

F2: 50% ♀ quăn : 25% ♂ quăn : 25% ♂ thẳng

Do ở F2 tỉ lệ kiểu hình quăn – thẳng không đồng đều

→ Gen qui định tính trạng dạng lông nằm trên NST giới tính X, vùng không tương đồng

Tương tự, ta cũng chứng minh được:

B đen >> b trắng, gen qui định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính X, vùng không tương đồng → I đúng 

Có F2 quăn trắng: =5%

Mà đực F1 cho giao tử Y = 50% 

→ cái F1 cho giao tử  =10% < 25% 

→ đây là giao tử mang gen hoán vị

→ cái F1: XBAXba, với tần số hoán vị gen f = 20% → II sai, chỉ có con cái có HVG. 

F1 x F1: XBAXba×XBAY

Giao tử cái: XBA=Xba=40%,XbA=XBa=10%

III đúng, nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng: XBAY×XbaXba→XBAX−=50%

IV đúng nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng: XBAXba×XbaY;f=20%

→G:XBA=Xba=40%,XbA=XBa=10%

0,5Xba:0,5Y

→XbAY=0,1×0,5=0,05

Chọn D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng: 6 cây thân thấp, hoa vàng: 3 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của cây P có thể là Ad/aD Bb

II. F1 có 1/4 số cây thân cao, hoa vàng dị hợp về 3 cặp gen

III. F1 có tối đa 7 loại kiểu gen

IV. F1 có 3 loại kiểu gen quy định thân thấp, hoa vàng

2

4

3

1

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xác định quy luật di truyền.

Bước 2: Từ tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa vàng → kiểu gen của P.

Bước 3: Xét các phát biểu

Cách giải:

Xét từng tính trạng ta thấy tỉ lệ phân li: 9 thân cao/7 thân thấp; 3 hoa vàng/1 hoa trắng. 

Nếu các gen phân li độc lập thì đời con phải có tỉ lệ (9:7)(3:1)≠ đề bài →1 trong 2 gen quy định chiều cao liên kết với gen quy định màu sắc.

Giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.

Khi cho cơ thể dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, tỷ lệ thân cao hoa đỏ 

A−D−B−=616=0,375→A−D−=0,3750,75=0,5→ Các gen liên kết hoàn toàn, dị hợp tử đối (vì nếu dị hợp tử đều thì tỷ lệ này = 0,75)

P:AdaDBb×AdaDBb→1AdAd:2AdaD:1aDaD1BB:2Bb:1bb

Xét các phát biểu: 

I đúng, kiểu gen của cây P: AdaDBb

II sai, trong số cây thân cao hoa vàng tỷ lệ thân cao hoa vàng dị hợp về 3 cặp gen là Ad/aDBb0,375=0,250,375=23

III sai, F1 có tối đa 9 loại kiểu gen 

IV sai, số kiểu gen quy định thân thấp hoa vàng là aDaDBB:Bb:bb;AdaDbb.

Chọn D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định 1 tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,3; a = 0,7; B = 0,6; b = 0,4. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

I. Số loại KG của quần thể là 9, số loại KH của quần thể là 4

II. Trong quần thể, loại KH có 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 49,32%

III. Trong quần thể, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 30,16%

IV. Trong quần thể, cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 49,68%

1

2

4

3

Xem đáp án

Phương pháp: 

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 

Cách giải:

A = 0 3; a = 0,7; B = 0,6; b = 0,4

Cấu trúc di truyền của quần thể là: (0,09AA:0,42AA:0,49aa)(0,36BB:0,48Bb:0,16bb)

Xét các phát biểu

I đúng, số kiểu gen: 3 x 3 = 9; số kiểu hình 2 x 2 = 4

II đúng, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: 0,49aa×1−0,16bb+1−0,49aa×0,16bb=49,32%

III đúng, tỉ lệ cá thể thuần chủng là: 1−0,42Aa1−0,48Bb=30,16%

IV đúng, tỉ lệ dị hợp 1 cặp gen: 0,42Aa×1−0,48Bb+1−0,42Aa×0,48Aa=49,68%

Chọn C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu trường hợp sau đây thuộc dạng gen đa hiệu?

(1). Người bị đột biến bệnh hồng cầu hình liềm thì luôn dẫn tới bị suy thận, suy gan.

(2). Các cây hoa cẩm tú cầu có màu sắc thay đổi theo độ pH của môi trường đất.

(3). Người mang gen đột biến bạch tạng ở dạng đồng hợp thì có da, tóc màu trắng, dễ bị ung thư da, sức sống yếu.

(4). Người mang đột biến bị bệnh mù màu thì không phân biệt được màu đỏ với màu xanh lục

3

4

2

1

Xem đáp án

Phương pháp:

Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.

Cách giải: 

Các trường hợp thuộc gen đa hiệu là: (1), (3)

Ý (2) là ảnh hưởng của môi trường lên biểu hiện của gen.

Ý (4) gen gây bệnh chi phối 1 tính trạng đó.

Chọn C

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alen B dài 408nm và có 3000 liên kết hidro, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua 3 lần nhân đôi bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đội của cặp gen này 8400 nucleotit loại adenin và 8393 nucleotit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là:

mất 1 cặp G - X

thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X

mất 1 cặp A – T

thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T

Xem đáp án

Phương pháp:

Áp dụng các công thức: 

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N2×3,4Ao;1nm=10Ao

CT tính số liên kết hidro: H = 2A + 3G

Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt=N×2n−1

Cách giải: 

Tổng số nucleotit của alen B: NB=2L3,4=2400

HB = 2AB + 3GB = 3000

Ta có hệ phương trình 2AB+2GB=24002AB+3GB=3000⇔AB=TB=600GB=XB=600

gen Bb nguyên phân bình thường 3 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại vitôzin

Tmt=TB+Tb23−1=8400→Tb=600

Xmt=XB+Xb23−1=2211→Xb=599

Dạng đột biến này là mất một cặp G-X.

Chọn A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen (mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng) lai với nhau tạo ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 0,09. Phép lai nào sau đây không giải thích đúng kết quả trên?

Bố có kiểu gen ABab với f = 28%, mẹ có kiểu gen AbaB với f = 50%

P đều có kiểu gen AbaB, xảy ra hoán vị gen ở 1 bên với f = 36%

P đều có kiểu gen ABab với f = 40% xảy ra cả 2 bên

Bố có kiểu gen AbaB với f = 36%, mẹ có kiểu gen ABab không xảy ra hoán vị gen

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng công thức 

+P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb 

Cách giải:

Ta có aabb = 0,09 = 0,32 = 0,18 x 0,5 = 0,36 x 0, 25

Có 3 trường hợp có thể xảy ra

+ HVG ở 2 giới: ab = 0,3 là giao tử liên kết = (1-f)/2 f = 40% 

→ P: ABab×ABab;f=40%

+ HVG ở 2 giới, ab = 0,18→ là giao tử hoán vị = f/2 → f = 36% 

→P:ABab×AbaB;f=36%

+ HSG ở 2 giới, ab = 0,36 → là giao tử liên kết = (1-f)/2→ f = 28% 

Một bên HVG với tần số f = 50% tạo ab = 0,25 

ABabf=28%×AbaBf=50%

→ Trường hợp không xảy ra là B 

Chọn B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự di truyền bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng bệnh P di truyền độc lập với tính trạng nhóm máu và không xảy ra đột biến. 

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Xác định được chính xác kiểu gen của 7 người.

II. Có tối đa 3 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu.

III. Xác suất sinh 2 con đều có máu O và bị bệnh P của cặp 7-8 là 1/576.

IV. Xác suất sinh con trai có máu A và không bị bệnh P của cặp 7-8 là 5/72

3

2

4

1

Xem đáp án

Bố mẹ bình thường nhưng sinh con bị bệnh → bệnh do gen lặn trên NST thường quy định.

H- bình thường, h- bị bệnh 

I sai, xác định chính xác kiểu gen của 6 người.

II đúng, người 5,8,9.

III đúng, cặp vợ chồng 7 - 8: (1HH:2Hh) IAIO x Hh(1IBIB: 2IBIO)

- Bệnh P: (1HH:2HH) x Hh → Xác suất họ sinh 2 con bị bệnh P: 23Hh×142=124

- Nhóm máu: IAIO (1IBIB : 2IBIOOÔOO) ↔(1IA:1IO) (2IB:1IO)  →

Xác suất họ sinh 2 con có nhóm máu O là: 23IBIO×142=124

Xác suất sinh 2 con đều có máu O và bị bệnh P của cặp 7-8 là 1/576

IV đúng. cặp vợ chồng 7 - 8: (1HH:2Hh)IAIO x Hh(1IBIB: 2IBIO)

- Bệnh P: (1HH:2Hh) x Hh ↔ (2H:1h)(H:h) → bình thường: 5/6; bị bệnh 1/6

- Nhóm máu: IAIO x (1IBIB:2IBIO) ↔ (1IA:1IO)(2IB:1IO) → Nhóm máu O: 1/6; Nhóm máu B: 1/3 

Xác suất sinh con gái có máu A và không bị bệnh P của cặp 7-8 là 12gai×56H−×16=572.

Chọn A