30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 15)
40 câu hỏi
Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 2 cặp gen?
AABb
AaBb
aaBB
AABB
Cơ thể đồng hợp tử trội gồm toàn alen trội của các gen.
Kiểu gen đồng hợp tử trội là: AABB.
Chọn D
Đậu Hà Lan có 2n = 14. Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội là
15
8
21
13
Tam bội có bộ NST 3n = 21.
Chọn C
Sự thụ tinh giữa giao tử (n + 1) với giao tử đơn bội (n) hình thành đột biến dạng
thể tứ bội
thể ba
thể một
thể tam bội
Sự thụ tinh giữa giao tử (n + 1) với giao tử đơn bội (n) hình thành đột biến dạng: 2n + 1 (thể ba).
Chọn B
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sâu bọ được phát sinh ở
Đại Cổ sinh
Đại Trung sinh
Đại Tân sinh
Đại Nguyên sinh
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sâu bọ được phát sinh ở đại Cổ sinh
Chọn A
Tập hợp sinh vật nào sau đây không được xem là một quần thể sinh vật
Tập hợp các con cá chép sống trong một cái hồ
Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc gia Cát Tiên
Rừng cây thông nhựa tại đồi núi ở Đông Bắc Việt Nam
Những con chim sống trong rừng Cúc Phương
Phương pháp:
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
Cách giải:
Những con chim sống trong rừng Cúc Phương không phải là quần thể sinh vật vì gồm nhiều loài khác nhau.
Chọn D
Cấu trúc phân tử axit nucleic nào sau đây có thể chứa nuclêôtit loại Timin?
ADN
mARN
tARN
rARN
Trong cấu trúc của ADN có Timin, trong ARN không có.
Chọn A
Prôtêin ức chế tham gia điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli được tổng hợp nhờ
vùng khởi động
vùng vận hành
gen điều hòa
nhóm gen cấu trúc
Prôtêin ức chế tham gia điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli được tổng hợp nhờ gen điều hòa (SGK Sinh 12 trang 16).
Chọn C
Cây lúa hút nước chủ yếu qua loại tế bào nào sau đây?
Tế bào lông hút
Tế bào nội bì
Tế bào lá
Tế bào biểu bì
Cây lúa hút nước chủ yếu qua loại tế bào biểu bì của rễ.
Chọn A
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là
đột biến lặp đoạn
đột biến đảo đoạn
đột biến chuyển đoạn
đột biến mất đoạn
Đột biến chuyển đoạn giữa các NST có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết.
Chọn C
Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp bằng ống khí?
Rắn
Cá ngừ
Cào cào
Ếch
Cào cào hô hấp bằng ống khí.
Rắn hô hấp bằng phổi.
Cá ngừ hô hấp bằng mang.
Ếch hô hấp qua da và phổi.
Chọn C.
Lai tế bào xôma của loài có kiểu gen AaBB với loài có kiểu gen Ddee, tế bào lai có kiểu gen
AABBDDee
AaBBDdee
AaBbDdEe
aaBBDdee
Lai tế bào xôma tạo ra tế bào lại mang bộ NST lưỡng bội của 2 tế bào ban đầu: AaBB x Ddee AaBBDdee.
Chọn B
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về giới hạn sinh thái của sinh vật?
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
Phát biểu sai về giới hạn sinh thái của sinh vật là: C, giới hạn sinh thái của các loài sinh vật là khác nhau.
Chọn C
Các nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến có thể làm xuất hiện alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể.
Chọn A
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?
Nút xoang nhĩ
Bó His
Mạng Puôckin
Nút nhĩ thất
Trong hệ dẫn truyền của tim, nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện lan ra khắp cơ. Vậy máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, tương tự nút xoang nhĩ.
Chọn A
Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂ Cây thân cao x ♂ Cây thân thấp thì phép lai nghịch là
♂Cây thân cao x ♀ Cây thân thấp
♂ Cây thân thấp x ♀ Cây thân cao
♂ Cây thân cao x ♀ Cây thân cao
♂ Cây thân thấp x ♀ Cây thân thấp
Lai thuận nghịch: Phép lai trong đó lúc dùng dạng này làm bố, lúc lại dùng chính dạng ấy làm mẹ.
Phép lai thuận: ♂ Cây thân cao x ♀ Cây thân thấp
Phép lai nghịch: ♂ Cây thân thấp x ♀ Cây thân cao
Chọn B
Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gen hoán vị của cơ thể có kiểu gen là
Ab và ab
AB và aB
AB và ab
Ab và aB
Cơ thể có kiểu gen giảm phân cho giao tử hoán vị là Ab và aB.
Chọn D
Ở thực vật, quá trình tự thụ phấn có thể được minh họa bằng phép lai nào dưới đây?
AABB x aabb
AaBb x AAbb
AaBb x AaBb
Aabb x aaBb
Ở thực vật, quá trình tự thụ phấn có thể được minh họa bằng phép lai: AaBb x AaBb (các cơ thể có kiểu gen giống nhau).
Chọn C
Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả vi sinh vật được xếp vào nhóm sinh vật phân giải
Vi sinh vật có thể là sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2
Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng
A sai, những VSV tự dưỡng xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
B đúng.
C sai, sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 2 lớn hơn sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 3.
D sai, động vật ăn thịt có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau,
Chọn B
Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ là quan hệ
cộng sinh
kí sinh
ức chế – cảm nhiễm
hội sinh
Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ là quan hệ hội sinh, cây phong lan được lợi còn cây gỗ không được lợi cũng không bị hại.
Chọn D
Một alen dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của
đột biến
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
Một alen dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn C
Trong 1 khu vườn, trồng xen các loài cây với nhau không đem lại lợi ích nào sau đây?
Rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cây
Tận dụng nguồn sống
Thu được nhiều loại nông phẩm
Tận dụng diện tích gieo trồng
Trồng xen các loại cây không giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cây.
Chọn A
Thay thế 1 nuclêôtit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây không xuất hiện bộ ba kết thúc?
3’AXA5’
3’AXX5’
3’AAT5'
3’AGG5'
Bộ ba kết 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5'UGA’ không có X.
Ta thấy bộ ba 3’AGG5’ mã hóa codon 5’UXX3’ dù có đột biến thay thế 1 nucleotit ở vị trí nào cũng không làm xuất hiện 1 trong 3 bộ ba kết thúc.
Chọn D
Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:
| Quần thể I | Quần thể II | Quần thể III | Quần thể IV |
Diện tích khu phân bố | 3558 | 2486 | 1935 | 1954 |
Kích thước quần thể | 4270 | 3730 | 3870 | 4885 |
Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?
Quần thể IV
Quần thể III
Quần thể II
Quần thể I
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính mật độ cá thể = tổng số cá thể/ diện tích
Cách giải:
| Quần thể I | Quần thể II | Quần thể III | Quần thể IV |
Diện tích khu phân bố | 3558 | 2486 | 1935 | 1954 |
Kích thước quần thể | 4270 | 3730 | 3870 | 4885 |
Mật độ (cá thể/m2) | 1,2 | 1,5 | 2 | 2,5 |
Quần thể có mật độ cao nhất là quần thể IV.
Chọn A
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, tỉ lệ thân cao, hoa đỏ ở F1 là
18,75%
56,25%
12,50%
6,25%
AaBb x AaBb → (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:1bb) →
Chọn B
Trong quang hợp ở cây xanh, sản phẩm được tạo thành ở pha sáng là
NADPH, ATP, O2
NADH
CO2
ATP
Trong quang hợp ở cây xanh, sản phẩm được tạo thành ở pha sáng là NADPH, ATP, O2.
Chọn A
Khi nói về thể đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt
Thể tự đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng là bộ lưỡng bội của 2 loài
Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ
Thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng là bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n
Phát biểu sai về thể đa bội là B, thể tự đa bội chỉ gồm 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của 1 loài.
Chọn B
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về nhân tố đột biến?
Cung cấp nguyên liệu thứ cấp
Làm phong phú vốn gen
Xảy ra ngẫu nhiên, không theo hướng
Làm thay đổi tần số alen rất chậm
Phát biểu sai về nhân tố đột biến là A, đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp.
Nguyên liệu thứ cấp do giao phối tạo ra.
Chọn A
Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò
có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
quy định chiều hướng tiến hóa
làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
A sai, 2 nhân tố này không tạo ra được alen mới.
B sai, đây là đặc điểm của các yếu tố ngẫu nhiên
C sai, đây là đặc điểm của chọn lọc tự nhiên
Chọn D
Tần số alen A của quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen 0,6 AA : 0,3Aa : 0,1 aa là
0,25
0,9
0,75
0,6
Phương pháp:
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
Tần số alen
Cách giải:
Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,6 AA : 0,3Aa : 0,1 aa
Tần số alen
Chọn C
Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm
Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề
Năng lượng được truyền theo một chiều và giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt
Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất do hoạt động hô hấp của sinh vật
Phát biểu sai về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là B, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề.
Chọn B
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ nhau
Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống
Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
A đúng.
B sai, nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể cạnh tranh gay gắt.
C sai, kích thước của quần thể là số lượng cá thể hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể.
D sai, kích thước của quần thể thay đổi, phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN?
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo tồn
Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’5’
Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ARN tách nhau dần tạo nên chọc chữ Y
A sai, quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn.
B sai, enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ 3’.
C đúng.
D sai, nhờ các enzim tháo x ăn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chọc chữ Y.
Chọn C
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người. Alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 20 centimoocgan. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Theo lý thuyết, kết luận nào dưới đây không đúng?
Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người trong các gia đình trên
Người con gái số 5 mang kiểu gen dị hợp hai cặp gen
Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M
Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%
Phương pháp:
Cách giải:
A đúng, xác định được kiểu gen của 6 người trong phả hệ (tô màu).
B đúng, người số (5) nhận XaB của bố và sinh con (9) XAb nên có kiểu gen dị hợp.
C đúng, người (5) có thể tạo giao tử XAB khi kết hợp với Y có thể tạo ra XABY (Con trai không mắc cả 2 bệnh).
D sai. Cặp vợ chồng 5 – 6:
Xác suất sinh con gái không bị bệnh là:
Chọn D
Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Phát biểu nào sau đây đúng với thông tin đề bài cho?
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Phương pháp:
Bước 1: Tính số nucleotit của gen, nucleotit từng loại
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit Å); 1nm = 10 Å, 1um = 104 Å
Bước 2: Dựa vào dữ kiện của đề tính số nucleotit trên mạch 1, 2
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Tổng số nucleotit của gen là:
%A = 20%N → A = T = 480; G = X = 720
Trên mạch 1: T1 = 200 A1 = 480 – 200 = 280
G1 = 15%N/2 = 180 X1 = 720 – 180 = 540
Mạch 2: A2 = T1 = 200; G2 = X1 = 540; T2 = A1 = 280; X2 = G1 = 180
Xét các phát biểu:
A sai, Tỷ lệ
B đúng,
C sai, Tỷ lệ
D sai, Tỷ lệ
Chọn B
Ở gà, alen A nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định lông văn trội hoàn toàn so với a quy định lông không vằn. Gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, được F1; Cho F1 giao phối, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?
Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn
F2 có 5 loại kiểu gen
F1 toàn gà lông vằn
F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông văn: 1 con lông không vằn
Phương pháp:
Bước 1: Viết sơ đồ lai từ P F2
Chú ý ở gà: XX – con trống; XY - con mái.
Bước 2: Xét các phương án.
Cách giải:
Quy ước A: lông vằn, a: lông không vằn. Gen thuộc vùng không tương đồng NST X.
P: ♂XaXa (Lông không vằn) x (Lông vằn) F1:
KH F1: Gà trống lông vằn : gà mái không vằn.
KH F2: 1/2 lông vằn : 1/2 lông không vằn.
Xét các phát biểu:
A sai.
Nếu cho gà mái (P) giao phối với gà trống F1:
Đời con
Tỉ lệ kiểu hình: 2 gà trống vằn: 1 gà mái lông không vằn: 1 gà mái lông vằn.
B sai, F2 có 4 kiểu gen.
C sai, F1 có cả gà lông vằn và gà không lông vằn.
D đúng. F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông văn: 1 con lông không vằn.
Chọn D
Một quần thể của loài động vật, xét 1 locut gen có 2 alen A và a. Ở thế hệ xuất phát, giới đực có 860 cá thể, trong đó có 301 cá thể có kiểu gen AA; 129 cá thể có kiểu gen aa. Các cá thể đực này giao phối ngẫu nhiên với các cá thể cái trong quần thể. Khi đạt tới trạng thái cân bằng thì thành phần kiểu gen là 0,49 AA; 0,42 Aa; 0,09 aa. Biết tỉ lệ đực cái là 1: 1. Nhận định nào đúng khi nói về quần thể nói trên?
Ở F1, số cá thể có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 9%
Ở thế hệ P, tần số a ở giới cái chiếm 20%
Ở F1, số cá thể có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 46%
Quần thể đạt trạng thái cân bằng ở F1
Phương pháp:
Bước 1: Tính tần số alen của quần thể
+ Khi cân bằng di truyền
+ Tần số alen ở 2 giới.
Khi tỉ lệ giới tính = 1:1, tần số alen khi cân bằng = (tần số alen ở giới đực + tần số alen ở giới cái)/2
Bước 2 Xét các phát biểu.
Cách giải:
Khi cân bằng:
Ở P: ở giới đực:
Ở giới cái P:
Xét các phát biểu.
A sai, C sai, ở F1: Aa = 0,6 x 0,2 + 0,4 x 0,8 = 0,44 = 44%; aa = 0,4 x 0,2 = 0,08 = 8%.
B đúng.
D sai, quần thể đạt cân bằng sau 2 thế hệ ngẫu phối.
Chọn B
Ở loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với hoa đỏ thuần chủng được F1 100% hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Cho các cây hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng với thông tin đề bài?
Có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ
Tính trạng màu hoa di truyền tương tác bổ sung
Cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ 16,33%
F3 có tỉ lệ hoa trắng thuần chủng là 18,37%
F2 phân li 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung.
A-B- đỏ; A-bb/aaB-/aabb: trắng
F1 dị hợp 2 cặp gen (do F2 có 16 tổ hợp): AaBb F2 :(1AA12Aa:laa)(1BB:2Bb:1bb)
Cây hoa trắng F2 ngẫu phối: (1AAbb:2Aabb:laaBB:2aaBb:laabb) tỉ lệ giao tử: 2Ab:2aB:3ab F2
A đúng, hoa đỏ có các kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb.
B đúng.
C đúng, tỉ lệ hoa đỏ ở F3:
D sai, tỉ lệ hoa trắng thuần chủng ở F3:
Chọn D
Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; Chiều cao cây do cặp gen Dd quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 10% cây thân cao, hoa đỏ: 40% cây thân cao, hoa trắng: 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Đời Fa chỉ có 1 kiểu gen quy định thân cao, hoa trắng
Nếu cho P tự thụ thì đời con có 14,25% thân thấp, hoa đỏ
Kiểu gen của P có thể là
Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
Phương pháp:
Bước 1: Xác định quy luật di truyền chi phối.
+ Xét tỉ lệ các tính trạng
+ Quy ước gen
Bước 2: Từ tỉ lệ kiểu hình tần số HVG Kiểu gen của P
Bước 3: Viết sơ đồ lai và xét các phát biểu
Cách giải:
Ở Fa phân li:
+ 1 đỏ: 3 trắng AaBb x aabb
+ 1 cao: 1 thấp Dd x dd
Nếu các gen PLĐL thì A-B-D-= 0,125 đề bài 1 trong 2 gen quy định màu hoa nằm trên cùng 1 NST với gen quy định chiều cao.
F1 phân li 1 đỏ: 3 trắng 2 gen tương tác bổ sung: A-B-: đỏ; A-bb:aaB-; aabb : trắng.
D- thân cao, du thân thấp.
Giả sử gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.
Ta có là giao tử hoán vị P:
A sai, thân cao hoa trắng có thể có kiểu gen:
B sai. Nếu cho P tự thụ:
Tỉ lệ thân thấp hoa đỏ:
C sai.
D đúng.
Chọn D
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1, A2, A3 quy định. Trong đó, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phân với nhau, thu được các hợp tử F2. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chi sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F2 là đúng?
Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35
Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 2/9
Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 1/36
Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng
Phương pháp:
Bước 1: Xác định kiểu gen của cây hoa đỏ F1.
Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của cây F1
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
P: Hoa đỏ: tứ bội hoá
Lấy 1 cây tứ bội hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn thu được 1/36 hoa vàng cây hoa đỏ này có kiểu gen A1A1A2A2
Cây A1A1A2A2 tạo giao tử
Xét các phát biểu:
A sai, C sai, nếu lấy 1 cây hoa vàng thì chắc chắn cây đó không mang alen A3
B đúng, loại gen chỉ có 1 alen A1 là: A1A2A2A2 chiếm tỷ lệ
D sai, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, 1 kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng (A2A2A2A2)
Chọn B
Lai 2 cây cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, bầu dục thu được F1 có 100% quả đỏ, tròn. Cho F1 lai với F1, F2 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó quả vàng, tròn chiếm 9%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không có đột biến, kết luận nào dưới đây là đúng với thông tin đề bài cho?
F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 32%
F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 20%
F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 36%
F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 40%
Phương pháp:
Sử dụng công thức
+ P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb: A-bb/aaB = 0,25 – aabb
Cách giải:
F1: 100% quả đỏ, tròn Đỏ >> vàng, tròn >> bầu dục.
Quy ước: A- đỏ; a- vàng, B- tròn; b- bầu dục.
F1 dị hợp 2 cặp gen.
Quả vàng, tròn (aaB-) = 9% aabb = 0,25 – aaB- = 0,16 = 0,42 = 0,32 x 0,5
Có 2 trường hợp có thể xảy ra
+ HVG ở 2 bên với tần số 20% 2 bên cho giao tử
+ HVG 1 bên với tần số 36% 1 bên cho giao tử ; 1 bên cho giao tử ab = 0,5.
Chọn C








