30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 15)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 15)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 2 cặp gen?

AABb

AaBb

aaBB

AABB

Xem đáp án

Cơ thể đồng hợp tử trội gồm toàn alen trội của các gen.

Kiểu gen đồng hợp tử trội là: AABB.

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đậu Hà Lan có 2n = 14. Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội là

15

8

21

13

Xem đáp án

Tam bội có bộ NST 3n = 21. 

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự thụ tinh giữa giao tử (n + 1) với giao tử đơn bội (n) hình thành đột biến dạng

thể tứ bội

thể ba

thể một

thể tam bội

Xem đáp án

Sự thụ tinh giữa giao tử (n + 1) với giao tử đơn bội (n) hình thành đột biến dạng: 2n + 1 (thể ba). 

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sâu bọ được phát sinh ở

Đại Cổ sinh

Đại Trung sinh

Đại Tân sinh

Đại Nguyên sinh

Xem đáp án

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sâu bọ được phát sinh ở đại Cổ sinh 

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp sinh vật nào sau đây không được xem là một quần thể sinh vật

Tập hợp các con cá chép sống trong một cái hồ

Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc gia Cát Tiên

Rừng cây thông nhựa tại đồi núi ở Đông Bắc Việt Nam

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

Cách giải:

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương không phải là quần thể sinh vật vì gồm nhiều loài khác nhau. 

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc phân tử axit nucleic nào sau đây có thể chứa nuclêôtit loại Timin?

ADN

mARN

tARN

rARN

Xem đáp án

Trong cấu trúc của ADN có Timin, trong ARN không có. 

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Prôtêin ức chế tham gia điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli được tổng hợp nhờ

vùng khởi động

vùng vận hành

gen điều hòa

nhóm gen cấu trúc

Xem đáp án

Prôtêin ức chế tham gia điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli được tổng hợp nhờ gen điều hòa (SGK Sinh 12 trang 16).

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cây lúa hút nước chủ yếu qua loại tế bào nào sau đây?

Tế bào lông hút

Tế bào nội bì

Tế bào lá

Tế bào biểu bì

Xem đáp án

Cây lúa hút nước chủ yếu qua loại tế bào biểu bì của rễ.

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là

đột biến lặp đoạn

đột biến đảo đoạn

đột biến chuyển đoạn

đột biến mất đoạn

Xem đáp án

Đột biến chuyển đoạn giữa các NST có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết. 

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp bằng ống khí?

Rắn

Cá ngừ

Cào cào

Ếch

Xem đáp án

Cào cào hô hấp bằng ống khí.

Rắn hô hấp bằng phổi.

Cá ngừ hô hấp bằng mang.

Ếch hô hấp qua da và phổi. 

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lai tế bào xôma của loài có kiểu gen AaBB với loài có kiểu gen Ddee, tế bào lai có kiểu gen

AABBDDee

AaBBDdee

AaBbDdEe

aaBBDdee

Xem đáp án

Lai tế bào xôma tạo ra tế bào lại mang bộ NST lưỡng bội của 2 tế bào ban đầu: AaBB x Ddee →AaBBDdee. 

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về giới hạn sinh thái của sinh vật?

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

Xem đáp án

Phát biểu sai về giới hạn sinh thái của sinh vật là: C, giới hạn sinh thái của các loài sinh vật là khác nhau.

Chọn C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

Đột biến

Giao phối không ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Yếu tố ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đột biến có thể làm xuất hiện alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể.

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?

Nút xoang nhĩ

Bó His

Mạng Puôckin

Nút nhĩ thất

Xem đáp án

Trong hệ dẫn truyền của tim, nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện lan ra khắp cơ. Vậy máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, tương tự nút xoang nhĩ.

Chọn A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂ Cây thân cao x ♂ Cây thân thấp thì phép lai nghịch là

♂Cây thân cao x ♀ Cây thân thấp

♂ Cây thân thấp x ♀ Cây thân cao

♂ Cây thân cao x ♀ Cây thân cao

♂ Cây thân thấp x ♀ Cây thân thấp

Xem đáp án

Lai thuận nghịch: Phép lai trong đó lúc dùng dạng này làm bố, lúc lại dùng chính dạng ấy làm mẹ.

Phép lai thuận: ♂ Cây thân cao x ♀ Cây thân thấp

Phép lai nghịch: ♂ Cây thân thấp x ♀ Cây thân cao 

Chọn B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gen hoán vị của cơ thể có kiểu gen ABab là

Ab và ab

AB và aB

AB và ab

Ab và aB

Xem đáp án

Cơ thể có kiểu gen ABab giảm phân cho giao tử hoán vị là Ab và aB. 

Chọn D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thực vật, quá trình tự thụ phấn có thể được minh họa bằng phép lai nào dưới đây?

AABB x aabb

AaBb x AAbb

AaBb x AaBb

Aabb x aaBb

Xem đáp án

Ở thực vật, quá trình tự thụ phấn có thể được minh họa bằng phép lai: AaBb x AaBb (các cơ thể có kiểu gen giống nhau).

Chọn C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Tất cả vi sinh vật được xếp vào nhóm sinh vật phân giải

Vi sinh vật có thể là sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2

Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng

Xem đáp án

A sai, những VSV tự dưỡng xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

B đúng. 

C sai, sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 2 lớn hơn sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 3.

D sai, động vật ăn thịt có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau, 

Chọn B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ là quan hệ

cộng sinh

kí sinh

ức chế – cảm nhiễm

hội sinh

Xem đáp án

Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ là quan hệ hội sinh, cây phong lan được lợi còn cây gỗ không được lợi cũng không bị hại. 

Chọn D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một alen dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của

đột biến

chọn lọc tự nhiên

các yếu tố ngẫu nhiên

giao phối không ngẫu nhiên

Xem đáp án

Một alen dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 1 khu vườn, trồng xen các loài cây với nhau không đem lại lợi ích nào sau đây?

Rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cây

Tận dụng nguồn sống

Thu được nhiều loại nông phẩm

Tận dụng diện tích gieo trồng

Xem đáp án

Trồng xen các loại cây không giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cây.

Chọn A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thay thế 1 nuclêôtit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây không xuất hiện bộ ba kết thúc?

3’AXA5’

3’AXX5’

3’AAT5'

3’AGG5'

Xem đáp án

Bộ ba kết 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5'UGA’  không có X.

Ta thấy bộ ba 3’AGG5’ mã hóa codon 5’UXX3’ dù có đột biến thay thế 1 nucleotit ở vị trí nào cũng không làm xuất hiện 1 trong 3 bộ ba kết thúc. 

Chọn D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau: 

 

Quần thể I

Quần thể II

Quần thể III

Quần thể IV

Diện tích khu phân bố

3558

2486

1935

1954

Kích thước quần thể

4270

3730

3870

4885

Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?

Quần thể IV

Quần thể III

Quần thể II

Quần thể I

Xem đáp án

Phương pháp:

Áp dụng công thức tính mật độ cá thể = tổng số cá thể/ diện tích

Cách giải: 

 

Quần thể I

Quần thể II

Quần thể III

Quần thể IV

Diện tích khu phân bố

3558

2486

1935

1954

Kích thước quần thể

4270

3730

3870

4885

Mật độ (cá thể/m2)

1,2

1,5

2

2,5

Quần thể có mật độ cao nhất là quần thể IV.

Chọn A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, tỉ lệ thân cao, hoa đỏ ở F1 là

18,75%

56,25%

12,50%

6,25%

Xem đáp án

AaBb x AaBb → (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:1bb) → A−B−=34A−×34B−=916

Chọn B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quang hợp ở cây xanh, sản phẩm được tạo thành ở pha sáng là

NADPH, ATP, O2

NADH

CO2

ATP

Xem đáp án

Trong quang hợp ở cây xanh, sản phẩm được tạo thành ở pha sáng là NADPH, ATP, O2. 

Chọn A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về thể đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt

Thể tự đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng là bộ lưỡng bội của 2 loài

Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ

Thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng là bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n

Xem đáp án

Phát biểu sai về thể đa bội là B, thể tự đa bội chỉ gồm 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của 1 loài. 

Chọn B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về nhân tố đột biến?

Cung cấp nguyên liệu thứ cấp

Làm phong phú vốn gen

Xảy ra ngẫu nhiên, không theo hướng

Làm thay đổi tần số alen rất chậm

Xem đáp án

Phát biểu sai về nhân tố đột biến là A, đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp.

Nguyên liệu thứ cấp do giao phối tạo ra.

Chọn A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

quy định chiều hướng tiến hóa

làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Xem đáp án

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

A sai, 2 nhân tố này không tạo ra được alen mới.

B sai, đây là đặc điểm của các yếu tố ngẫu nhiên

C sai, đây là đặc điểm của chọn lọc tự nhiên

Chọn D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số alen A của quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen 0,6 AA : 0,3Aa : 0,1 aa là

0,25

0,9

0,75

0,6

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA

Cách giải:

Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,6 AA : 0,3Aa : 0,1 aa

Tần số alen pA=0,6+0,32=0,75→qa=1−pA=0,25

Chọn C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm

Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề

Năng lượng được truyền theo một chiều và giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt

Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất do hoạt động hô hấp của sinh vật

Xem đáp án

Phát biểu sai về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là B, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề. 

Chọn B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể

Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ nhau

Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống

Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Xem đáp án

A đúng.

B sai, nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể cạnh tranh gay gắt.

C sai, kích thước của quần thể là số lượng cá thể hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể.

D sai, kích thước của quần thể thay đổi, phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

Chọn A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN?

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo tồn

Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’→5’

Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ARN tách nhau dần tạo nên chọc chữ Y

Xem đáp án

A sai, quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn. 

B sai, enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’.

C đúng.

D sai, nhờ các enzim tháo x ăn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chọc chữ Y. 

Chọn C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người. Alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 20 centimoocgan. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Theo lý thuyết, kết luận nào dưới đây không đúng?

Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người trong các gia đình trên

Người con gái số 5 mang kiểu gen dị hợp hai cặp gen

Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M

Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%

Xem đáp án

Phương pháp: 

Cách giải: 

A đúng, xác định được kiểu gen của 6 người trong phả hệ (tô màu).

B đúng, người số (5) nhận XaB của bố và sinh con (9) XAb nên có kiểu gen dị hợp.

C đúng, người (5) XAbXaB có thể tạo giao tử XAB khi kết hợp với Y có thể tạo ra XABY (Con trai không mắc cả 2 bệnh).

D sai. Cặp vợ chồng 5 – 6: XAbXaB×XaBY

Xác suất sinh con gái không bị bệnh là: XABXaB+XAbXaB=f2XAB×12XaB+1−f2XAb×12XaB=25%

Chọn D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Phát biểu nào sau đây đúng với thông tin đề bài cho?

Tỉ lệ G1A1=149

Tỉ lệ T1X1=1027

Tỉ lệ A1+T1G1+X1=32

Tỉ lệ G1+T1A1+X1=2357

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính số nucleotit của gen, nucleotit từng loại 

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N2×3,4Å); 1nm = 10 Å, 1um = 104 Å 

Bước 2: Dựa vào dữ kiện của đề tính số nucleotit trên mạch 1, 2 

A=T=A1+A2=T1+T2=A1+T1=A2+T2

G=X=G1+G2=X1+X2=G1+X1=G2+X2

Bước 3: Xét các phát biểu.

Cách giải: 

Tổng số nucleotit của gen là: N=2L3,4=2400

%A = 20%N → A = T = 480; G = X = 720

Trên mạch 1: T1 = 200 → A1 = 480 – 200 = 280 

G1 = 15%N/2 = 180 → X1 = 720 – 180 = 540

Mạch 2: A2 = T1 = 200; G2 = X1 = 540; T2 = A1 = 280; X2 = G1 = 180

Xét các phát biểu: 

A sai, Tỷ lệ  G1A1=180280=914

B đúng, T1X1=200540=1027

C sai, Tỷ lệ A1+T1G1+X1=480720=23

D sai, Tỷ lệ G1+T1A1+X1=180+200280+540=1941

Chọn B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở gà, alen A nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định lông văn trội hoàn toàn so với a quy định lông không vằn. Gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, được F1; Cho F1 giao phối, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?

Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn

F2 có 5 loại kiểu gen

F1 toàn gà lông vằn

F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông văn: 1 con lông không vằn

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Viết sơ đồ lai từ P → F2

Chú ý ở gà: XX – con trống; XY - con mái.

Bước 2: Xét các phương án.

Cách giải:

Quy ước A: lông vằn, a: lông không vằn. Gen thuộc vùng không tương đồng NST X.

P: ♂XaXa (Lông không vằn)  x (Lông vằn) → F1: 1XAXa:1XaY

KH F1: Gà trống lông vằn : gà mái không vằn. 

F1×F1:XAXa×XaY→F2:14XAXa:14XaXa:14XAY:14XaY

KH F2: 1/2 lông vằn : 1/2 lông không vằn.

Xét các phát biểu: 

A sai.

Nếu cho gà mái (P) giao phối với gà trống F1: XAY×XAXa

Đời con 14XAXa:14XAXa:14XAY:14XaY

Tỉ lệ kiểu hình: 2 gà trống vằn: 1 gà mái lông không vằn: 1 gà mái lông vằn.

B sai, F2 có 4 kiểu gen.

C sai, F1 có cả gà lông vằn và gà không lông vằn.

D đúng. F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông văn: 1 con lông không vằn. 

Chọn D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể của loài động vật, xét 1 locut gen có 2 alen A và a. Ở thế hệ xuất phát, giới đực có 860 cá thể, trong đó có 301 cá thể có kiểu gen AA; 129 cá thể có kiểu gen aa. Các cá thể đực này giao phối ngẫu nhiên với các cá thể cái trong quần thể. Khi đạt tới trạng thái cân bằng thì thành phần kiểu gen là 0,49 AA; 0,42 Aa; 0,09 aa. Biết tỉ lệ đực cái là 1: 1. Nhận định nào đúng khi nói về quần thể nói trên?

Ở F1, số cá thể có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 9%

Ở thế hệ P, tần số a ở giới cái chiếm 20%

Ở F1, số cá thể có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 46%

Quần thể đạt trạng thái cân bằng ở F1

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số alen của quần thể

+ Khi cân bằng di truyền

+ Tần số alen ở 2 giới.

Khi tỉ lệ giới tính = 1:1, tần số alen khi cân bằng = (tần số alen ở giới đực + tần số alen ở giới cái)/2 

Bước 2 Xét các phát biểu.

Cách giải:

Khi cân bằng: A=0,49=0,7→a=0,3.

Ở P: ở giới đực: AA=301860=0,35;Aa=860−301−129860=0,5→A=0,6;a=0,4

Ở giới cái P: 0,7×2−0,6=0,8;a=0,2.

0,6A:0,4a0,8A:0,2a

Xét các phát biểu.

A sai, C sai, ở F1: Aa = 0,6 x 0,2 + 0,4 x 0,8 = 0,44 = 44%; aa = 0,4 x 0,2 = 0,08 = 8%. 

B đúng.

D sai, quần thể đạt cân bằng sau 2 thế hệ ngẫu phối.

Chọn B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với hoa đỏ thuần chủng được F1 100% hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Cho các cây hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng với thông tin đề bài?

Có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ

Tính trạng màu hoa di truyền tương tác bổ sung

Cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ 16,33%

F3 có tỉ lệ hoa trắng thuần chủng là 18,37%

Xem đáp án

F2 phân li 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng → tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung.

A-B- đỏ; A-bb/aaB-/aabb: trắng

F1 dị hợp 2 cặp gen (do F2 có 16 tổ hợp): AaBb → F2 :(1AA12Aa:laa)(1BB:2Bb:1bb)

Cây hoa trắng F2 ngẫu phối: (1AAbb:2Aabb:laaBB:2aaBb:laabb) → tỉ lệ giao tử: 2Ab:2aB:3ab → F2

A đúng, hoa đỏ có các kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb.

B đúng. 

C đúng, tỉ lệ hoa đỏ ở F3: 2×27Ab×27aB=849≈16,3%

D sai, tỉ lệ hoa trắng thuần chủng ở F3: 27Ab2+27aB2+37ab2=1749

Chọn D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; Chiều cao cây do cặp gen Dd quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 10% cây thân cao, hoa đỏ: 40% cây thân cao, hoa trắng: 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Đời Fa chỉ có 1 kiểu gen quy định thân cao, hoa trắng

Nếu cho P tự thụ thì đời con có 14,25% thân thấp, hoa đỏ

Kiểu gen của P có thể là ADadBb

Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xác định quy luật di truyền chi phối.

+ Xét tỉ lệ các tính trạng

+ Quy ước gen

Bước 2: Từ tỉ lệ kiểu hình → tần số HVG → Kiểu gen của P

Bước 3: Viết sơ đồ lai và xét các phát biểu

Cách giải:

Ở Fa phân li:

+ 1 đỏ: 3 trắng → AaBb x aabb

+ 1 cao: 1 thấp → Dd x dd 

Nếu các gen PLĐL thì A-B-D-= 0,125 ≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy định màu hoa nằm trên cùng 1 NST với gen quy định chiều cao.

F1 phân li 1 đỏ: 3 trắng → 2 gen tương tác bổ sung: A-B-: đỏ; A-bb:aaB-; aabb : trắng.

D- thân cao, du thân thấp.

Giả sử gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST. 

Ta có ADadBb=0,1→ADad=0,10,5Bb=0,2=AD×1ad→AD¯=0,2<0,25 là giao tử hoán vị → P: AdaD;f=40%

AdaDBb×adadbb;f=40%→0,5Bb:0,5bb0,2ADad:0,2adad:0,3Adad:0,3aDad

A sai, thân cao hoa trắng có thể có kiểu gen: ADadbb;aDadbb;aDadBb

B sai. Nếu cho P tự thụ: AdaDBb×AdaDBb;f=40%→adad=0,22=0,04→A−D−=0,54;A−d=aaD−=0,21

Bb×Bb→1BB:2Bb:1bb→0,75B−;0,25bb

Tỉ lệ thân thấp hoa đỏ: A−ddB−=0,21×0,75=15,75%

C sai. 

D đúng.

Chọn D

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1, A2, A3 quy định. Trong đó, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phân với nhau, thu được các hợp tử F2. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chi sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F2 là đúng?

Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35

Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 2/9

Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 1/36

Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xác định kiểu gen của cây hoa đỏ F1.

Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của cây F1

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm. 

Bước 3: Xét các phát biểu. 

Cách giải: 

P: Hoa đỏ: A1A1;A1A2;A1A3→F1→ tứ bội hoá 

Lấy 1 cây tứ bội hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn thu được 1/36 hoa vàng → cây hoa đỏ này có kiểu gen  A1A1A2A2

Cây A1A1A2A2 tạo giao tử 16A1A1:46A1A2:16A2A2

Xét các phát biểu:

A sai, C sai, nếu lấy 1 cây hoa vàng thì chắc chắn cây đó không mang alen A3 

B đúng, loại gen chỉ có 1 alen A1 là: A1A2A2A2 chiếm tỷ lệ 2×46A1A2×16A2A2=836=29

D sai, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, 1 kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng (A2A2A2A2)

Chọn B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lai 2 cây cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, bầu dục thu được F1 có 100% quả đỏ, tròn. Cho F1 lai với F1, F2 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó quả vàng, tròn chiếm 9%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không có đột biến, kết luận nào dưới đây là đúng với thông tin đề bài cho?

F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 32%

F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 20%

F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 36%

F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 40%

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng công thức

+ P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb: A-bb/aaB = 0,25 – aabb

Cách giải:

F1: 100% quả đỏ, tròn → Đỏ >> vàng, tròn >> bầu dục.

Quy ước: A- đỏ; a- vàng, B- tròn; b- bầu dục. 

F1 dị hợp 2 cặp gen. 

P:ABAB×abab→F1:ABab

Quả vàng, tròn (aaB-) = 9% → aabb = 0,25 – aaB- = 0,16 = 0,42 = 0,32 x 0,5

Có 2 trường hợp có thể xảy ra 

+ HVG ở 2 bên với tần số 20% → 2 bên cho giao tử ab=1−f2=0,4

+ HVG 1 bên với tần số 36%  →1 bên cho giao tử 1−f2=0,32; 1 bên cho giao tử ab = 0,5. 

Chọn C