30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 13)
Đề thi

30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 13)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT22 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại?

Dạ cỏ

Dạ lá sách

Dạ tổ ong

Dạ múi khế

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích: Dạ múi khế được coi là dạ dày chính thức của động vật nhai lại (SGK Sinh 11 trang 68)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa ADN?

Lưới nội chất

Riboxôm

Ti thể

Không bào

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích: Ở tế bào động vật, ti thể là bào quan chứa ADN

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?

AaBB

Aabb

AAbb

aaBB

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Cơ thể mang 2 alen lặn: Aabb có thể giảm phân tạo giao tử ab

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?

U

T

G

X

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit loại T bằng 2 liên kết hidro

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là

tế bào

cá thể

quần thể

quần xã

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là quần thể

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen?

AAbb

aaBb

Aabb

AaBb

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích: Cơ thể có kiểu gen AaBb là dị hợp về 2 cặp gen

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1?

Bb x bb

Bb x Bb

BB x bb

BB x Bb

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Phép lai Bb x Bb

=> 1BB:2Bb:1bb; tỉ lệ kiểu hình 3 thân cao:1 thân thấp.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào của cơ thể xảy ra chủ yếu ở

động mạch chủ

tĩnh mạch chủ

tiểu động mạch

mao mạch

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích: Sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào của cơ thể xảy ra chủ yếu ở thành mao mạch.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

0,3

0.5

0,4

0,7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích: Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA.yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA

Quần thể có cấu trúc di truyền: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa

Tần số alen pA=0,16+0,482=0,4→qa=1−pA=0,6

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

2n = 6

2n = 36

2n = 12

2n = 24

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ NST đơn bội của loài → n = 12; 2n = 24

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?

Thực vật

Nấm hoại sinh

Vi khuẩn phân giải

Giun đất

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: Trong hệ sinh thái, thực vật là sinh vật tự dưỡng

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự thoát hơi nước?

Các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí không sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước

Vào ban đêm, cây không thoát hơi nước vì khí không đóng lại khi không có ánh sáng

Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước

Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của khí khổng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Phát biểu sai về ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự thoát hơi nước là B, ban đêm cây vẫn có sự thoát hơi nước qua lớp cutin, ở nhóm thực vật CAM, khí khổng mở vào ban đêm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc định dưỡng cấp 2?

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

Sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

Sinh vật tiêu thụ bậc 3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích: Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sẽ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?

Ếch đồng

Cá chép

Gà

Thỏ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Cá chép có tim 2 ngăn, ếch có tim 3 ngăn

các động vật còn lại có tim 4 ngăn

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?

H2O

C6H12O6

CO2

C5H12O5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: Oxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử H2O

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alen M bị đột biến điểm thành alen m. Theo lí thuyết, alen M và alen m

luôn có số liên kết hiđrô bằng nhau

có thể có tỉ lệ (A+T)(G+X) bằng nhau

luôn có chiều dài bằng nhau

chắc chắn có số nuclêôtit bằng nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan tới 1 cặp nucleotit.

Có thể xảy ra: thêm, mất hoặc thay thế 1 cặp nucleotit.

A sai, số liên kết hidro của gen có thể bị thay đổi.

B đúng, nếu xảy ra dạng đột biến: thay A-T bằng T-A hoặc thay G-X bằng X-G

C sai, nếu đột biến là thêm hoặc mất 1 cặp nucleotit thì chiều dài của 2 gen là khác nhau.

D sai, nếu đột biến là thêm hoặc mất 1 cặp nucleotit thì số nucleotit của gen sẽ thay đổi.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh – vật chủ?

Cây tầm gửi và cây thân gỗ

Cá ép sống bám trên cá lớn

Hải quỳ và cua

Chim mỏ đỏ và linh dương

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

A: Kí sinh – vật chủ; B: Hội sinh; C: Cộng sinh; D: Hợp tác

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?

Các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến

Giao phối không ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đột biến gen có thể tạo ra các alen mới cho quần thể

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

ADN

ARN

mARN

tARN

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích: mARN được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e. Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể một?

DEE

DDdEe

DdEee

DdEe

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: Thể một có dạng 2n – 1, kiểu gen thể một là DEE

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?

Đảo đoạn NST

Mất đoạn NST

Thêm 1 cặp nuclêôtit

Mất 1 cặp nuclêôtit

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: Đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định?

Di – nhập gen

Đột biến

Các yếu tố ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1?

Aabb x aaBb

AaBb x aaBb

AaBb x AaBb

Aabb x AaBb

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: 1:1:1:1 = (1:1)(1:1)

A: Aabb aaBb → (1:1)(1:1)

B: AaBb x aaBb → (1:1)(3:1)

C: AaBb x AaBb → (3:1)(3:1)

D: Aabb x AaBb → (3:1)(1:1)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rễ cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?

NH4+

N2O

N2

NO

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: Rễ cây có thể hấp thụ nito ở dạng NH4+ và NH3-

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tế bào ở hình dưới đang ở kì nào của quá trình nguyên phân và số NST trong tế bào lưỡng bội của tế bào đó là bao nhiêu?

 

kì đầu; 2n = 8

kì đầu; 2n = 4

kì giữa; 2n = 8

kì giữa; 2n = 4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích: NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo, có 4NST kép

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một Operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là

vùng vận hành

vùng khởi động

vùng mã hóa

vùng kết thúc

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Trong một Operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là vùng khởi động.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ P của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,4 AaBb : 0,6 aaBb. Cho biết các giao tử có 2 alen lặn không có khả năng thụ tinh và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, ở F1 số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ?

17/36

2/3

19/36

9/16

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích: P: 0,4 AaBb : 0,6aaBb

Gp: 0,1AB: 0,1Ab : 0,4aB : 0,4ab

(loại ab vì không có khả năng thụ tinh) →Gp:16AB:16Ab:46aB

Số thân cao hoa đỏ ở F1 là: 

A-B- = 16AB×1+16Ab×1−Ab+46aB×261−aB=1936

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, C, B, b; D, d, e, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gen.

(2). Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại kiểu gen.

(3). Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 4 loại kiểu gen.

(4). Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Thể đột biến: là cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

Trong quần thể có tối đa 34 = 81 kiểu gen.

I đúng, nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa: 81 – 1 = 80 kiểu gen (chỉ có 1 kiểu gen bình thường là aabbddee)

II sai, Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa: 2x2x2x1 = 8 kiểu gen

III đúng, Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 2x2x1x1 = 4 loại kiểu gen

IV đúng, Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 81 - 2x2x2x2 = 65

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AbaB không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ

40%

10%

5%

20%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: Ab là giao tử liên kết, chiếm tỉ lệ 1−f2=0,4

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài. Biết các quá trình giảm phân diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa alen B và b với tần số 20%, giữa alen E và e với tần số 40%. Thực hiện phép lai: AbaBDEde×AbaBDEde

Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về F1?

(1). Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỷ lệ 8,16%.

(2). Tỷ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài bằng tỷ lệ thân thấp hoa tím, vàng, tròn.

(3). Tỷ lệ kiểu hình mang bốn tính trạng trội lớn hơn 30%.

(4). Kiểu hình lặn cả bốn tính trạng là 0,09%.

2

4

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb: A-bb/aaB - = 0,25 – aabb, Tương tự với cặp Dd; Ee. Tần số hoán vị gen là f, giao tử hoán vị = f/2; giao tử liên kết: (1-f)/2

Phép lai: AbaBDEde×AbaBDEde

- aabb = 0,1x0,1 → A-B- = 0,5 + 0,01 = 0,51; A-bb/aaB- = 0,25 – 0,01 = 0,24

- ddee = 0,3 x 0,3 → D-E- = 0,59; A-bb/aaB- = 0,16

Xét các phát biểu:

I. Kiểu hình thân cao, hoa tím quả vàng tròn (A-B-ddE-) chiếm tỷ lệ: 0,51 x 0,16 = 8,16% → I đúng

II. Tỷ lệ thân cao hoa trắng quả đỏ dài (A-bbD-ee) bằng tỷ lệ thân thấp hoa tím vàng, tròn (aaB-ddE-) bằng 0,24x 0,16 = 3,84% → II đúng

III. Tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là: 0,51 x 0,59 = 30,09%  →  III đúng

IV. kiểu hình lặn 4 tính trạng là: 0,01 x 0,09 = 0,09%  →  IV đúng

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gen mã hoá cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 axit amin: 3 -TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA- 5. Khi chuỗi polypeptide do đoạn gen này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại axit amin và số lượng của nó được thể hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Methionine)

(1). Bộ ba GGT mã hóa cho axit amin loại Z. Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(2). Bộ ba GAG mã hóa cho axit amin loại W.

(3). Trình tự chính xác của chuỗi polypeptide trên Y-X-Z-Y-Z-Y-Z-Z-W-X

(4). Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích: Mạch mã gốc: 3 -TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA- 5

Ta thấy các bộ các bộ ba trùng nhau được định dạng giống nhau.

TAX- bộ ba mở đầu.

Vậy ta có

Xét các phát biểu:

(1) Sai, GGT mã hóa axit amin loại Y

(2) đúng, GAG mã hóa axit amin loại W

(3) đúng. Trình tự chính xác của chuỗi polypeptide trên Y-X-Z-Y-Z-Y-Z-Z-W-X

(4) sai.

Bộ ba kết thúc trên mARN là: 5'UAA3’; 5’UAG3’; 5'UGA3’

Vậy trên mạch khuôn ADN là: 3’ATT5'; 3’ATX5’; 3’TXA5’

Vậy có thể xảy ra đột biến TXT → TXA → có 4 điểm đột biến có thể tạo bộ ba kết thúc

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:

(1). Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(2). Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(3). Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(4). Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

Giả sử một quần thể thuộc loại này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:

(1), (3)

(3), (4)

(2), (4)

(1), (2)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: Thành phần kiểu gen của quần thể: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1

Tần số alen: A = a = 0,5

(1) đúng, làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng tăng a và giảm A

(2) sai, tần số alen của quần thể duy trì

(3) đúng, làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng tăng A và giảm a

(4) sai, tần số alen của quần thể duy trì

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ cây có kiểu gen aaBbDD, bằng phương pháp nuôi cây hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra dòng cây đơn bội có kiểu gen nào sau đây?

ABD

Abd

aBd

aBD

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Cơ thể có kiểu gen aaBbDD giảm phân cho 2 loại hạt phấn có kiểu gen aBD và abD

→ khi nuôi hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra 2 dòng đơn bội là: aBD và abD

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cá thể số (4), (5) bị bệnh bạch tạng, cá thể số (14) mắc các bệnh bạch tạng và bệnh mù màu đỏ xanh lục. Biết rằng bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen b nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Xác suất cá thể số (15) không mang alen bệnh là bao nhiêu?

35%

1,25%

50%

78,75%

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp, hoa trắng, F1 100% thân cao, đỏ nhạt. Cho F1 giao phấn với nhau, ở F2 có 101 thân cao, hoa đỏ đậm: 399 thân cao, hoa đỏ vừa: 502 thân cao, hoa đỏ nhạt: 202 thân cao, hoa hồng: 99 thân thấp, hoa đỏ nhạt: 198 thân thấp, hoa hồng: 103 thân thấp, hoa trắng. Diễn biến quá trình phát sinh giao tử đực và cái giống nhau. Cho các nhận định dưới đây về phép lai kể trên:

(1). Tính trạng màu sắc hoa do các locut tương tác theo kiểu cộng gộp chi phối.

(2). Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái ở F1 không xảy ra hiện tượng hoán vị gen.

(3). Cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thi đời còn thu được về mặt lý thuyết 50% cây thân thấp, hoa trắng.

(4). Cây thân cao, hoa đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gen khác nhau.

Số nhận định không đúng là:

1

3

4

2

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phép lại (P): AbDaBd×AbDaBd. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng với thế hệ F1?

(1). Có tối đa 27 loại kiểu gen về ba locut trên.

(2). Có tối đa 9 loại kiểu gen đồng hợp về cả ba locut trên.

(3). Có tối đa 10 loại kiểu gen dị hợp về một trong ba locut trên.

(4). Có tối đa 4 loại kiểu gen dị hợp về cả ba locut trên

1

4

3

2

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thực vật, thể ba mang bộ NST nào sau đây?

2n – 1

n

2n +1

3n

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích: Thể ba có dạng 2n +; n – thể đơn bội; 2n – 1: thể một; 3n – tam bội.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ bên dưới minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, D, X, Y, Z.

Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:

(1). Nếu loài D bị loại ra khỏi quần xã loài A sẽ mất đi.

(2). Loài B tham gia vào 3 chuỗi thức ăn trong quần xã.

(3). Loài X suy giảm về số lượng sẽ khiến cho cạnh tranh giữa 3 loài B, C, D tăng lên.

Phương án trả lời đúng là

(1) đúng; (2) sai; (3) đúng

(1) sai; (2) đúng; (3) sai

(1) sai; (2) đúng; (3) đúng

(1) đúng; (2) sai; (3) sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: (1) sai, loài A còn sử dụng loài B là thức ăn nên nếu loài D mất đi thì loài A không bị mất đi.

(2) đúng, vì loài B sử dụng 3 loài X, Y, Z làm thức ăn và là thức ăn cho loài A.

(3) đúng, loài X bị suy giảm số lượng thì ảnh hưởng trực tiếp đến loài B, mà loài B sử dụng loài Y làm thức ăn chủ yếu thì sẽ gây nên cạnh tranh với loài C và loài D

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có đường kính 30 nm là

Sợi ADN

sợi cơ bản

sợi nhiễm sắc

cấu trúc siêu xoắn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có đường kính 30 nm là sợi nhiễm sắc (SGK Sinh 12 trang 24)

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau:

Thực vật phù du  => Động vật phù du =>  Cá trích => Cá ngừ

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?

(1). Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.

(2). Chỉ có cá trích và cá ngừ là sinh vật tiêu thụ.

(3). Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

(4). Mối quan hệ giữa cá ngừ và cá trích là quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi.

(5). Sự tăng giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá thể cá ngừ.

3

1

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: Các phát biểu đúng là I, IV, V

Các phát biểu sai:

II: Sai vì sinh vật tiêu thụ gồm động vật phù du, cá trích, cá ngừ

III: Sai và cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4