30 Bài tập Bảng nhân 5 có đáp án
Đề thi

30 Bài tập Bảng nhân 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 279 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính nhân nào dưới đây có kết quả bằng 30?

5 × 3

5 × 4

5 × 6

5 × 7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

  A. 5 × 3 = 15           B. 5 × 4 = 20            C. 5 × 6 = 30               D. 5 × 7 = 35

Vậy: Phép tính nhân có kết quả bằng 30 là: 5 × 6                         

2. Trắc nghiệm
1 điểm

5 được lấy 9 lần là:

45

40

50

35

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5 được lấy 9 lần là: 5 × 9 = 45

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 5 × 3 là:

25

15

20

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kết quả của phép tính 5 × 3 là: 15

4. Trắc nghiệm
1 điểm

“5 l × 5 = …… l. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

20

30

35

25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5 l × 5 = 25 l

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ ba thẻ số 5, 6, 30, lập được phép tính đúng là:

5 + 6 = 30

5 × 6 = 30

30 – 5 = 6

30 – 6 = 5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ ba thẻ số 5, 6, 30 lập được phép tính đúng là: 5 × 6 = 30

6. Trắc nghiệm
1 điểm

“5 cm × 3 ….. 2 cm × 6”. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

<

=

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5 cm × 3 = 15 cm; 2 cm × 6 = 12 cm

So sánh: 15 cm > 12 cm. Nên: 5 cm × 3 > 2 cm × 6

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là số lớn nhất có một chữ số. Vậy tích bằng:

40

35

50

45

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số lớn nhất có một chữ số là: 9

Tích bằng: 5 × 9 = 45

8. Trắc nghiệm
1 điểm

“Một túi có 5 cái bánh. Mẹ mua 7 hộp bánh như vậy. Hỏi mẹ đã mua bao nhiêu cái bánh?”. Phép tính đúng với bài toán là:

7 + 5 = 12 (cái)

5 × 5 = 25 (cái)

7 – 5 = 2 (cái)

5 × 7 = 35 (cái)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phép tính đúng với bài toán là: 5 × 7 = 35 (cái)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

“Một bịch có 5 quyển vở. Nam mua 6 bịch như vậy. Hỏi Nam đã mua bao nhiêu quyển vở?”. Phép tính đúng với bài toán là:

5 + 6 = 11 (quyển vở)

6 – 5 = 1 (quyển vở)

5 × 6 = 30 (quyển vở)

5 + 5 = 10 (quyển vở)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phép tính đúng với bài toán là: 5 × 6 = 30 (quyển vở)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến cho 2 bạn một số kẹo, mỗi bạn 5 cái kẹo thì Tiến còn lại 3 cái kẹo. Hỏi lúc đầu, Tiến có bao nhiêu cái kẹo?

13 cái

12 cái

10 cái

9 cái

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tiến cho 2 bạn số cái kẹo là: 5 × 2 = 10 (cái)

Lúc đầu, Tiến có số cái kẹo là: 10 + 3 = 13 (cái)

11. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

a) Phép nhân 5 × 6 có tích là 30.

__

 

b) Tích của 5 × 8 là 45.

__

c) 45 là tích của 5 và 9.

__

d) Trong bảng nhân 5 các tích đều có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5.

__

(1)

Đ

(2)

S

(3)

Đ

(4)

Đ

Xem đáp án

a) Phép nhân 5 x6 có tích là 30.Đ

b) Tích của 5 x 8 là 45: S

Sửa: 5 x 8 = 40

c) 45 là tích của 5 và 9. Đ

d) Trong bảng nhân 5 các tích đều có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5. Đ

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

a) Phép nhân 5 × 4 có tích là 20.

__

 

b) 30 là tích của 5 và 6.

__

c) Tích của 5 × 9 là 40.

__

d) Số nhân với 5 được 35 là 7.

__

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

S

(4)

Đ

Xem đáp án

a) Phép nhân 5 × 4 có tích là 20.

Đ

 

b) 30 là tích của 5 và 6.

Đ

 

c) Tích của 5 × 9 là 40.

Sửa: 5 × 9 = 45

S

 

d) Số nhân với 5 được 35 là 7.

Đ

 

13. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

a) 15 là tích của 5 và 10.

__

 

b) Phép nhân 5 × 2 có tích là 10.

__

c) Số nhân với 5 được 50 là 10.

__

d) Tích của 5 × 5 là 25.

__

(1)

S

(2)

Đ

(3)

Đ

(4)

Đ

Xem đáp án

a) 15 là tích của 5 và 10.

Sửa: 15 = 5 × 3

S

 

b) Phép nhân 5 × 2 có tích là 10.

Đ

 

c) Số nhân với 5 được 50 là 10.

Đ

 

d) Tích của 5 × 5 là 25.

Đ

 

14. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

a) 10 là tích của 5 và 2.

__

 

b) Tích của 5 × 7 là 35.

__

c) Phép nhân 5 × 3 có tích là 15.

__

d) Số nhân với 5 được 40 là 8.

__

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

Đ

(4)

Đ

Xem đáp án

a) 10 là tích của 5 và 2.

Đ

 

b) Tích của 5 × 7 là 35.

Đ

 

c) Phép nhân 5 × 3 có tích là 15.

Đ

 

d) Số nhân với 5 được 40 là 8.

Đ

 

15. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

Khối 2 của một trường tiểu học có 5 lớp 2.

a) Nếu mỗi lớp có 5 học sinh giỏi thì cả khối có 25 học sinh giỏi.

__

 

b) Nếu mỗi lớp có 6 học sinh giỏi thì cả khối có 35 học sinh giỏi.

__

c) Nếu mỗi lớp có 7 học sinh giỏi thì cả khối có 45 học sinh giỏi.

__

d) Nếu mỗi lớp có 8 học sinh giỏi thì cả khối có 40 học sinh giỏi.

__

(1)

Đ

(2)

S

(3)

S

(4)

Đ

Xem đáp án

a) Nếu mỗi lớp có 5 học sinh giỏi thì cả khối có 25 học sinh giỏi.

Đ

 

b) Nếu mỗi lớp có 6 học sinh giỏi thì cả khối có 35 học sinh giỏi.

S

 

c) Nếu mỗi lớp có 7 học sinh giỏi thì cả khối có 45 học sinh giỏi.

S

 

d) Nếu mỗi lớp có 8 học sinh giỏi thì cả khối có 40 học sinh giỏi.

Đ

 

Sửa:

b) 5 × 6 = 30

c) 5 × 7 = 35

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

Một bao đựng 5 kg gạo.

a) 5 bao đựng được 25 kg gạo.

__

 

b) 6 bao đựng được 30 kg gạo.

__

c) 9 bao đựng được 40 kg gạo.

__

d) 2 bao đựng được 10 kg gạo.

__

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

S

(4)

Đ

Xem đáp án

a) 5 bao đựng được 25 kg gạo.

Đ

 

b) 6 bao đựng được 30 kg gạo.

Đ

 

c) 9 bao đựng được 40 kg gạo.

Sửa: 9 bao đựng được 45 kg gạo.

S

 

d) 2 bao đựng được 10 kg gạo.

Đ

 

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

a) Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 8 thì tích là 40.

__

 

b) Hai thừa số 5 và 6 có tích là 30.

__

c) 36 là tích của 2 thừa số 5 và 7.

__

d) Các số có tận cùng là 5 luôn là tích của thừa số 5 với một số lẻ.

__

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

S

(4)

Đ

Xem đáp án

a) Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 8 thì tích là 40.

Đ

 

b) Hai thừa số 5 và 6 có tích là 30.

Đ

 

c) 36 là tích của 2 thừa số 5 và 7.

S

 

d) Các số có tận cùng là 5 luôn là tích của thừa số 5 với một số lẻ.

Đ

 

18. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

Mỗi bạn học sinh giỏi được thưởng 5 quyển vở.

a) 5 bạn học sinh giỏi được thưởng 25 quyển vở.

__

 

b) 8 bạn học sinh giỏi được thưởng 40 quyển vở.

__

c) 10 bạn học sinh giỏi được thưởng 50 quyển vở.

__

d) 7 bạn học sinh giỏi được thưởng 30 quyển vở.

__

 

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

Đ

(4)

S

Xem đáp án

a) 5 bạn học sinh giỏi được thưởng 25 quyển vở.

Đ

 

b) 8 bạn học sinh giỏi được thưởng 40 quyển vở.

Đ

 

c) 10 bạn học sinh giỏi được thưởng 50 quyển vở.

Đ

 

d) 7 bạn học sinh giỏi được thưởng 30 quyển vở.

Sửa: 5 × 7 = 35

S

 

19. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

Một can đựng được 5 lít nước mắm.

a) 8 can đựng được 35 lít nước mắm.

__

 

b) 3 can đựng được 10 lít nước mắm.

__

c) 7 can đựng được 35 lít nước mắm.

__

d) 5 can đựng được 25 lít nước mắm.

__

(1)

S

(2)

S

(3)

Đ

(4)

Đ

Xem đáp án

a) 8 can đựng được 35 lít nước mắm.

S

 

b) 3 can đựng được 10 lít nước mắm.

S

 

c) 7 can đựng được 35 lít nước mắm.

Đ

 

d) 5 can đựng được 25 lít nước mắm.

Đ

 

Sửa:

a) 5 × 8 = 40

b) 5 × 3 = 15

20. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

a) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 3 lần thì tích mới gấp lên 15 lần.

__

 

b) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 9 lần thì tích mới gấp lên 45 lần.

__

c) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 7 lần thì tích mới gấp lên 35 lần.

__

d) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 5 lần thì tích mới gấp lên 25 lần.

__

(1)

Đ

(2)

Đ

(3)

Đ

(4)

Đ

Xem đáp án

a) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 3 lần thì tích mới gấp lên 15 lần.

Đ

 

b) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 9 lần thì tích mới gấp lên 45 lần.

Đ

 

c) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 7 lần thì tích mới gấp lên 35 lần.

Đ

 

d) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 5 lần thì tích mới gấp lên 25 lần.

Đ

 

21. Tự luận
1 điểm

Câu 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

5 × 9 = ……

5 × 2 = ……

5 × 4 = ……

5 × 7 = ……

5 × 3 = ……

5 × 8 = ……

5 × 5 = ……

5 × 6 = ……

5 × 10 = ……

Xem đáp án

5 × 9 = 45

5 × 2 = 10

5 × 4 = 20

5 × 7 = 35

5 × 3 = 15

5 × 8 = 40

5 × 5 = 25

5 × 6 = 30

5 × 10 = 50

22. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

5 × …… = 20

5 × …… = 25

5 × …… = 10

5 × …… = 30

5 × …… = 45

5 × …… = 35

5 × …… = 15

5 × …… = 50

5 × …… = 40

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

5 × 4 = 20

5 × 5 = 25

5 × 2 = 10

5 × 6 = 30

5 × 9 = 45

5 × 7 = 35

5 × 3 = 15

5 × 10 = 50

5 × 8 = 40

23. Tự luận
1 điểm

Số?

5 cm × 6 = …… cm

5 cm × 8 = …… cm

5 dm × 2 = …… cm

5 dm × 9 = …… dm

5 l × 7 = …… l

5 l × 4 = …… l

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

5 cm × 6 = 30 cm

5 cm × 8 = 40 cm

5 dm × 2 = 10 cm

5 dm × 9 = 45 dm

5 l × 7 = 35 l

5 l × 4 = 20 l

24. Tự luận
1 điểm

Tô màu vào nhóm ba số có thể lập thành phép nhân đúng.Tô màu vào nhóm ba số có thể lập thành phép nhân đúng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tô màu vào nhóm ba số có thể lập thành phép nhân đúng. (ảnh 2)

25. Tự luận
1 điểm

Nối phép tính với kết quả đúng.

Nối phép tính với kết quả đúng. (ảnh 1) Nối phép tính với kết quả đúng. (ảnh 2)

Xem đáp án

Nối phép tính với kết quả đúng. (ảnh 3)

26. Tự luận
1 điểm

Số?

Tổ 1 trồng được 5 hàng cây, tổ 2 trồng được 4 hàng cây. Biết mỗi hàng trồng 5 cây.

a) Tổ 1 trồng được …… cây

b) Tổ 2 trồng được …… cây

c) Cả hai tổ trồng được …… cây

Xem đáp án

a) Tổ 1 trồng được 25 cây

b) Tổ 2 trồng được 20 cây

c) Cả hai tổ trồng được 45 cây

27. Tự luận
1 điểm

Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng , nếu tăng thừa số thứ hai  đơn vị thì tích sẽ tăng thêm ……. đơn vị.

Xem đáp án

Tích sẽ tăng thêm số đơn vị là: 4 × 5 = 20

28. Tự luận
1 điểm

Thảo giúp mẹ làm nem. Thảo làm được 4 đĩa, mỗi đĩa có 5 cái nem. Hỏi Thảo làm được bao nhiêu cái nem?

Tóm tắt

1 đĩa: 5 cái nem

4 đĩa: ….. cái nem

Bài giải

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

Xem đáp án

Bài giải:

Thảo làm được số nem là:

5 × 4 = 20 (cái)

Đáp số: 20 cái nem

29. Tự luận
1 điểm

Thư có 37 cái bánh, Thư cho em gái một số cái bánh và Thư ăn hết 5 cái. Lúc này, số bánh còn lại của Thư bằng số bánh mà Thư đã ăn được lấy 3 lần. Vậy Thư cho em gái …… cái bánh.

Xem đáp án

Số bánh lúc đầu của Thư bằng tổng của số bánh cho em gái, số bánh đã ăn và số bánh còn lại.

Lúc này, số bánh còn lại của Thư là:

5 × 3 = 15 (cái)

Thư cho em gái số cái bánh là:

37 – 15 – 5 = 17 (cái)

Vậy Thư cho em gái 17cái bánh.

30. Tự luận
1 điểm

Cô giáo có 42 quyển vở. Cô thưởng cho 7 bạn học sinh, mỗi bạn 5 quyển vở. Hỏi sau khi thưởng cho các bạn cô giáo còn lại bao nhiêu quyển vở?

                                                                 Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Cô giáo thưởng cho 7 bạn số quyển vở là:

5 × 7 = 35 (quyển)

Sau khi thưởng cho các bạn cô giáo còn lại số quyển vở là:

42 – 35 = 7 (quyển)

Đáp số: 7 quyển vở