30 Bài tập Bảng nhân 5 có đáp án
30 câu hỏi
Phép tính nhân nào dưới đây có kết quả bằng 30?
5 × 3
5 × 4
5 × 6
5 × 7
Đáp án đúng là: C
A. 5 × 3 = 15 B. 5 × 4 = 20 C. 5 × 6 = 30 D. 5 × 7 = 35
Vậy: Phép tính nhân có kết quả bằng 30 là: 5 × 6
5 được lấy 9 lần là:
45
40
50
35
Đáp án đúng là: A
5 được lấy 9 lần là: 5 × 9 = 45
Kết quả của phép tính 5 × 3 là:
25
15
20
10
Đáp án đúng là: B
Kết quả của phép tính 5 × 3 là: 15
“5 l × 5 = …… l”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
20
30
35
25
Đáp án đúng là: D
5 l × 5 = 25 l
Từ ba thẻ số 5, 6, 30, lập được phép tính đúng là:
5 + 6 = 30
5 × 6 = 30
30 – 5 = 6
30 – 6 = 5
Đáp án đúng là: B
Từ ba thẻ số 5, 6, 30 lập được phép tính đúng là: 5 × 6 = 30
“5 cm × 3 ….. 2 cm × 6”. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
<
=
>
Đáp án đúng là: C
5 cm × 3 = 15 cm; 2 cm × 6 = 12 cm
So sánh: 15 cm > 12 cm. Nên: 5 cm × 3 > 2 cm × 6
Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là số lớn nhất có một chữ số. Vậy tích bằng:
40
35
50
45
Đáp án đúng là: D
Số lớn nhất có một chữ số là: 9
Tích bằng: 5 × 9 = 45
“Một túi có 5 cái bánh. Mẹ mua 7 hộp bánh như vậy. Hỏi mẹ đã mua bao nhiêu cái bánh?”. Phép tính đúng với bài toán là:
7 + 5 = 12 (cái)
5 × 5 = 25 (cái)
7 – 5 = 2 (cái)
5 × 7 = 35 (cái)
Đáp án đúng là: D
Phép tính đúng với bài toán là: 5 × 7 = 35 (cái)
“Một bịch có 5 quyển vở. Nam mua 6 bịch như vậy. Hỏi Nam đã mua bao nhiêu quyển vở?”. Phép tính đúng với bài toán là:
5 + 6 = 11 (quyển vở)
6 – 5 = 1 (quyển vở)
5 × 6 = 30 (quyển vở)
5 + 5 = 10 (quyển vở)
Đáp án đúng là: C
Phép tính đúng với bài toán là: 5 × 6 = 30 (quyển vở)
Tiến cho 2 bạn một số kẹo, mỗi bạn 5 cái kẹo thì Tiến còn lại 3 cái kẹo. Hỏi lúc đầu, Tiến có bao nhiêu cái kẹo?
13 cái
12 cái
10 cái
9 cái
Đáp án đúng là: A
Tiến cho 2 bạn số cái kẹo là: 5 × 2 = 10 (cái)
Lúc đầu, Tiến có số cái kẹo là: 10 + 3 = 13 (cái)
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
|
a) Phép nhân 5 × 6 có tích là 30. |
__
|
|
b) Tích của 5 × 8 là 45. |
__ |
|
c) 45 là tích của 5 và 9. |
__ |
|
d) Trong bảng nhân 5 các tích đều có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5. |
__ |
Đ
S
Đ
Đ
a) Phép nhân 5 x6 có tích là 30.Đ
b) Tích của 5 x 8 là 45: S
Sửa: 5 x 8 = 40
c) 45 là tích của 5 và 9. Đ
d) Trong bảng nhân 5 các tích đều có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5. Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
|
a) Phép nhân 5 × 4 có tích là 20. |
__
|
|
b) 30 là tích của 5 và 6. |
__ |
|
c) Tích của 5 × 9 là 40. |
__ |
|
d) Số nhân với 5 được 35 là 7. |
__ |
Đ
Đ
S
Đ
a) Phép nhân 5 × 4 có tích là 20. |
| |
b) 30 là tích của 5 và 6. |
| |
c) Tích của 5 × 9 là 40. Sửa: 5 × 9 = 45 |
| |
d) Số nhân với 5 được 35 là 7. |
|
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
|
a) 15 là tích của 5 và 10. |
__
|
|
b) Phép nhân 5 × 2 có tích là 10. |
__ |
|
c) Số nhân với 5 được 50 là 10. |
__ |
|
d) Tích của 5 × 5 là 25. |
__ |
S
Đ
Đ
Đ
a) 15 là tích của 5 và 10. Sửa: 15 = 5 × 3 |
| |
b) Phép nhân 5 × 2 có tích là 10. |
| |
c) Số nhân với 5 được 50 là 10. |
| |
d) Tích của 5 × 5 là 25. |
|
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
|
a) 10 là tích của 5 và 2. |
__
|
|
b) Tích của 5 × 7 là 35. |
__ |
|
c) Phép nhân 5 × 3 có tích là 15. |
__ |
|
d) Số nhân với 5 được 40 là 8. |
__ |
Đ
Đ
Đ
Đ
a) 10 là tích của 5 và 2. |
| |
b) Tích của 5 × 7 là 35. |
| |
c) Phép nhân 5 × 3 có tích là 15. |
| |
d) Số nhân với 5 được 40 là 8. |
|
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
Khối 2 của một trường tiểu học có 5 lớp 2.
|
a) Nếu mỗi lớp có 5 học sinh giỏi thì cả khối có 25 học sinh giỏi. |
__
|
|
b) Nếu mỗi lớp có 6 học sinh giỏi thì cả khối có 35 học sinh giỏi. |
__ |
|
c) Nếu mỗi lớp có 7 học sinh giỏi thì cả khối có 45 học sinh giỏi. |
__ |
|
d) Nếu mỗi lớp có 8 học sinh giỏi thì cả khối có 40 học sinh giỏi. |
__ |
Đ
S
S
Đ
a) Nếu mỗi lớp có 5 học sinh giỏi thì cả khối có 25 học sinh giỏi. |
| |
b) Nếu mỗi lớp có 6 học sinh giỏi thì cả khối có 35 học sinh giỏi. |
| |
c) Nếu mỗi lớp có 7 học sinh giỏi thì cả khối có 45 học sinh giỏi. |
| |
d) Nếu mỗi lớp có 8 học sinh giỏi thì cả khối có 40 học sinh giỏi. |
|
Sửa:
b) 5 × 6 = 30
c) 5 × 7 = 35
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
Một bao đựng 5 kg gạo.
|
a) 5 bao đựng được 25 kg gạo. |
__
|
|
b) 6 bao đựng được 30 kg gạo. |
__ |
|
c) 9 bao đựng được 40 kg gạo. |
__ |
|
d) 2 bao đựng được 10 kg gạo. |
__ |
Đ
Đ
S
Đ
a) 5 bao đựng được 25 kg gạo. |
| |
b) 6 bao đựng được 30 kg gạo. |
| |
c) 9 bao đựng được 40 kg gạo. Sửa: 9 bao đựng được 45 kg gạo. |
| |
d) 2 bao đựng được 10 kg gạo. |
|
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
|
a) Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 8 thì tích là 40. |
__
|
|
b) Hai thừa số 5 và 6 có tích là 30. |
__ |
|
c) 36 là tích của 2 thừa số 5 và 7. | __ |
|
d) Các số có tận cùng là 5 luôn là tích của thừa số 5 với một số lẻ. |
__ |
Đ
Đ
S
Đ
a) Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 8 thì tích là 40. |
| |
b) Hai thừa số 5 và 6 có tích là 30. |
| |
c) 36 là tích của 2 thừa số 5 và 7. |
| |
d) Các số có tận cùng là 5 luôn là tích của thừa số 5 với một số lẻ. |
|
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
Mỗi bạn học sinh giỏi được thưởng 5 quyển vở.
|
a) 5 bạn học sinh giỏi được thưởng 25 quyển vở. |
__
|
|
b) 8 bạn học sinh giỏi được thưởng 40 quyển vở. |
__ |
|
c) 10 bạn học sinh giỏi được thưởng 50 quyển vở. |
__ |
|
d) 7 bạn học sinh giỏi được thưởng 30 quyển vở. |
__ |
Đ
Đ
Đ
S
a) 5 bạn học sinh giỏi được thưởng 25 quyển vở. |
| |
b) 8 bạn học sinh giỏi được thưởng 40 quyển vở. |
| |
c) 10 bạn học sinh giỏi được thưởng 50 quyển vở. |
| |
d) 7 bạn học sinh giỏi được thưởng 30 quyển vở. Sửa: 5 × 7 = 35 |
|
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
Một can đựng được 5 lít nước mắm.
|
a) 8 can đựng được 35 lít nước mắm. |
__
|
|
b) 3 can đựng được 10 lít nước mắm. |
__ |
|
c) 7 can đựng được 35 lít nước mắm. |
__ |
|
d) 5 can đựng được 25 lít nước mắm. |
__ |
S
S
Đ
Đ
a) 8 can đựng được 35 lít nước mắm. |
| |
b) 3 can đựng được 10 lít nước mắm. |
| |
c) 7 can đựng được 35 lít nước mắm. |
| |
d) 5 can đựng được 25 lít nước mắm. |
|
Sửa:
a) 5 × 8 = 40
b) 5 × 3 = 15
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
|
a) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 3 lần thì tích mới gấp lên 15 lần. |
__
|
|
b) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 9 lần thì tích mới gấp lên 45 lần. |
__ |
|
c) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 7 lần thì tích mới gấp lên 35 lần. |
__ |
|
d) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 5 lần thì tích mới gấp lên 25 lần. |
__ |
Đ
Đ
Đ
Đ
a) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 3 lần thì tích mới gấp lên 15 lần. |
| |
b) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 9 lần thì tích mới gấp lên 45 lần. |
| |
c) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 7 lần thì tích mới gấp lên 35 lần. |
| |
d) Gấp thừa số thứ nhất lên 5 lần, gấp thừa số thứ hai lên 5 lần thì tích mới gấp lên 25 lần. |
|
Câu 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
5 × 9 = …… | 5 × 2 = …… | 5 × 4 = …… |
5 × 7 = …… | 5 × 3 = …… | 5 × 8 = …… |
5 × 5 = …… | 5 × 6 = …… | 5 × 10 = …… |
5 × 9 = 45 | 5 × 2 = 10 | 5 × 4 = 20 |
5 × 7 = 35 | 5 × 3 = 15 | 5 × 8 = 40 |
5 × 5 = 25 | 5 × 6 = 30 | 5 × 10 = 50 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
5 × …… = 20 | 5 × …… = 25 | 5 × …… = 10 |
5 × …… = 30 | 5 × …… = 45 | 5 × …… = 35 |
5 × …… = 15 | 5 × …… = 50 | 5 × …… = 40 |
Hướng dẫn giải:
5 × 4 = 20 | 5 × 5 = 25 | 5 × 2 = 10 |
5 × 6 = 30 | 5 × 9 = 45 | 5 × 7 = 35 |
5 × 3 = 15 | 5 × 10 = 50 | 5 × 8 = 40 |
Số?
5 cm × 6 = …… cm | 5 cm × 8 = …… cm |
5 dm × 2 = …… cm | 5 dm × 9 = …… dm |
5 l × 7 = …… l | 5 l × 4 = …… l |
Hướng dẫn giải:
5 cm × 6 = 30 cm | 5 cm × 8 = 40 cm |
5 dm × 2 = 10 cm | 5 dm × 9 = 45 dm |
5 l × 7 = 35 l | 5 l × 4 = 20 l |
Tô màu vào nhóm ba số có thể lập thành phép nhân đúng.

Nối phép tính với kết quả đúng.


Số?
Tổ 1 trồng được 5 hàng cây, tổ 2 trồng được 4 hàng cây. Biết mỗi hàng trồng 5 cây.
a) Tổ 1 trồng được …… cây
b) Tổ 2 trồng được …… cây
c) Cả hai tổ trồng được …… cây
a) Tổ 1 trồng được 25 cây
b) Tổ 2 trồng được 20 cây
c) Cả hai tổ trồng được 45 cây
Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng , nếu tăng thừa số thứ hai đơn vị thì tích sẽ tăng thêm ……. đơn vị.
Tích sẽ tăng thêm số đơn vị là: 4 × 5 = 20
Thảo giúp mẹ làm nem. Thảo làm được 4 đĩa, mỗi đĩa có 5 cái nem. Hỏi Thảo làm được bao nhiêu cái nem?
Tóm tắt 1 đĩa: 5 cái nem 4 đĩa: ….. cái nem | Bài giải …………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… |
Bài giải:
Thảo làm được số nem là:
5 × 4 = 20 (cái)
Đáp số: 20 cái nem
Thư có 37 cái bánh, Thư cho em gái một số cái bánh và Thư ăn hết 5 cái. Lúc này, số bánh còn lại của Thư bằng số bánh mà Thư đã ăn được lấy 3 lần. Vậy Thư cho em gái …… cái bánh.
Số bánh lúc đầu của Thư bằng tổng của số bánh cho em gái, số bánh đã ăn và số bánh còn lại.
Lúc này, số bánh còn lại của Thư là:
5 × 3 = 15 (cái)
Thư cho em gái số cái bánh là:
37 – 15 – 5 = 17 (cái)
Vậy Thư cho em gái 17cái bánh.
Cô giáo có 42 quyển vở. Cô thưởng cho 7 bạn học sinh, mỗi bạn 5 quyển vở. Hỏi sau khi thưởng cho các bạn cô giáo còn lại bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Cô giáo thưởng cho 7 bạn số quyển vở là:
5 × 7 = 35 (quyển)
Sau khi thưởng cho các bạn cô giáo còn lại số quyển vở là:
42 – 35 = 7 (quyển)
Đáp số: 7 quyển vở





