280 Bài tập Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm cực hay có lời giải chi tiết (P6)
40 câu hỏi
Cho 0,46 gam kim loại Na tác dụng hết với H2O (dư), thu được X mol khí H2. Giá trị của x là
0,04.
0,02.
0,01.
0,03.
Chọn đáp án C
Ta có nNa = 0,02 mol.
●Cách 1: Truyền thống.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
⇒ nH2 = 0,02 ÷ 2 = 0,01 mol ⇒ Chọn C
●Cách 2: Bảo toàn e.
1nNa = 2nH2 ⇒ nH2 = 0,02 ÷ 2 = 0,01 ⇒ Chọn C
Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
5,60.
4,48.
3,36.
2,24.
Chọn đáp án C
Bảo toàn e ta có 2nMg = 2nH2 nMg = nH2 = 3,6 ÷ 24 = 0,15 mol
⇒ VH2 = 3,36 lít ⇒ Chọn C
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản nhất. Tổng (a + e) bằng
3.
4.
6.
5.
Chọn đáp án A
Phương trình phản ứng như sau:
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
⇒ a = 1 và e = 2 ⇒ a + e = 3 ⇒ Chọn A
Đốt cháy 5,64 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 25,52 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
3,136 lít.
4,928 lít.
12,544 lít.
6,272 lít.
Chọn đáp án D
+ BTKL ta có mCl2 = 25,52 – 5,64 = 19,88 gam.
⇒ nCl2 = 0,28 mol ⇒ VCl2 = 6,272 lít ⇒ Chọn D
Hòa tan hoàn toàn 3,60 gam Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 0,80M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở đktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04 gam. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00M. Giá trị của V là
156,25.
167,50.
230,00.
173,75.
Chọn đáp án D
Ta có mKhí = mMg – mdd tăng = 0,56 gam
⇒ MKhí = 0,56 ÷ 0,02 = 28 ⇒ X là khí N2.
Bảo toàn e có nNH4NO3 = (2nMg – 10nN2) ÷ 8 = 0,0125
+ Nhận thấy cuối cùng Na sẽ đi về muối NaNO3 ⇒ Tìm ∑nNO3 có trong dung dịch Y.
Bảo toàn nito ta có nNO3/Y = nHNO3 – 2nN2 – nNH4 = 0,3475 mol.
⇒ nNaOH = 0,3475 mol ⇒ VNaOH = 0,17375 lít = 175,75 ml ⇒ Chọn D
Cho khí CO2 vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa?
MgCl2.
Ca(OH)2.
Ca(HCO3)2.
Chọn đáp án B
A và C không phản ứng ⇒ loại.
D. CO2 + 2NaOHdư → Na2CO3 + H2O ⇒ loại.
B. CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ + H2O ⇒ chọn B.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
HF.
KOH.
Al(OH)3.
Cu(OH)2.
Chọn đáp án B
A. HF ⇄ H+ + F–.
B. KOH → K+ + OH–.
C. Al(OH)3 ⇄ Al(OH)2+ + OH–.
D. Cu(OH)2 ⇄ Cu(OH)+ + OH–.
⇒ chọn B.
Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,015 mol khí N2O ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Số mol axit HNO3 đã tham gia phản ứng là:
0,17.
0,15.
0,19.
0,12.
Chọn đáp án B
10HNO3 + 8e → N2O + 8NO3– + 5H2O ||⇒ nHNO3 phản ứng = 10nN2O = 0,15 mol ⇒ chọn B.
Phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là:
H+ + OH– → H2O.
Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → BaCl2 + 2H2O.
Ba2+ + 2Cl– → BaCl2.
Cl– + H+ → HCl.
Chọn đáp án A
Phương trình phân tử: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.
Phương trình ion đầy đủ: Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → Ba2+ + 2Cl– + 2H2O.
Phương trình ion rút gọn: H+ + OH– → H2O.
⇒ Chọn A.
Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa. Cô cạn T được chất rắn M. Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít hỗn hợp khí Q (có tỉ khối hơi so với He bằng 9,75). Các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
8,9.
12,8.
10,4.
7,6.
Chọn đáp án A
Quy X về Mg, Cu, O và S. Do không còn sản phẩm khử nào khác ⇒ Y không chứa NH4+.



Dễ thấy T chỉ chứa các muối nitrat ⇒ Q gồm NO2 và O2. Giải hệ có: nNO2 = nO2 = 0,18 mol. Lại có:
► 2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2 || 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2 || 2NaNO3 2NaNO2 + O2.
⇒ nO2/NaNO3 = ∑nO2 - nNO2 ÷ 4 = 0,135 mol ⇒ nNaNO3 = 0,27 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
⇒ ∑nN/T = 0,18 + 0,27 = 0,45 mol. Lại có: nBa(NO3)2 = nBaSO4 = 0,12 mol. Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
● nNO3–/Y = 0,45 - 0,12 × 2 = 0,21 mol || nNa+ = nNaNO3 ban đầu = 0,27 mol; nSO42– = nBaSO4 = 0,12 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nNO2/Z = 0,27 - 0,21 = 0,06 mol ⇒ nSO2 = 0,09 - 0,06 = 0,03 mol.
► Dễ thấy ∑ne(Mg, Cu) = 2∑n(Mg, Cu) = ∑nđiện tích(Mg, Cu)/Y = 0,12 × 2 + 0,21 - 0,27 = 0,18 mol.
mO/X = 0,3m ⇒ nO/X = 0,01875m (mol) ||⇒ Bảo toàn electron: ∑ne(Mg, Cu) + 6nS = 2nO + nNO2 + 2nSO2
⇒ nS/X = (0,00625m - 0,01) mol ⇒ ∑m(Mg, Cu) = m - 0,3m - 32 × (0,00625m - 0,01) = (0,5m + 0,32) (g).
||⇒ mmuối/Y = 4m (g) = 0,5m + 0,32 + 0,27 × 23 + 0,21 × 62 + 0,12 × 96 ⇒ m = 8,88(g) ⇒ chọn A
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (tỉ lệ mol tương ứng 3:2) cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch chứa hai axit HCl 0,6M và H2SO4 0,45M. Giá tri của m là
7,68.
10,08.
9,12.
11,52.
Chon đáp án C
Dù là kim loại kiềm hay kiềm thổ thì: nOH– 2nH2 = 0,06 mol.
H+ + OH– → H2O || Trung hòa: nHCl = nH+ = nOH– = 0,06 mol.
⇒ VHCl = 0,06 ÷ 0,1 = 0,6 lít = 600 ml ⇒ chọn C.
Cho dãy các kim loại: Fe, Zn, Al, Mg, Ag, Cu. Số lượng kim loại vừa phản ứng được với dung dịch NaHSO4, vừa phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
3
4.
2.
5.
Chọn đáp án C
Nhắc lại: ● NaHSO4 có tính axit mạnh (điện li hoàn toàn ra H+).
NaHSO4 → Na+ + H+ + SO42–.
● Al, Fe và Cr bị thụ động với HNO3 đặc, nguội.
⇒ các kim loại thỏa mãn điều kiện trên là Zn và Mg ⇒ chọn C.
Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe, hỗn hợp Y gồm Al và kim loại R. Biết rằng, khối lượng của Al có trong X và Y bằng nhau, tổng khối lượng của Na và Fe có trong X gấp 2 lần khối lượng của R có trong Y. Hòa tan hoàn toàn lần lượt X, Y băng lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thì cả 2 trường hợp đều thu được V lít khí H2 (đktc). Kim loại R là
Ca.
Be.
Zn.
Mg.
Chọn đáp án D
Do lượng Al trong X và Y như nhau ⇒ khác nhau là do Na, Fe và R
⇒ bỏ Al ra để tiện xét bài toán ||⇒ xét hỗn hợp X gồm Na, Fe và Y chỉ chứa R.
Giả sử mY = 100g ⇒ ∑mX = 200g.
● Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa Na ⇒ nNa = 200 ÷ 23 mol ⇒ nH2 = 100 ÷ 23 mol.
● Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa Fe ⇒ nH2 = nFe = 200 ÷ 56 mol = 25 ÷ 7 mol.
► Thực tế X chứa cả Na và Fe ⇒ 25 ÷ 7 < nH2 < 100 ÷ 23 mol.
Gọi hóa trị của R là n. Bảo toàn electron: nR = 2nH2 ÷ n.
⇒ 50 ÷ 7n < nR < 200 ÷ 23n ⇒ 11,5n < MR = 100 ÷ nR < 14n.
TH1: n = 1 ⇒ 11,5 < MR < 14 ⇒ không có kim loại nào.
TH2: n = 2 ⇒ 23 < MR < 28 ⇒ R là Magie(Mg) ⇒ chọn D.
TH3: n = 3 ⇒ 34,5 < MR < 42 ⇒ không có kim loại nào.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (tỉ lệ mol tương ứng 3:2) cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch chứa hai axit HCl 0,6M và H2SO4 0,45M. Giá tri của m là
7,68.
10,08.
9,12.
11,52.
Chọn đáp án C
+ Đặt nMg = 3a và nMgO = 2a ta có sơ đồ:


+ Áp dụng bảo toàn điện tích ⇒ 5a×2 = 0,24 + 0,18×2 a = 0,06.
⇒ m = 0,06×3×24 + 0,06×2×40 = 9,12 gam ⇒ Chọn C
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo trung tính bằng dung dịch KOH thu được 18,77 gam muối. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH chỉ thu được 17,81 gam muối. Giá trị của m là
18,36.
17,25.
17,65.
36,58.
Chọn đáp án B
Ta có (RCOO)3C3H5 + 3KOH (Hoặc NaOH) → 3RCOOK (Hoặc Na) + C3H5(OH)3.
+ Đặt nChất béo = a.
+ Với KOH ⇒ Sự chênh lệch giữa mMuối và mChất béo = a×(39×3 – 12×3 – 5) = 76a
+ Với NaOH ⇒ Sự chênh lệch giữa mMuối và mChất béo = a×(23×3 – 12×3 – 5) = 28a
⇒ 76a – 28a = 18,77 – 17,81 nChất béo = a = 0,02 mol.
+ Xét phản ứng của chất béo và KOH
Ta có: nKOH pứ = 0,02×3 = 0,06 mol và nGlixerol tạo thành = 0,02 mol.
⇒ Bảo toàn khối lượng ta có m = 18,77 + 0,02×92 – 0,06×56 = 17,25 gam ⇒ Chọn B
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Be, Na, Ca.
Na, Ba, K.
Chọn đáp án D
+ Dãy các kim loại tác dụng với H2O ở điều kiện thường là:
Li, K, Ba, Ca, Na ⇒ Chọn D
Có bốn kim loại Na, Al, Fe, Cu. Thứ tự tính khử giảm dần là
Al, Na, Cu, Fe.
Na, Fe, Cu, Al.
Na, Al, Fe, Cu.
Cu, Na, Al, Fe.
Đáp án C
Theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại.
⇒ Tính khử giảm dần từ Na > Al > Fe > Cu
Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dd hỗn hợp HCl (dư) và KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có khối lượng 0,76 gam. Giá trị của m là
28,50.
30,5.
34,68.
29,84.
Đáp án C
Từ nHỗn hợp 2 khí và khối lượng 2 khí ⇒ nN2 = 0,01 và nH2 = 0,1 mol.
Bảo toàn e ta có nNH4+
![]()
⇒ nHCl = 12nN2 + 2nH2 + 10nNH4+ = 0,69 mol.
Sơ đồ bài toán:


+ Bảo toàn điện tích hoặc bảo toàn nitơ ⇒ nK+ = 0,065 mol.
⇒ mMuối = 0,3×24 + 0,065×39 + 0,025×18 + 0,69×35,5 = 34,68 gam.
Chất nào dưới đây là chất điện li mạnh?
C2H5OH.
Na2CO3.
Fe(OH)3.
CH3COOH.
Đáp án B
Các muối của Na, K đều tan và điện li tốt trong nước
Phân lân có chứa nguyên tố dinh dưỡng là
nitơ.
kali.
photpho.
canxi.
Đáp án C
Phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng là nitơ.
Phân lân chứa nguyên tố dinh dưỡng là photpho.
Phân kali chứa nguyên tố dinh dưỡng là kali
Cho phản ứng: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là
HCl + OH – → H2O + Cl –.
2H+ + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2H2O.
H+ + OH – → H2O.
2HCl + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2Cl – + 2H2O.
Đáp án B
Ta có phản ứng: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
PT ion là: Mg(OH)2 + 2H+ + 2Cl– → Mg2+ + 2Cl– + 2H2O.
⇒ PT ion thu gọn là: Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O.
Hòa tan m gam Al vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được 1,792 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của m là
2,16.
0,72.
3,24.
1,08.
Đáp án A
Vì NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.
⇒ Bảo toàn e ta có: nAl = nNO = 0,08 mol.
mAl = 0,08 × 27 = 2,16 gam
Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được 3m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
6,886.
7,81.
8,52.
12,78.
Đáp án C
Đặt nP2O5 = a ⇒ mP2O5 = 142a.
Ta có nH3PO4 = 2nP2O5 = 2a ⇒ nNaOH phản ứng = 6a.
⇒ nNaOH dư = 0,2535 × 2 – 6a = 0,507 – 6a.
+ Vậy từ mối tương quan m và 3m ta có:
3mP2O5 = mNa3PO4 + mNaOH dư.
426a = 2a×164 + (0,507 – 6a)×40 a = 0,06 mol.
m = 8,52 gam
Cho các cặp chất sau đây: C và CO (1); CO2 và Ca(OH)2 (2); K2CO3 và HCl (3); CO và MgO (4); SiO2 và HCl (5). Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học (điều kiện cần thiết có đủ) là
2.
5.
4.
3.
Đáp án A
Cặp phản ứng có thể xảy ra là:
(2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.
(3) K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2↑ + H2O.
Thêm 150 ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ xM, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol chất kết tủa. Thêm tiếp 100 ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 mol chất kết tủa. Giá trị của x là
1,6.
2,0.
1,0.
0,8.
Đáp án A
• (1)0,3 mol NaOH + 0,1x mol AlCl3 → 0,1 mol Al(OH)3↓
(2)Thêm tiếp 0,2 mol NaOH → 0,14 mol Al(OH)3↓
→ Giai đoạn (1) kết tủa chưa tan; (2) kết tủa tan một phần
• 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (*)
Al(OH)3 + NaOHdư → NaAlO2 + 2H2O
Theo (*) nNaOH = 3 × nAlCl3 = 3 × 0,1x = 0,3x mol; nAl(OH)3 = 0,1x mol.
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,1x - 0,14 mol → nNaOH = 0,1x - 0,14 mol
→ ∑nNaOH = 0,3x + 0,1x - 0,14 = 0,3 + 0,2 → x = 1,6
Dung dịch X chứa các ion: Na+ , Ba2+ và . Chia X thành ba phần bằng nhau. Phần một tác dụng với KOH dư, thu được m gam kết tủa. Phần hai tác dụng với Ba(OH)2 dư, thu được 4m gam kết tủa. Đun sôi đến cạn phần ba, thu được V1 lít CO2 (đktc) và chất rắn Y. Nung Y đến khối lượng không đổi, thu được thêm V2 lít CO2 (đktc). Tỉ lệ V1 : V2 bằng
3 : 2.
1 : 1.
1 : 3.
2 : 1.
Đáp án D
Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là:
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
Các chất thỏa mãn là CO2, NaHCO3 và NH4Cl ⇒ chọn B.
Cho các dung dịch sau đây có cùng nồng độ: NH3 (1), NaOH (2), Ba(OH)2 (3), KNO3 (4). Dung dịch có pH lớn nhất là:
Ba(OH)2.
NaOH.
KNO3.
NH3.
Đáp án A
GIẢ SỬ các dung dịch có cùng nồng độ mol là 1M.
Dung dịch có pH lớn nhất khi có [OH–] lớn nhất.
(1) NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH– ⇒ [OH–] < [NH3] = 1M.
(2) NaOH → Na+ + OH– ⇒ [OH–] = [NaOH] = 1M.
(3) Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH– ⇒ [OH–] = 2.[Ba(OH)2] = 2M.
(4) KNO3 → K+ + NO3– ⇒ không có OH–.
||⇒ Ba(OH)2 có pH lớn nhất
Hòa tan hoàn toàn 3,60 gam Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 0,80M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở đktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04 gam. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00M. Giá trị của V là:
167,50.
230,00.
156,25.
173,75.
Đáp án D
Bảo toàn khối lượng: mdung dịch tăng = mMg – mX ⇒ mX = 3,6 – 3,04 = 0,56(g).
⇒ MX = 0,56 ÷ 0,02 = 28 (N2) || Chú ý: "hòa tan hoàn toàn" ⇒ Mg hết.
► Bảo toàn electron: 2nMg = 10nN2 + 8nNH4NO3 ⇒ nNH4NO3 = 0,0125 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: ∑nNO3–/Y = 0,4 – 0,02 × 2 – 0,0125 = 0,3475 mol.
||⇒ Bảo toàn nguyên tố Natri: nNaOH = nNaNO3 = 0,3475 mol ⇒ V = 173,75 ml
Chất nào sau đây không là chất điện li?
NaNO3.
KOH.
C2H5OH.
CH3COOH.
Đáp án C
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA?
Zn.
Na.
Mg.
Ba.
Đáp án B
Cho 10 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là
2,80.
2,24.
1,12.
3,36.
Đáp án B
Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra chất rắn?
Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
Cho Cu vào dung dịch AgNO3.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
Đáp án A
Phương trình rút gọn Ba2+ + SO42– → BaSO4 tương ứng với phương trình phân tử nào sau đây?
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2.
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O.
Na2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + 2NaNO3.
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O.
Đáp án C
Phương trình hóa học nào sau đây đúng?
Na + AgNO3 → NaNO3 + Ag.
Na2O + CO → 2Na + CO2.
Na2CO3 → Na2O + CO2.
Na2O + H2O → 2NaOH.
Đáp án D
Một dung dịch Y có chứa 3 ion: Mg2+, Cl– (1 mol), SO42– (2 mol). Thêm từ từ V lít dung dịch Na2CO3 2M vào dung dịch X cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại. Giá trị của V là
0,125.
0,65.
2,50.
1,50.
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi đun nóng nước cứng có tính cứng toàn phần sẽ thu được nước mềm.
Có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu bằng dung dịch Ca(OH)2.
Nước cứng là nguyên nhân chính gây ra các vụ ngộ độc nguồn nước.
Tính cứng tạm thời gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
Đáp án D
Cho chất X có công thức phân tử C4H6O2 và có các phản ứng như sau:
X + NaOH → muối Y + Z.
Z + AgNO3 + NH3 + H2O → muối T + Ag + ...
T + NaOH → Y + ...
Khẳng định nào sau đây sai?
Z không tác dụng với Na.
Không thể điều chế được X từ axit và ancol tương ứng.
Y có công thức CH3COONa.
Z là hợp chất không no, mạch hở.
Đáp án D
Cho các dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
4.
6.
5.
7.
Đáp án B
Số chất tạo kết tủa với dd Ba(HCO3)2 gồm:
NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2 và H2SO4
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là
II, V, VI.
I, II, III.
II, III, VI.
I, IV, V.
Đáp án C








