
40 câu hỏi
4,48 lít
5,6 lít
6,72 lít
10,08 lít
Đáp án D
Bảo toàn e :

Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol
Nhôm có tính khử mạnh hơn crom
Nhôm và crom đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Nhôm và crom đều bền trong không khí và nước
Đáp án A
Cr+2HCl→CrCl2+H2
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2
Al,Cu,Mg,Fe
Al,Cu,MgO,Fe
Al2O3,Cu,MgO,Fe
Al2O3,Cu,MgO,FeO
Đáp án C
Phương pháp nhiệt luyện chỉ điều chế được các kim loại sau Al
34,2 gam
102,6 gam
68,4 gam
51,3 gam
Đáp án B

3,06 gam
2,55 gam
2,04 gam
2,31 gam
Đáp án B
X2 là Al2O3, bảo toàn Al → m = 2,04 + (0,27:27) : 2 . 102 = 2,55
46,75%.
37,5%.
62,50%.
53,25%.
Đáp án D
Ta có:
![]()
m chất rắn giảm = = 46.3x + 32.0,75x = 20 - 11,9 = 8,1
→ x = 0,05 mol
H =(0,05 . 213) : 20 = 53,25 %
3 : 1
5 : 3
3 : 2
2 : 1
Đáp án A
- Xét quá trình phản ứng của Al với dung dịch X ta có:
![]()
![]()
![]()

- Trong Y có
![]()
![]()
![]()


Màu dung dịch K2Cr2O7bị biến đổi khi cho thêm dung dịch KOH vào.
Cr(OH)2 là hợp chất lưỡng tính.
Khi phản ứng với Cl2trong dung dịch KOH ion CrO2− đóng vai trò là chất khử.
Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3ở điều kiên thường
Đáp án B
Cr(OH)2là hợp chất lưỡng tính
Bột của kim loại M cháy trong khí Cl2 ngay trong điều kiện thường.
M tan trong cả dung dịch NaOH đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
Oxit của M lưỡng tính nhưng không tan trong dung dịch NaOH loãng.
M là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất.
Đáp án A.
Giả sử M hóa trị n



12,70%
7,94%
6,35%
8,12%
Đáp án B
Cho 5,52 gam Mg, Al tác dụng với 0,54 mol NaHSO4 và 0,08 mol HNO3 thu được dung dịch X chỉ chứa muối trng hòa và hỗn hợp Y gồm 3 khí không màu
Ta có:
do vậy Y có H2, N2 và N2O
Cho NaOH dư vào X thu được kết tủa là Mg(OH)2
![]()
Do dung dịch X chứa chứa muối trung hòa nên H+ hết, mặt khác do sinh ra khí H2 nên NO3- hết.
Dung dịch X sẽ chứa Mg2+ 0,14 mol, Al3+ 0,08 mol, NH4+, Na+ 0,54 mol và SO42-0,54 mol.
Bảo toàn điện tích: ![]()
Bảo toàn N:
![]()
Gọi số mol N2, N2O và H2 lần lượt là a, b,c => a + b = 0,03

Bảo toàn e: 10a + 8b + 2c + 0,02.8 = 0,14.x + 0,08.3
Giải hệ: a=0,01; b=0,02; c=0,05
= 7,94%
5,6.
22,8.
28,2.
11,3.
Đáp án B
Cho phần 1 tác dụng với HCl thì thu được Y chứa muối của Al, Zn, Mg và FeCl2.
Cho AgNO3 vào Y thì thu được kết tủa AgCl và Ag.
Phần 2 tác dụng với Cl2 thu được muối gồm muối của Al, Zn, Mg và FeCl3.
Cho Z tác dụng với AgNO3 thu được 93,275 gam kết tủa AgCl.
Lượng kết tủa chênh lệch là do FeCl2 ở Y và FeCl3 ở Z.
Gọi số mol của Fe là a
![]()
![]()
=> m = 22,82 gam
dầu hoả
nước vôi trong
giấm ăn
ancol etylic
Đáp án D
Tiêu hủy kim loại Na, K bằng ancol etylic với phản ứng: Na + H2O → NaOH + ½ H2và K + H2O → KOH + ½ H2. Phản ứng này khá êm dịu, không gây nguy hiểm, không tạo ra chất độc hại, dễ xử lí
20,60 gam
43,40 gam
21,00 gam
23,25 gam
Đáp án A
Đặt n(Mg2+) = a và n(HCO3-) = b → BT điện tích: 0,2. 2 + 2a = 0,3. 2 + b → 2a – b = 0,2
Khi cho ½ X tác dụng với Na2CO3 dư: kết tủa là MgCO3 và CaCO3→ 84. a/2 + 100. 0,2/2 = 16,3 → a = 0,15
→ b = 0,1
Phần 2: Ca2+ (0,1); Mg2+ (0,075); SO42- (0,15); HCO3- (0,05)
Cô cạn, nung nóng: 2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O và CO32- → O2-+ CO2.
→ m(chất rắn) = 0,1. 40 + 0,075. 24 + 0,15. 96 + 0,025. 16 = 20,6 (g)
KHS
KHCO3
NaHSO4
AlCl3
Đáp án D
AlCl3 + 4KOH (dư) → KAlO2 + 3KCl + 2H2O
→ 3 chất tan gồm KAlO2, KCl, KOH dư
(Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2a gam dung dịch Z chứng tỏ phản ứng không tạo kết tủa hoặc khí)
0,35
0,32
0,30
0,36
Đáp án A
Nhìn vào đồ thì, phải mất 1 khoảng mol NaOH mới bắt đầu xuất hiện kết tủa chứng tỏ X có H2SO4 dư, và lượng mol đó tác dụng với axit.
X gồm: Al2(SO4)3 và H2SO4 dư.
Ta có: n(Al) = 0,18. BTNT (Al): n(Al3+ trong X) = 0,18; gọi n(H+) dư = y
Tại thời điểm n(NaOH) = 0,28 → 0,28 = y +3a
Tại thời điểm n(NaOH) = 0,76 → 0,76 = y + 3a. 3 + (0,18 – 3a). 4
→ y = 0,16 và a = 0,04 → n(H2SO4) dư = 0,08 → x = 0,08 + 3 n(Al2(SO4)3) = 0,08 + 3. 0,09 = 0,35
0,90
0,84
0,86
0,884
Đáp án C


Tại thời điểm: m(kết tủa) = const → Mg(OH)2 và BaSO4.
→ n(kết tủa) = b + (1,5a + b + 0,5a) = 0,94
Tại thời điểm đó, n(Ba(OH)2) = 1,1 → n(OH-) = 2,2 → 4a + 2b + c = 2,2
Khối lượng chất rắn ban đầu: 40b + 51a = 27,68
→ a = 0,48 và b = 0,08 và c = 0,12 → x = n(SO42-) = 0,86
8,6%
5,4%
9,7%
6,5%
Đáp án A



![]()


![]()

BTNT(N): 
BTNT(Al): ![]()
BTNT(C): ![]()
BTNT(Zn): ![]()
=> % = 8,61
24
25
28
26
Đáp án B
Quá trình trao đổi e:

Do vậy phản ứng sau khi cân bằng là
![]()
![]()
Tổng hệ số là 2 + 3 + 8 + 2 + 6 + 4 = 25.
Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch loãng chứa 0,20 mol H2SO4
Cho 0,150 mol Ca vào dung dịch chứa 0,225 mol NaHCO3
Cho 0,40 mol K vào dung dịch chứa 0,40 mol CuSO4
Cho 0,70 mol Na vào dung dịch chứa 0,20 mol AlCl3
Đáp án A
Cho 0,1 mol Ba vào 0,2 mol H2SO4 thu được 0,1 mol kết tủa BaSO4nặng 23,3 gam
10
12
6
8
Đáp án D
Ta có: ![]()
Cho AgNO3 dư vào X thu được kết tủa gồm AgCl 0,72 mol (bảo toàn nguyên tố Cl) và Ag 0,06 mol.
Nếu cho NaOH dư vào X thì lượng NaOH phản ứng 0,78 mol, do vậy
![]()
Do
Ta có: và khối lượng rắn tăng do vậy Fe dư
Gọi số mol Mg là a mol, Fe là b mol
=> m = 24a + 56b + 0,06.27
Rắn Y sẽ chứa Cu 0,12 mol và Fe 0,1+b mol
=> 1,8275m = 0,12.64 + 56(0,1+b)
Dung dịch X chứa MgCl2 a mol, AlCl3 0,06 mol và FeCl2 0,06 mol
![]()

=> m = 8 gam
140.
150.
70.
120.
Đáp án B
Ta có:

Dung dịch Y chứa 0,23 mol AlCl3.
Cho dung dịch chứa 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,37 mol NaOH tác dụng với Y thu được dung dịch Z.
Z chứa Ba2+ 0,3 mol, Na+ 0,37 mol, AlO2- 0,23 mol, OH- dư 0,05 mol.
Cho H2SO4 vào Z.
Để kết tủa Al(OH)3 lớn nhất thì :

Để kết tủa BaSO4 lớn nhất thì :
Lúc kết tủa BaSO4 tối đa thì Al(OH)3 bị hòa tan nhưng lượng BaSO4tạo thành lớn hơn Al(OH)3 bị hòa tan nên kết tủa vẫn tăng

39,2%.
43,4%.
35,1%.
41,3%.
Đáp án A
Do chứa muối trung hòa nên dung dịch Y chứa Al3+ a mol, Zn2+ b mol, NH4+ c mol và SO42- 0,585 mol.
Bảo toàn điện tích: 3a + 2b + c = 0,585.2
= 27a + 65b + 18c + 96.0,585 = 79,65
= 4a + 4b + c = 1,91
=> a = 0,2; b = 0,27; c = 0,03
Hỗn hợp khí Z chứa CO2 x mol, N2 y mol và H2 z mol
= x + y + z = 0,18
= 2x + 12y + 2z + 0,03.10 = 0,585.2 + 0,09
Bảo toàn nguyên tố N: = 2y + 0,03 - 0,09 = 2y - 0,06
Trong X:
![]()
=>62(2y - 0,06) + 60x = 8,52
=> x = 0,08; y = 0,06; z = 0,04 = b - x = 0,19
=> %Zn = 39,24%
15,44%
42,88%
17,15%
20,58%
Đáp án D
Ta có:
Bảo toàn khối lượng:
![]()
![]()
Khi tác dụng với Na, K, Ca thì 1 H2O sẽ sinh ra ½ H2.
Tuy nhiên khi tác dụng với Al trong môi trường kiềm thì 1 H2O sinh ra 1,5 H2.
![]()
![]()
13,35 gam.
53,4 gam.
26,7 gam.
40,05 gam.
Đáp án C
Nếu cho 0,65 mol NaOH vào X thì thu được 2m gam kết tủa còn nếu thêm 0,925 mol NaOH thì thu được m gam kết tủa. Chứng tỏ lúc cho 0,925 mol NaOH thì có sự hòa tan kết tủa.
Khi cho 0,65 mol NaOH tác dụng với X thì chỉ có 0,45 mol NaOH tác dụng với AlCl3 còn khi cho 0,925 mol thì có 0,725 mol tác dụng.
Nhận thấy 0,925-0,45>0,45 do vậy lúc cho 0,65 mol NaOH thì chưa hòa tan kết tủa.

Do vậy lúc cho 0,925 mol NaOH thì thu được 0,075 mol kết tủa.

= 0,2 mol
=> a = 26,7 gam
0,12
0,10
0,08
0,06
Đáp án C
Ta có:
Quy đổi hỗn hợp về Na x mol, Ba y mol và O 0,14 mol
=> 23x + 137y + 0,14.16 = 17,82
Mặt khác cho CuSO4 dư vào X kết tủa thu được gồm BaSO4 y mol và Cu(OH)2 0,5x+y mol
=> 98(0,5x + y) + 233y = 35,54
Giải được: x=0,32; y=0,06
![]()
23,4.
10,4.
27,3.
54,6.
Đáp án A
![]()
Từ số mol H2 ta tính được số mol (giải thích:



![]()
Ta có phương trình:

=> dung dịch Y gồm

![]()

=> Số mol kết tủa còn lại là:
![]()
thủy luyện.
điện phân nóng chảy.
nhiệt luyện.
điện phân dung dịch.
Đáp án B
Các kim loại từ Al trở về trước trong dãy điện hóa chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
0,39.
0,78.
1,56.
1,17.
Đáp án D
nAl = 0,02 mol; nCl– = 0,07 mol; nNa+ = 0,075 mol. Ghép NaCl
⇒ còn dư (0,075 – 0,07 = 0,005) mol Na+ ⇒ ghép với AlO2– tạo NaAlO2.
⇒ ghép được 0,005 mol NaAlO2 và còn dư (0,02 – 0,005 = 0,015) mol nguyên tố Al.
► Dùng nguyên tố đó ghép vào ↓ ⇒ nAl(OH)3 = 0,015 mol ⇒ m = 1,17(g)
Na.
Ca.
Ba.
K.
Đáp án A
H+ + OH– → H2O || Trung hòa ⇒ nOH– = nH+ = 0,05 mol.
Gọi hóa trị của X là n ⇒ nX = 0,05 ÷ n ⇒ MX = 1,15 ÷ (0,05 ÷ n)
||⇒ MX = 23n ⇒ n = 1 và MX = 23 ⇒ X là Natri
20,40 gam.
25,30 gam.
26,40 gam.
21,05 gam.
Đáp án A
● Bảo toàn nguyên tố Clo: x = nAgCl = 86,1 ÷ 143,5 = 0,6 mol.
Bảo toàn điện tích: y = (0,2 + 0,6 – 0,1 × 3 – 0,2 × 2) ÷ 2 = 0,05 mol.
► NaOH + X → ghép ion. Ghép 0,2 mol NaNO3 và 0,6 mol NaCl
||⇒ dư 0,05 mol Na+ ghép với AlO2– ⇒ còn 0,05 mol Al cho Al(OH)3.
► Kết tủa gồm 0,05 mol Al(OH)3; 0,2 mol Mg(OH)2; 0,05 mol Cu(OH)2.
||⇒ m↓ = 0,05 × 78 + 0,2 × 58 + 0,05 × 98 = 20,4(g)
18,39% và 51.
21,11% và 56.
13,26% và 46.
24,32% và 64.
Đáp án A
► Đặt nCl2 = a; nO2 = b ⇒ nY = a + b = 0,45 mol.
Bảo toàn electron: 2a + 4b = 0,3 × 2 + 0,2 × 3 ||⇒ giải hệ cho:
a = 0,3 mol; b = 0,15 mol ⇒ %mO2 = 18,39%.
● Bảo toàn khối lượng: x = 51(g)
0,65.
0,72.
0,70.
0,86.
Đáp án D
Đặt nNH4NO3 = x ||⇒ ∑nNO3/muối KL = ne = (8x + 0,3) mol.
||⇒ mmuối = mKL + mNO3/muối KL + mNH4NO3 = 7,5 + 62 × (8x + 0,3) + 80x = 54,9(g).
⇒ x = 0,05 mol ⇒ nHNO3 = 10nNH4NO3 + 12nN2 = 0,86 mol ⇒ V = 0,86 lít
1,20.
1,10.
0,85.
1,25.
Đáp án B
► Tại V lít Ba(OH)2: kết tủa chỉ có BaSO4 ⇒ nBaSO4 = 0,3 mol.
Bảo toàn gốc SO4: nAl2(SO4)3 = 0,1 mol. Do ↓ chỉ có BaSO4 ⇒ Al(OH)3 bị hòa tan hết.
||⇒ nOH– = 4nAl3+ = 0,1 × 2 × 4 = 0,8 mol ⇒ V = 0,8 ÷ 2 ÷ 0,4 = 1M
77,42% và 22,58%.
25,8% và 74,2%.
12,90% và 87,10%.
56,45% và 43,55%.
Đáp án C
Đặt số mol 2 kim loại lần lượt là a và b ta có:
+ PT theo khối lượng hh: 24a + 27b = 1,86 (1).
+ PT theo bảo toàn số mol e cho nhận: 2a + 3b = 8nN2O = 0,2 (2).
● Giải hệ (1) và (2) ta có nMg = a = 0,01 mol.
![]()
Cu, Al2O3, MgO.
Cu, Mg.
Cu, Mg, Al2O3.
Cu, MgO.
Đáp án D
7,7.
7,3.
5,0.
6,55.
Đáp án A
Vì thể tích H2 sinh ra khi cho X tác dụng với H2O < thể tích khí H2 sinh ra khi cho X tác dụng với KOH dư.
⇒ Khi X tác dụng với H2O Al vẫn còn dư.
Đặt số mol Al = a và nNa = b.
+ Pứ với H2O Al còn dư ⇒ nAl pứ = nNa = b.
⇒ Bảo toàn e: 3b + b = 0,2×2 = 0,4 (1).
+ Pứ với KOH dư ⇒ Tan hoàn toàn.
⇒ Bảo toàn e: 3a + b = 0,35×2 = 0,7 (2).
+ Giải hệ (1) và (2) ⇒ nAl = 0,2 và nNa = 0,1.
⇒ mX = 0,2×27 + 0,1×23 = 7,7 gam
105,16.
119,50.
95,60.
114,72.
Đáp án B
Đặt nBa = a, nBaO = 2a và nBa(OH)2 = 3a
⇒ nH2 = nBa = a ⇒ ∑nBa(OH)2 = a + 2a 3a = 6a =
⇒ ∑nOH– = ⇒ nCO32– = .
⇒ nBaCO3 = × 197 = 98,5 V = 2,8.
⇒ nBa = = 0,125 mol ⇒ nBaO = 0,25, nBa(OH)2 = 0,375.
⇒ m = 0,125×137 + 0,25×153 + 0,375×171 = 119,5 gam
19,5.
15,6.
3,9.
7,8.
Đáp án C
nOH- = 1,5.0,5 = 0,75 mol
nAl3+ = 0,2 mol
nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nNaOH = 4.0,2 – 0,75 = 0,05 mol
=>mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam
56,48.
50,96.
54,16.
52,56.
Đáp án D
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp rắn X tác dụng với NaOH giải phóng khí H2 => X chứa A dư, oxit sắt bị khử hết
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2↑
0,02 ← 0,03 (mol)
nAl(OH)3 = 46,8 : 78 = 0,6 (mol)
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
0,29 ← ( 0,6 – 0,02)
Z gồm Fe, xét quá trình Z tan trong HNO3
nNO = 0,58 (mol) => nNO3- ( trong muối) = 3nNO = 3.0,58 =1,74 (mol)
=> mFe = 146,52 – 1,74.62 = 38,64(g)
=> mOXIT SẮT = mFe + mO = 38,64 + 0,29.3.16 = 52,56 (g)
0,78.
1,17.
1,56.
0,29.
Đáp án B
nAl = 0,02 mol
nHCl = 0,07 mol
nNaOH = 0,075 mol
Al + 3HCl → AlCl3 + 1,5H2
Bđ: 0,02 0,07
Pư: 0,02 0,06 0,02
Sau: 0 0,01 0,02
Vậy dung dịch X gồm: Al3+ (0,02 mol) và H+ dư (0,01 mol)
Khi cho 0,075 mol NaOH vào dd X:
H+ + OH- → H2O
0,01 0,01
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
0,02 0,06 0,02
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
0,005←0,005
Vậy khối lượng Al(OH)3: m = (0,02-0,005).78 = 1,17 gam
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















