280 Bài tập Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm cực hay có lời giải chi tiết (P3)
Đề thi

280 Bài tập Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm cực hay có lời giải chi tiết (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đá quặng nào sau đây không phải là hợp chất của nhôm?

Đá rubi.

Đá saphia.

Quặng boxit.

Quặng đôlômit.

Xem đáp án

Đáp án là D.

Rubi; saphia và boxit đều chứa Al2O3; còn đôlômit có thánh phần chính là CaCO3.MgCO3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào dưới đây trong thực tế được điều chế bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân?

Na.

Al.

Cu.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án là C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam một khối Al hình cầu có bán kính R vào 1,05 lít dung dịch H2SO4 0,1M. Biết rằng sau phản ứng hoàn toàn ta được một quả cầu có bán kính R/2. Giá trị của m là:

2,16.

3,78.

1,08.

3,24.

Xem đáp án

Đáp án là A.

Vhc = πR3 → bán kính giảm 2 lần thì thể tích giảm 8 lần →78 lượng Al đã phản ứng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là:

150.

100.

200.

300.

Xem đáp án

 

Đáp án là D.

X phản ứng với NaOH sinh ra H2; phản ứng xảy ra hoàn toàn nên Al dư.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng các cặp kim loại dưới đây (tiếp xúc trực tiếp với nhau) vào dung dịch HCl. Trường hợp nào Fe không bị ăn mòn điện hóa?

Fe và Cu.

Fe và Zn.

Fe và Pb.

Fe và Ag.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Fe và Zn cùng nhúng vào dung dịch HCl khi xảy ra ăn mòn điện hóa thì Zn sẽ bị ăn mòn trước vì Zn là kim loại hoạt động hóa học hơn Fe => do vậy Fe sẽ không bị ăn mòn

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây?

Dùng Mg đẩy Al khỏi dung dịch AlCl3.

Điện phân nóng chảy AlCl3.

Điện phân dung dịch AlCl3.

Điện phân nóng chảy Al2O3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung một hỗn hợp bột gồm Cr, Cu, Ag trong oxi dư đến hoàn toàn, sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho A vào dung dịch HCl dư đun nóng thu được dung dịch X và kết tủa Y. Thành phần của kết tủa Y là

AgCl

Cr, Ag

Ag

Ag và AgCl

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch X chứa  Al2(SO4)3 aM. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa thu được và số mol Ba(OH)2 thêm vào được biểu diễn trên đồ thị sau :

Mặt khác, nếu cho 100 ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M vào 100 ml dung dịch X thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với

5,40.

5,45.

5,50.

5,55.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhìn đồ thị ta thấy có 3 giai đoạn

+ giai đoạn 1: đồ thị đi lên khi xảy ra phản ứng:

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3→ 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3  (1)

+ giai đoạn đồ thị đi xuống là do Ba(OH)2 đang hòa tan kết tủa Al(OH)3↓ theo phản ứng

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3→ Ba(AlO2)2 + 4H2O  (2)

+ giai đoạn đồ thị đi ngang khi phản ứng (2) Al(OH)3 bị hòa tan hoàn toàn, chỉ còn lại kết tủa BaSO4

nBa(OH)2 = 0,1. 0,2 = 0,02 (mol) ; nNaOH = 0,1.0,3 = 0,03 (mol) ; nAl2(SO4)3 = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)

=> ∑ nOH- = 2nBa(OH)2 + nNaOH = 2. 0,02 + 0,03 = 0,07 (mol)

Xét: 

Có các phản ứng xảy ra:

Ba2+ + SO42-→ BaSO4

0,02              → 0,02            (mol)

3OH- + Al3+ → Al(OH)3

4OH- + Al3+ → AlO2 + H2O

Áp dụng công thức nhanh:

nOH- = 4nAl3+ - nAl(OH)3

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+  - nOH- = 4.0,02 – 0,07 = 0,01 (mol)

=> m↓ = mAl(OH)3 + mBaSO4 = 0,01.78 + 0,02.233 = 5,44 (g) gần nhất với 5,45 (g) 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư thu được dung dịch A, a gam kết tủa B và hỗn hợp khí C. Lọc bỏ kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch A thu được thêm a gam kết tủa nữa. Trong hỗn hợp X, tỷ lệ mol giữa Al4C3 và CaC2

1:1

1:3

2:1

1:2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đặt số mol AlC4: x mol và số mol CaC2: y mol

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

x                       → 4x            → 3x          (mol)

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

y                     → y              → y             (mol)

Ca(OH)2  + 2Al(OH)3 → Ca(AlO2)2 + 4H2O

y              →2y            → y                          (mol)

Kết tủa B là Al(OH)3 : 4x – 2y (mol)

ddY có: nCa(AlO2)2 = y (mol)

hỗn hợp C gồm CH4: 3x (mol) ; C2H2 : y (mol)

BTNT C => đốt thu được nCO2 = nCH4 + 2nC2H2 = 3x +2y

CO2 dư nên xảy ra phản ứng tạo Ca(HCO3)2

2CO2 + Ca(AlO2)2 + 4H2O → Ca(HCO3)2+ 2Al(OH)3

                  y                                                 → 2y          (mol)

Theo bài ta có: (4x – 2y).78 = 2y. 78

=> x = y

=> tỉ lệ mol Al4C3 và CaC2 là 1: 1

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây gọi là phản ứng nhiệt nhôm? 

Al2O3 và NaOH

Al2O3 và HCl

Al và Fe2O3

Al và HCl

Xem đáp án

Đáp án C. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng ? 

Cr(OH)3 tan được trong dung dịch HCl.

Cr(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.

Kim loại Cr tan trong dung dịch HCl đun nóng.

CrCl3 có tính oxi hoá trong môi trường axit.

Xem đáp án

Đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch AgNO3 2,5a mol/l tác dụng với 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 17,28 gam chất rắn và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 

34,44

28,7

40,18

43,05

Xem đáp án

Đáp án A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 31,15 gam hỗn hợp bột X gồm Zn và Mg có số mol bằng nhau tan hết trong dung dịch Y chứa NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm N2O và H2. Biết tỷ khối hơi của B so với H2 là 11,5. Giá trị của m gần nhất với

132.

240.

252.

255.

Xem đáp án

Đáp án B. 

=> m = 31,15 + 1,95.23 + 1,7.96 + 0,05.18 = 240,1

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch muối có nồng độ 18,199%. Kim loại M là

Fe.

Mg.

Zn.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Cu, Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thì thu được dung dịch B và phần không tan D. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B, lọc lấy kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thì được chất rắn E. Nếu cho khí CO dư đi qua E nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thì chất rắn thu được sau cùng có chứa 

Cu và MgO.

CuO và Mg.

Cu và Mg.

Cu, Zn và MgO.

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không tác dụng với dung dịch AlCl3?

AgNO3

Ag

NaOH

dung dịch NH3

Xem đáp án

Đáp án B.

3AgNO3 + AlCl3 3AgCl + Al(NO3)3.

AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl.

AlCl3 + 3NH3 + 3H2Al(OH)3 + 3NH4Cl.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm Al, Mg, Cu tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3. Sau phản ứng thu được (m + 6,2 gam) muối khan (gồm 3 muối). Nung muối này tới khối lượng không đổi (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Khối lượng chất rắn thu được là

(m + 1,6) gam

(m + 3,2) gam

(m) gam

(m + 0,8) gam

Xem đáp án

Đáp án D.

= m + 0,8

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại: Fe, Zn, Pb, Mn, Mg, Sr, Cr. Số lượng kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm là 

4

5

6

3

Xem đáp án

Đáp án B.

Các kim loại điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm có tính khử yếu hơn Al, đó là: Fe; Zn; Pb; Mn; Cr.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy Al2O3 khi đó tại anot thoát ra một hỗn hợp khí gồm 10% O2; 20% CO và 70% CO2. Tổng thể tích khí là 6,72 m3 (tại nhiệt độ 8190C và áp suất 2,0 atm). Khối lượng Al thu được tại catot là:

2,16 kg

5,40 kg

4,86 kg

4,32 kg

Xem đáp án

Đáp án C.

mAl = 90.2.27 = 4860 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 đặc nguội. Kim loại M là 

Al

Ag

Zn

Fe

Xem đáp án

Đáp án C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình điều chế Al trong công nghiệp, mệnh đề nào dưới đây là không đúng? 

Trong quặng boxit, ngoài Al2O3 còn có tạp chất là SiO2 và Fe2O3.

Cả 2 điện cực của thùng điện phân Al2O3 đều làm bằng than chì.

Trong quá trình điện phân, cực âm sẽ bị mòn dần và được hạ thấp dần xuống.

Sử dụng khoáng chất criolit sẽ giúp tiết kiệm năng lượng cho quá trình sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án C.

Trong quá trình điện phân, cực dương sẽ bị mòn dần và được hạ thấp dần xuống.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của nó? 

Al, Mg, Na

Na, Ba, Mg

Al, Ba, Na

Al, Mg, Fe

Xem đáp án

Đáp án B.

Không điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy AlCl3.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam 1 khối Al hình cầu có bán kính R vào 1,05 lít dung dịch H2SO4 0,1M. Biết rằng sau phản ứng (hoàn toàn) ta được một quả cầu có bán kính R/2. Giá trị của m là 

2,16

3,78

1,08

3,24

Xem đáp án

Đáp án A.

Bán kính quả cầu giảm 2 lần nên thể tích quả cầu giảm 8 lần, do đó 7/8 lượng Al đã tham gia phản ứng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

          (1) Trong công nghiệp, glixerol được dùng để sản xuất chất béo.

(2) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

(3) Để khử mùi tanh của cá (do các amin có mùi gây ra) người ta thường dùng dung dịch giấm ăn.

(4) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử.

(5) Cả xenlulozơ và amilozơ đều được dùng để sản xuất tơ sợi dệt vải.

(6) Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím.

(7) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím hoặc đỏ tím.

S phát biểu đúng là

3

5

6

4

Xem đáp án

Đáp án A.

Phát biểu đúng là: (2); (3); (4).

          (1) Không sản xuất chất béo trong công nghiệp.

          (5) Không dùng amilozơ để sản xuất tơ sợi dệt vải.

          (6) Dung dịch amino axit có làm đổi màu quỳ tím hay không còn phụ thuộc vào số nhóm -NH2 và -COOH trong phân tử amino axit.

          (7) Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới tác dụng với Cu(OH)2/OH- sinh ra hợp chất màu tím hoặc đỏ tím (phản ứng màu biure).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín chứa 45,63 gam kim loại M (chỉ có một hóa trị duy nhất) và 56,784 lít O2 (đktc). Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình chỉ còn bằng 75% so với trước phản ứng. Lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 28,392 lít H2 (đktc). Kết luận nào dưới đây là đúng?

Bột của kim loại M cháy trong khí Cl2 ngay trong điều kiện thường.

M tan trong cả dung dịch NaOH đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.

Oxit của M lưỡng tính nhưng không tan trong dung dịch NaOH loãng.

M là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất.

Xem đáp án

Đáp án A.

Giả sử M hóa trị n 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với Al2O3?

Na2SO4, HNO3.

HNO3, KNO3.

HCl, NaOH.

NaCl, NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

6HNO3 + Al2O3  2Al(NO3)3 + 3H2O

6HCl + Al3O2 2AlCl3 + 3H2O

2NaOH + Al3O2  2NaAlO2 + H2O

A sai vì Na2SO4 không  tác dụng với Al2O3

B sai vì KNO3 không tác dụng với Al2O3

D sai vì NaCl không tác dụng với Al2O3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường.

Na

Fe

Mg

Al

Xem đáp án

Đáp án A

A đúng vì Na là kim loại kiềm nên tan hết trong nước.

Na + H2O  NaOH + H2

B, C sai vì Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ cao.

D sai Al không phản ứng với H2O (SGK12-NC trang 173).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan. Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5. Giá trị của m là:

31,08

29,34.

27,96.

36,04.

Xem đáp án

Đáp án A

Khí B gồm NO ( 0,06 mol ) và H2 ( 0,02 mol ) ; nMg pư = 0,19 mol

Theo định luật bảo toàn electron : nNH4+ = (0,19.2 – 0,06.3 -  0,02.2)/8 =  0,02 mol

Do tạo H2 nên NO3- hết nên : nKNO3 = 0,06 + 0,02 = 0,08 mol

Dung dịch A chứa : Mg2+( 0,19 mol) ; K+ (0,08 mol); NH4+ ( 0,02 mol ) và SO42- ( 0,24 mol )

=> m = 31,08 gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là :

0,020 và 0,012.

0,020 và 0,120.

0,012 và 0,096.

0,120 và 0,020.

Xem đáp án

Đáp án B

BTĐT cho dung dịch X ta có : 0,1 + 3z = t + 0,04.

nOH- phản ứng với Al3+ = 0,168 – 0,1 = 0,068mol < 3nAl(OH)3

=> nAl(OH)3= 4nAl3+ - nOH- => nAl3+ = (nAl(OH)3 + nOH-) : 4 = 0,02mol = z

= 0,12 mol

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 39,9 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Na, Al, Fe thành ba phần bằng nhau :

 - Phần 1: cho tác dụng với nước dư, giải phóng ra 4,48 lít khí H2.

 - Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng ra 7,84 lít khí H2.

 - Phần 3: Cho vào dung dịch HCl dư, thấy giải phóng ra V lít khí H2 (các khí đo ở đktc). Giá trị của V là ?

7,84.

13,44.

10,08.

12,32.

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt nAl = x; nNa = y ; nFe = z (mol)

P2 tác dụng với NaOH dư cho nhiều khí hơn P1

=>P1 Al chưa tan hết.

Ta có: mhh = 27x + 23y + 56z = 39,9

n khí P1y2+3y2 = 0,2 

n khí P2y2+3x2 = 0,35

Vậy nếu t/d với dung dịch HCl thì ånkhí 

V = 0,45.22,4 = 10,08 lít

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800ml dung dịch HNO3 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm N2, N2O, NO, NO2 (trong đó số mol của N2O và NO2 bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 14,5. Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là

62,55

90,58

37,45

9,42

Xem đáp án

Đáp án C

nH2O = nNO2 => ghép khí: N2O + NO2 = N2O3 = 3NO => quy A về N2 và NO.

Đặt nN2 = x mol; nNO = y mol  x + y = 0,1 mol và mhh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2

=> giải ra: x = y = 0,05 mol. Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!

Ta có: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 + 4nNO => nNH4+ = 0,04 mol.

Gọi số mol Mg là a và Zn là b => 24a + 65b = 19,225;

Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 . 8 + 0,05 . 10 + 0,05 . 3

=> giải ra: a = 0,3 mol; b = 0,185 mol => %mMg = [(0,3 . 24 ): 19,225] . 100% = 37,45%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị:

Tổng giá trị (x + y) bằng

136,2.

163,2.

162,3.

132,6.

Xem đáp án

Đáp án B

Tại điểm 0,6 mol Ba(OH)2: Al(OH)3 tan hết

Tại điểm H kết tủa Al(OH)3 đạt cực đại nên 

Tại điểm 0,3 mol Ba(OH)2 thì nSO42- hết nên  nSO42- = 0,3 mol

= 93,3 g

x+ y = 163,2 g

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ vài giọt dung dịch natri cacbonat vào dung dịch nhôm clorua. Hiện tượng thu được là:

Xuất hiện kết tủa trắng.

Sủi bọt khí.

Không hiện tượng.

Xuất hiện kết tủa trắng và sủi bọt khí.

Xem đáp án

Đáp án D

3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hoà tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

27,96.

29,52.

36,51.

1,50.

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam Mg bằng dung dịch chứa 0,42 mol HNO3 (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch X và 0,56 lít hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2 (đktc). Khối lượng muối trong X là:

22,20 gam.

25,16 gam.

29,36 gam.

25,00 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

= 0,035

mmui = 0,15.148 + 0,035.80 = 25 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho Al vào dung dịch HCl.

(b) Cho Al vào dung dịch AgNO3.

(c) Cho Na vào H2O.

(d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.

(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các thí nghiệm : (a) ; (b) ; (c) ; (e)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là

7,23 gam.

5,83 gam.

7,33 gam.

6,00 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

nH2 = 0,05 mol

Trong 2 kim loại Mg và Cu thì chỉ có Mg phản ứng với dung dịch H2SO4

Như vậy: 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam bột nhôm trong dung dịch HCl dư, thu được 0,16 mol khí H2 . Giá trị của m là

2,16 gam

2,88 gam

4,32 gam

1,44 gam

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

0,35

0,25

0,15

0,45

Xem đáp án

Đáp án D

V có giá trị lớn nhất vậy có các phương trình

Vậy nNaOH = 0,9 V = 0,45

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 . Sau khí các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9. Ph.ần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị nào sau đây?

25

30

40

15

Xem đáp án

Đáp án B

Hỗn hợp khí Z là NO và H2 và 

Ta có sơ đồ bài toán như sau:

Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

Áp dụng bảo toàn nguyên tố H ta có:

= 0,05 mol

Bảo toàn nguyên tố N: 

Bảo toàn nguyên tố O: 

Giả sử dung dịch chỉ chứa Fe2+ áp dụng bảo toàn electron và giả sử ta có hệ sau:

gần nhất với 30%

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca, CuO, MgO và Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau, phần 1 thực hiện quá trình điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cho tới khi khí bắt đầu xuất hiện trên catot thì dừng điện phân, cẩn thận rửa catot, sấy khô và cân lại thì thấy khối lượng catot tăng 2,24 gam. Khi đó thể tích khí thu được trên anot là 1,12 lít. Phần 2, tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 2,408 lít khí CO2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây.

40%

32%

36%

48%

Xem đáp án

Đáp án C

Quá trình điện phân

Anot(+): Cl-

Có thể coi Ca và MgO là một chất do cùng khối lượng phân tử và cùng tỷ lệ phản ứng với HCl.

Ta có: 40a + 80b + 160d = m

Bảo toàn e: 2b + 2d = 2nCl2 = 0,1 mol b + d = 0,5 mol

Bên cạnh đó, khối lượng kết tủa = 2,24 = mCunCu  = 0,035 mol = b => d = 0,015 mol

Như vậy, lượng HCl đã phản ứng: nHCl = 0,8 – 0,17.2 = 0,46 mol.

Ta có: 2(2a + 2b + 6d) = 0,46 a + b + 3d = 0,115 mol

Thay b = 0,035 và d = 0,015 vào a = 0,035 mol

Vậy %mFe2O3 = 36%