
41 câu hỏi
Đá rubi.
Đá saphia.
Quặng boxit.
Quặng đôlômit.
Đáp án là D.
Rubi; saphia và boxit đều chứa Al2O3; còn đôlômit có thánh phần chính là CaCO3.MgCO3.
Na.
Al.
Cu.
Fe.
Đáp án là C.
2,16.
3,78.
1,08.
3,24.
Đáp án là A.
Vhc = πR3 → bán kính giảm 2 lần thì thể tích giảm 8 lần → lượng Al đã phản ứng
![]()
![]()
150.
100.
200.
300.
Đáp án là D.
X phản ứng với NaOH sinh ra H2; phản ứng xảy ra hoàn toàn nên Al dư.

![]()
Fe và Cu.
Fe và Zn.
Fe và Pb.
Fe và Ag.
Chọn đáp án B
Fe và Zn cùng nhúng vào dung dịch HCl khi xảy ra ăn mòn điện hóa thì Zn sẽ bị ăn mòn trước vì Zn là kim loại hoạt động hóa học hơn Fe => do vậy Fe sẽ không bị ăn mòn
Dùng Mg đẩy Al khỏi dung dịch AlCl3.
Điện phân nóng chảy AlCl3.
Điện phân dung dịch AlCl3.
Điện phân nóng chảy Al2O3.
Chọn đáp án D
![]()
AgCl
Cr, Ag
Ag
Ag và AgCl
Chọn đáp án C


5,40.
5,45.
5,50.
5,55.
Chọn đáp án B
Nhìn đồ thị ta thấy có 3 giai đoạn
+ giai đoạn 1: đồ thị đi lên khi xảy ra phản ứng:
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3→ 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓ (1)
+ giai đoạn đồ thị đi xuống là do Ba(OH)2 đang hòa tan kết tủa Al(OH)3↓ theo phản ứng
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3→ Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)
+ giai đoạn đồ thị đi ngang khi phản ứng (2) Al(OH)3 bị hòa tan hoàn toàn, chỉ còn lại kết tủa BaSO4

nBa(OH)2 = 0,1. 0,2 = 0,02 (mol) ; nNaOH = 0,1.0,3 = 0,03 (mol) ; nAl2(SO4)3 = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)
=> ∑ nOH- = 2nBa(OH)2 + nNaOH = 2. 0,02 + 0,03 = 0,07 (mol)
Xét:

Có các phản ứng xảy ra:
Ba2+ + SO42-→ BaSO4↓
0,02 → 0,02 (mol)
3OH- + Al3+ → Al(OH)3↓
4OH- + Al3+ → AlO2− + H2O
Áp dụng công thức nhanh:
nOH- = 4nAl3+ - nAl(OH)3
=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,02 – 0,07 = 0,01 (mol)
=> m↓ = mAl(OH)3 + mBaSO4 = 0,01.78 + 0,02.233 = 5,44 (g) gần nhất với 5,45 (g)
1:1
1:3
2:1
1:2
Chọn đáp án A
Đặt số mol AlC4: x mol và số mol CaC2: y mol
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4↑
x → 4x → 3x (mol)
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
y → y → y (mol)
Ca(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
y →2y → y (mol)
Kết tủa B là Al(OH)3 : 4x – 2y (mol)
ddY có: nCa(AlO2)2 = y (mol)
hỗn hợp C gồm CH4: 3x (mol) ; C2H2 : y (mol)
BTNT C => đốt thu được nCO2 = nCH4 + 2nC2H2 = 3x +2y
CO2 dư nên xảy ra phản ứng tạo Ca(HCO3)2
2CO2 + Ca(AlO2)2 + 4H2O → Ca(HCO3)2+ 2Al(OH)3↓
y → 2y (mol)
Theo bài ta có: (4x – 2y).78 = 2y. 78
=> x = y
=> tỉ lệ mol Al4C3 và CaC2 là 1: 1
Al2O3 và NaOH
Al2O3 và HCl
Al và Fe2O3
Al và HCl
Đáp án C.
Cr(OH)3 tan được trong dung dịch HCl.
Cr(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.
Kim loại Cr tan trong dung dịch HCl đun nóng.
CrCl3 có tính oxi hoá trong môi trường axit.
Đáp án B.
34,44
28,7
40,18
43,05
Đáp án A.


![]()
132.
240.
252.
255.
Đáp án B.

![]()
![]()
![]()
=> m = 31,15 + 1,95.23 + 1,7.96 + 0,05.18 = 240,1
Fe.
Mg.
Zn.
Cu.
Đáp án B.



Cu và MgO.
CuO và Mg.
Cu và Mg.
Cu, Zn và MgO.
Đáp án A



AgNO3
Ag
NaOH
dung dịch NH3
Đáp án B.
3AgNO3 + AlCl3 3AgCl + Al(NO3)3.
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl.
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl.
(m + 1,6) gam
(m + 3,2) gam
(m) gam
(m + 0,8) gam
Đáp án D.

![]()
= m + 0,8
4
5
6
3
Đáp án B.
Các kim loại điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm có tính khử yếu hơn Al, đó là: Fe; Zn; Pb; Mn; Cr.
2,16 kg
5,40 kg
4,86 kg
4,32 kg
Đáp án C.


= 90.2.27 = 4860 gam
Al
Ag
Zn
Fe
Đáp án C.
Trong quặng boxit, ngoài Al2O3 còn có tạp chất là SiO2 và Fe2O3.
Cả 2 điện cực của thùng điện phân Al2O3 đều làm bằng than chì.
Trong quá trình điện phân, cực âm sẽ bị mòn dần và được hạ thấp dần xuống.
Sử dụng khoáng chất criolit sẽ giúp tiết kiệm năng lượng cho quá trình sản xuất.
Đáp án C.
Trong quá trình điện phân, cực dương sẽ bị mòn dần và được hạ thấp dần xuống.
Al, Mg, Na
Na, Ba, Mg
Al, Ba, Na
Al, Mg, Fe
Đáp án B.
Không điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy AlCl3.
2,16
3,78
1,08
3,24
Đáp án A.
Bán kính quả cầu giảm 2 lần nên thể tích quả cầu giảm 8 lần, do đó 7/8 lượng Al đã tham gia phản ứng.
![]()

3
5
6
4
Đáp án A.
Phát biểu đúng là: (2); (3); (4).
(1) Không sản xuất chất béo trong công nghiệp.
(5) Không dùng amilozơ để sản xuất tơ sợi dệt vải.
(6) Dung dịch amino axit có làm đổi màu quỳ tím hay không còn phụ thuộc vào số nhóm -NH2 và -COOH trong phân tử amino axit.
(7) Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới tác dụng với Cu(OH)2/OH- sinh ra hợp chất màu tím hoặc đỏ tím (phản ứng màu biure).
Bột của kim loại M cháy trong khí Cl2 ngay trong điều kiện thường.
M tan trong cả dung dịch NaOH đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
Oxit của M lưỡng tính nhưng không tan trong dung dịch NaOH loãng.
M là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất.
Đáp án A.
Giả sử M hóa trị n



Na2SO4, HNO3.
HNO3, KNO3.
HCl, NaOH.
NaCl, NaOH.
Đáp án C
6HNO3 + Al2O3 2Al(NO3)3 + 3H2O
6HCl + Al3O2 2AlCl3 + 3H2O
2NaOH + Al3O2 2NaAlO2 + H2O
A sai vì Na2SO4 không tác dụng với Al2O3
B sai vì KNO3 không tác dụng với Al2O3
D sai vì NaCl không tác dụng với Al2O3
Na
Fe
Mg
Al
Đáp án A
A đúng vì Na là kim loại kiềm nên tan hết trong nước.
Na + H2O NaOH + H2↑
B, C sai vì Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ cao.
D sai Al không phản ứng với H2O (SGK12-NC trang 173).
31,08
29,34.
27,96.
36,04.
Đáp án A
Khí B gồm NO ( 0,06 mol ) và H2 ( 0,02 mol ) ; nMg pư = 0,19 mol
Theo định luật bảo toàn electron : nNH4+ = (0,19.2 – 0,06.3 - 0,02.2)/8 = 0,02 mol
Do tạo H2 nên NO3- hết nên : nKNO3 = 0,06 + 0,02 = 0,08 mol
Dung dịch A chứa : Mg2+( 0,19 mol) ; K+ (0,08 mol); NH4+ ( 0,02 mol ) và SO42- ( 0,24 mol )
=> m = 31,08 gam
0,020 và 0,012.
0,020 và 0,120.
0,012 và 0,096.
0,120 và 0,020.
Đáp án B
BTĐT cho dung dịch X ta có : 0,1 + 3z = t + 0,04.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
nOH- phản ứng với Al3+ = 0,168 – 0,1 = 0,068mol < 3nAl(OH)3
=> nAl(OH)3= 4nAl3+ - nOH- => nAl3+ = (nAl(OH)3 + nOH-) : 4 = 0,02mol = z
![]()
= 0,12 mol
7,84.
13,44.
10,08.
12,32.
Đáp án C
Đặt nAl = x; nNa = y ; nFe = z (mol)
P2 tác dụng với NaOH dư cho nhiều khí hơn P1
=>P1 Al chưa tan hết.
Ta có: mhh = 27x + 23y + 56z = 39,9
n khí P1 =
n khí P2 =

Vậy nếu t/d với dung dịch HCl thì ånkhí =

V = 0,45.22,4 = 10,08 lít
62,55
90,58
37,45
9,42
Đáp án C
nH2O = nNO2 => ghép khí: N2O + NO2 = N2O3 = 3NO => quy A về N2 và NO.
Đặt nN2 = x mol; nNO = y mol ⇒ x + y = 0,1 mol và mhh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2
=> giải ra: x = y = 0,05 mol. Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!
Ta có: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 + 4nNO => nNH4+ = 0,04 mol.
Gọi số mol Mg là a và Zn là b => 24a + 65b = 19,225;
Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 . 8 + 0,05 . 10 + 0,05 . 3
=> giải ra: a = 0,3 mol; b = 0,185 mol => %mMg = [(0,3 . 24 ): 19,225] . 100% = 37,45%
136,2.
163,2.
162,3.
132,6.
Đáp án B
Tại điểm 0,6 mol Ba(OH)2: Al(OH)3 tan hết
![]()
Tại điểm H kết tủa Al(OH)3 đạt cực đại nên ![]()
Tại điểm 0,3 mol Ba(OH)2 thì hết nên = 0,3 mol

![]()
= 93,3 g
x+ y = 163,2 g
Xuất hiện kết tủa trắng.
Sủi bọt khí.
Không hiện tượng.
Xuất hiện kết tủa trắng và sủi bọt khí.
Đáp án D
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2↑
27,96.
29,52.
36,51.
1,50.
Đáp án B





22,20 gam.
25,16 gam.
29,36 gam.
25,00 gam.
Đáp án D
![]()

= 0,035
4
2
3
5
Đáp án A
Các thí nghiệm : (a) ; (b) ; (c) ; (e)
7,23 gam.
5,83 gam.
7,33 gam.
6,00 gam.
Đáp án D
Trong 2 kim loại Mg và Cu thì chỉ có Mg phản ứng với dung dịch H2SO4
Như vậy: ![]()
![]()
2,16 gam
2,88 gam
4,32 gam
1,44 gam
Đáp án B

0,35
0,25
0,15
0,45
Đáp án D
V có giá trị lớn nhất vậy có các phương trình

Vậy nNaOH = 0,9 ⇒ V = 0,45
25
30
40
15
Đáp án B
Hỗn hợp khí Z là NO và H2 và

Ta có sơ đồ bài toán như sau:



Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
![]()
![]()
![]()
![]()
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H ta có:

= 0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố N:
![]()

Bảo toàn nguyên tố O:
![]()
![]()
Giả sử dung dịch chỉ chứa Fe2+ áp dụng bảo toàn electron và giả sử ta có hệ sau:



gần nhất với 30%
40%
32%
36%
48%
Đáp án C


Quá trình điện phân
Anot(+):

Có thể coi Ca và MgO là một chất do cùng khối lượng phân tử và cùng tỷ lệ phản ứng với HCl.
Ta có: 40a + 80b + 160d = m
Bảo toàn e: 2b + 2d = 2 = 0,1 mol b + d = 0,5 mol
Bên cạnh đó, khối lượng kết tủa = 2,24 = = 0,035 mol = b => d = 0,015 mol

Như vậy, lượng HCl đã phản ứng: nHCl = 0,8 – 0,17.2 = 0,46 mol.
Ta có: 2(2a + 2b + 6d) = 0,46 a + b + 3d = 0,115 mol
Thay b = 0,035 và d = 0,015 vào ⇒ a = 0,035 mol
Vậy %mFe2O3 = 36%
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















