265 bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng ôn thi Đại học có lời giải (P7)
Đề thi

265 bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng ôn thi Đại học có lời giải (P7)

A
Admin
Hóa họcLớp 1249 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây sai?

Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2.

Cu + 2HCl CuCl2 + H2.

Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu.

Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag.

Xem đáp án

Đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau: 

(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.

(c) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2. 

(d) Cho bột Fe (dư) vào dung dịch FeCl3.

(e) Sục khí NO2 (dư) vào dung dịch NaOH.

(f) Cho 3 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,38 mol HNO3 (NO là sản phẩm khử duy nhất).

Số thí nghiệm cuối cùng còn lại dung dịch chứa 1 muối tan là:

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,35 mol bột Cu và 0,06 mol Fe(NO3)3 vào bình dung dịch chứa 0,24 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình thu được m gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là?

25,98

34,94

30,12

28,46

Xem đáp án

Đáp án B.

Định hướng tư duy giải

Dễ suy ra H+ phản ứng hết iG4kh_qdUH1F5g7yn-JLYUEH1cpwOh2cEKqUI14Uk9mv6j_xUC5HXYLd7u8u1zG-pNU74k2bQ6TIlxw0DC8ovBq7OQanrzSY55hmvBvJEt_sOXYz6WW-pbOjUXpsP_qTpt2nbXyproa-t5XQ0Q

8ewHPh4zQjsaTZwYu5ytNzD6sDkWg0kflQQ0gLpwBdiyialzMi9v5x2CPH3CfRCVfVrgmN2FxIIGW-y7nGBSq-Sn_go3qFEnXnqeL_kM9tgGUu3fjfJ6qCBHmlx1-pUzACykGaqkxapa0f6sfA 

JSKdofvj_ZoyBM2MuFXvwIAxcaExR6fAOGkZGxcepH9htoQ5ZKzaknq1FzdAhry181lFnyehM3tlZwEl4rt1CJp38Q08dKU8KnBfedhf-B1In90LZcMHMNA5eAfEhvl7fZ4-jiaYVjOxuYldNQ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 19,52 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X cần dùng 600 ml dung dịch HCl 1,6M thu được 0,18 mol khí H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là.

72,00 gam

10,32 gam

6,88 gam

8,60 gam

Xem đáp án

Đáp án B.

Định hướng tư duy giải

esnIPdoZNkdFwAsZ66s8Ukfx1Pg4_DBDwWvD24H-q0hj18e605bAT88BdslmvFR9LNx5NYwHtAQXZAMaxp5ynZ2LOgNxxN2Ui6o1ysXW6eZ2GDKGouHnZwcS3zNyycn0p1nmxFRdPVnn1X0FMw 

xYJhueXnnu_DGXAOVDs1gxtCfBA5SzdC6Cg4-XGLKLZ-k0xUjpxJMCpIagmD2vagUCHsnHbxg2lljjP1rzoq45yWF1yRT6JEfE0MFQx-cAczH7P5GuhgXCDlzhqQ9-t7lmbTr5lmF7VLrECNFA

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất mà sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

Fe(OH)3.

Fe2O3.

FeCl2.

FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các oxit của crom: (a) Cr2O3, (b) CrO, (c)CrO3. Sắp xếp theo thứ tự oxit axit, oxit bazơ, oxit  lưỡng tính là

b, a, c.

c, b, a.

c, a, b.

a, b, c.

Xem đáp án

Đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn hỗn hợp rắn còn lại là

Cu, FeO, MgO.

Cu, Fe, Mg.

CuO, Fe, MgO.

Cu, Fe, MgO

Xem đáp án

Đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Hợp kim liti – nhóm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.

Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

Xem đáp án

Đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành thí nghiệm của kim loại Cu với HNO3 đặc. Biện pháp xử lí tốt nhất để khí tạo thành khi thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường ít nhất là

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.

Nút ống nghiệm bằng bông khô.

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

Nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: NaOH, NH3, H2S, Cu, Fe, KI, AgNO3, KMnO4/H2SO4  . Số chất phản ứng được với dung dịch FeCl3 (điều kiện thích hợp) là:

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 phản ứng:

(1)  Fe + 2HCl → FeCl2  + H2

(2)  2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3  + 2H2O

(3)  BaCl2  + Na2CO3 → BaCO3  + 2NaCl

(4)  2NH3 + 2H2O + FeSO4  → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4

(5)  NaOH + NaHCO3 → Na2CO3  + H2O

Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây là oxit axit?

CaO.

Cr2O3.

Na2O.

CrO3.

Xem đáp án

Đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng manhetit được dùng để điều chế kim loại nào:

Sắt

Đồng

Chì

Nhôm

Xem đáp án

Đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3 là:

Al.

Ag.

Zn.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung một lượng muối Cu(NO3)2, sau một thời gian dừng lại để nguội và đem đi cân thì khối lượng giảm đi 54 gam. Số mol khí NO2 và O2 lần lượt thoát ra là

1 và 0,25.

0,5 và 0,25.

1và 0,5.

0,5 và 0,5.

Xem đáp án

Đáp án A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa a mol Al và 0,06 mol Fe3O4, nung X trong bình kín để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ chứa Al2O3 và Fe. Giá trị của a là?

0,12

0,16

0,08

0,14

Xem đáp án

Đáp án B.

Định hướng tư duy giải

Ta có: vtHYombPdc82lDwHn_bykUdisshRj9DuGZn5ZPBs6NcJwW0QSAnSgA2zLTEenLIkf3fkio2J2Zg2rNdmJ9kaZJb7nZsRIx3-TTOhf0cs7ksSmEv64_Dx0ogN2BTRUNbmJU8xoM7zbSQkeAopJg

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,02 mol; Cu(NO3)2 0,01 mol và H2SO4 0,4 mol. Nhúng thanh Mg (dư) vào X cho tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm NO và H2) và dung dịch Z chỉ chứa một muối. Giá trị của V là?

7,168

7,616

6,272

8,064

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a). K2CrO4 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh.              

(b). Kim loại Al và Cr đều tan trong dung dịch kiềm đặc.

(c). Kim loại Cr có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại    

(d). Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.

(e). Ở trạng thái cơ bản kim loại crom có 6 electron độc thân.

(f). CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho,…

Số phát biểu đúng là

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe, Fe(OH)2, Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,96 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch X và x mol khí Y. Nhúng thanh Fe vào dung dịch X, thu được hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 4; đồng thời khối lượng thanh Fe giảm 11,76 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Giá trị của x là

0,12.

0,10.

0,13.

0,09.

Xem đáp án

Đáp án C.

Định hướng tư duy giải

Điền số điện tích cho dung dịch cuối cùng 081v7rOPzvgDIUh1pjRKPGD8cVdeSbyDjqW0_06YDYFumpVEAno_wztCId2CyRX_G1-BF8sOWtwjpbnu1qCwxs7_LKxsOIBNPiqqWdBNZuH9joOo4UmWTad_iRIi5gaFYr8zOl1C1RzPNkhyhQ 

Dồn hỗn hợp đầu  z4kgi22DV047JR5Y3wTrUzEF1X4Aw5PzOk49L7zSn5jEaclaCiyzS6CAmYX-2Ez_f8jecyztIL051-cSBwnvrEAD2wFC7GNS7KDiVtl4Ar5A1u7n_qTRk4S_8XfBAbFteF3UFH17kZlNYAB7lA 

Cho thanh Fe vào X Ltb02iAwVShfwz-99Xvp5oMFZdZTTrlddil7flsipLDkjt80UYOwQkIdkAGwqEIBXKSmOCbz3aVBOQSDZ7eDpD29QWRWL5MEmtVKn7qWHV7NbtV1-C6Ti-j727SlG1Cq5j2F7uR1-b4F1HDX9A 

MjDzt_RSKE0ytbPQv-TBkUD2V2v2Y3rBR4IeLC82b-Klmogs0v8OrDnsjUsTUmjNi28icEAH3efJiVyYQ3jMf5woNZJPCIXi9C_dArYOSTxpm3vr8o7ZoL-39efbTnO7ZBBTRWCdMU__aF6KEg

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,02 gam hỗn hợp X chứa Al, Fe, Mg trong 200 ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 0,6M và H2SO4 0,3M. Sau phản ứng thu được 1,792 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?

9,7 gam

10,2 gam

9,4 gam

10,6 gam

Xem đáp án

Đáp án B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo thành Fe

Ag

Cu

Na

Zn

Xem đáp án

Đáp án D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(a). Đốt thanh Cu ngoài không khí.

(b). Nhúng thanh Mg vào dung dịch FeCl2.

(c). Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuCl2 và HCl.

(d). Nhúng thanh Al vào dung dịch H2SO4 loãng có pha thêm vài giọt CuSO4.

Tổng số thí nghiệm có xảy ra quá trình ăn mòn hóa học là?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe(NO3)2, CuO và ZnO vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào Y thu được kết tủa là

Fe(OH)2, BaSO4 và Zn(OH)2.

Fe(OH)2, BaSO4 và Cu(OH)2.

Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2

Fe(OH)3, BaSO4 và Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol HCl và 0,08 mol NaNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Nếu cũng cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol của Fe(NO3)2 có trong m gam X là?

0,03

0,04

0,05

0,02

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp X chứa Fe và Mg bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Y và 1,344 lít khí (đktc). Cho AgNO3 dư vào Y thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là?

17,22

18,16

19,38

21,54

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 mẫu chất rắn đã được nhuộm đồng màu: Fe; FeO; Fe2O3. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để nhận biết đồng thời 3 chất này?

HCl.

H2SO4 đặc.

HNO3 loãng.

CuSO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án A.

Định hướng tư duy giải

Khi dùng thuốc thử HCl ta thấy các hiện tượng:

- Fe: Có sủi bọt khí không màu.

- FeO: Thu được dung dịch màu trắng hơi xanh.

- Fe2O3: Thu được dung dịch màu nâu đỏ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hất X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là

23,2 g

12,6 g

18 g

24 g

Xem đáp án

Đáp án C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(a). Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3  và a mol Fe(NO3)3.

(b). Cho dung dịch chứa a mol K2Cr2O7  vào dung dịch chứa a mol NaOH.

(c). Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4  vào dung dịch chứa a mol BaCl2.

(d). Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol  NaH2PO4.

(e). Cho a mol khí CO2  vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH.

(f). Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa 2a mol  KAlO2.

(g). Cho a mol Fe(OH)2  vào dung dịch chứa a mol H2SO4  loãng.

(h). Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol BaCl2  và a mol NaHCO3.

Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là

5.

6.

7.

4.

Xem đáp án

Đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp E gồm Al (a mol), Zn (2a mol), Fe (a mol), 0,12 mol NaNO3, Fe3O4, Fe(NO3)2 tác dụng hết với  dung dịch chứa 1,08 mol H2SO4 thu được dung dịch X chỉ chứa các muối và 0,24 mol hỗn hợp Y chứa hai khí NO, H với tổng khối lượng 4,4 gam. Cô cạn dung dịch X thu được (m + 85,96) gam muối. Nếu nhỏ từ từ dung dịch KOH 2M vào dung dịch X đến khi không còn phản ứng nào xảy ra thì vừa hết 1,27 lít dung dịch KOH. Phần trăm khối lượng của đơn chất Fe trong E là ?

9,95%

8,32%

7,09%

11,16%

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 và 0,1 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,4m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với :

9,0

5,64

6,12

9,5

Xem đáp án

Đáp án C.

Định hướng tư duy giải

Trường hợp 1: Nếu Cu2+ bị đẩy ra hết 

→ Dung dịch chứa 1l-07l1oUrLOeZIMxxFfpEoAqqp7ycPDTsEJR6DIWuojY4rSafXnudATGwCC6bkDwWmM2UesQdrp6yfTACaa9Q9f13jF6_ABvY5FhpPaMO_0Gl8aYxq7cVtmv75YBQCSS_dG1ZyJCwkod5fo9Q (Vô lý)

Trường hợp 2: Nếu Cu2+ bị đẩy ra một phần

→ nFe > 0,15 → 5,4m là Cu và Ag sẽ lớn hơn 45,36 (vô lý)

Trường hợp 3: Cu2+ chưa bị đẩy ra → chất rắn chỉ là Ag.

Nếu Ag chưa bị đẩy ra hết 8V7hxVbI7yMZySqm0obq4_0gCmO1ptE_l4bXfMvW_VOW788ur-rG0vHyDrqhCfmzFRddLGxTDGtZtAJ0DR7dkNYgiiMOI87il_Hh_hZjOb2OwGfgppI3ivJ19gluq6ehQfe85YE5EO3IImyyfQ(vô lý).

Vậy Ag đã bị đẩy ra hết: 5,4m = 0,3.108 → m = 6 (gam)