
40 câu hỏi
11,82
12,18
18,12
13,82
63.
18.
73.
20.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Ta có:
21,0.
23,0.
22,0.
24,0.
25,2.
19,6.
22,4.
28,0.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
FeCl3, NaCl.
Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl.
FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3.
FeCl2, NaCl.
Đáp án D
AgNO3 và FeCl2.
AgNO3 và FeCl3.
Na2CO3 và BaCl2.
AgNO3 và Fe(NO3)2.
Đáp án A
10,045
10,315
11,125
8,61
hướng tư duy giải
mMg : mFe = 6 : 7 nMg : nFe = 2 : 1
3 chất tan gồm 2x mol MgCl2 ; x mol FeCl2 ; x mol HCl
2nH2 = nHCl pứ = ( 2.2x + 2x) = 6x = 0,06 mol
x = 0,01 mol
Thêm AgNO3 dư vào :
3Fe2+ + 4H+ + NO3- 3Fe3+ + NO + 2H2O
Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag
Ag+ + Cl- AgCl
Kết tủa gồm : 0,0025 mol Ag và 0,07 mol AgCl
x = 10,315g
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
1
3
4
5
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
(1). Sai ví dụ như FeCl3, Fe(NO3)3…
(2). Sai ví dụ H3PO3 là axit hai nấc.
(3). Sai ví dụ (CH3)3-C-CH2-OH không có khả năng tách nước tạo anken.
(4). Sai vì Al không phải chất lưỡng tính.
(5). Sai vì dầu máy chứa C, H còn dầu ăn chứa C, H, O.
(6). Đúng vì Br2 không tác dụng với fructozơ.
3
4
5
2
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Dung dịch E có thể xảy ra hai trường hợp là:
Trường hợp 1: Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3.
Trường hợp 2: Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2.
(a) có thể sai khi xảy ra trường 2.
(b) có thể sai khi xảy ra trường hợp 2.
(c) Luôn đúng vì với trường hợp 1 cho AgCl còn trường hợp 2 cho NO.
(d) Luôn đúng vì cả hai trường hợp đều có Fe3+.
(e) Luôn đúng vì Cu có khả năng tác dụng với Fe3+ mà Fe3+ có dư nên chắc chắn không có Cu dư.
0,58
0,48
0,52
0,64
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Gọi
38,25
42,05
45,85
79,00
13.
2.
8.
10.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải:
- Để viết cấu hình electron chính xác của cation, các em phải nắm chắc cách viết cấu hình electron nguyên tử, sau đó bỏ electron từ các phân lớp ngoài vào trong.
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Đáp án B
AlCl3, MgCl2, FeCl3, CuCl2
MgCl2, AlCl3, FeCl2
MgCl2, AlCl3, FeCl2, CuCl2
AlCl3, FeCl3, FeCl2, CuCl2
Đáp án B
Định hướng tư duy giải:
Chất rắn X gồm: Al2O3, Cu, MgO, Fe vì vậy khi hòa tan vào dung dịch HCl loãng dư chỉ thu được 3 muối là MgCl2, AlCl3, FeCl2 (phản ứng không tạo Fe3+ nên không thể hòa tan Cu).
3
4
2
5
Đáp án C
Các thí nghiệm là: (3), (4)
19,424.
23,176.
18,465.
16,924.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
0,25M và 0,15M.
0,15M và 0,25M.
0,5M và 0,3M.
0,3M và 0,5M.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Ta có:
9,95%
8,32%
7,09%
11,16%
9,0
5,64
6,12
9,5
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Trường hợp 1: Nếu Cu2+ bị đẩy ra hết
→ Dung dịch chứa (Vô lý)
Trường hợp 2: Nếu Cu2+ bị đẩy ra một phần
→ nFe > 0,15 → 5,4m là Cu và Ag sẽ lớn hơn 45,36 (vô lý)
Trường hợp 3: Cu2+ chưa bị đẩy ra → chất rắn chỉ là Ag.
Nếu Ag chưa bị đẩy ra hết (vô lý).
Vậy Ag đã bị đẩy ra hết: 5,4m = 0,3.108 → m = 6 (gam)
76.
63.
102.
39.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
FeS Fe3+ + S6+ + 9e
7N5+ 3N2+ + 4N4+ - 13e
13FeS + 102HNO3 13Fe(NO3)3 + 13H2SO4 + 27NO + 36NO2 + 38H2O
Tính khử của : Mg > Fe > Fe2+ > Cu
Tính khử của : Mg > Fe2+ > Cu > Fe
Tính oxi hóa của : Cu2+ > Fe3+ > Fe2+ > Mg2+
Tính oxi hóa của:Fe3+>Cu2+ >Fe2+ >Mg2+
Đáp án D
19,424.
16,924.
18,465.
23,176.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Qui hỗn hợp về FeO và Fe2O3
Bảo toàn e : nFeO = 3nNO = 0,03 mol
nFe2O3 = 0,02 mol
nH+ pứ = 10/3nFeO + 6nFe2O3 = 0,22 mol
nH+ dư = 0,05 mol ; nNO3 dư = 0,02 mol ; nSO4 = 0,12 mol
Khi thêm 0,04 mol Cu vào
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,01875 0,05 0,0125 mol
Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+
0,02125 0,0425 mol
Sau phản ứng có : 0,04 mol Cu2+ ; 0,0425 mol Fe2+ ; 0,0275 mol Fe3+ ; 0,12 mol SO42- ; 0,0075 mol NO3-
mmuối = 18,465g
0,03
0,04
0,05
0,02
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
ZnO.
Zn(OH)2.
ZnSO4.
Zn(HCO3)2.
Đáp án C
Ngâm lá đồng vào dung dịch.
Cho AgNO3 vào dung dịch.
Ngâm lá kẽm vào dung dịch.
Ngâm lá sắt vào dung dịch.
Đáp án D
Cr2O3 là chất rắn màu lục thẫm.
Cr(OH)3 là chất rắn màu lục xám.
CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm.
Na2CrO4 là muối có màu da cam.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Đối với vấn đề này các em cần nắm chắc: Muối (vàng)
(Da cam)
75,75 gam
89,7 gam
54,45 gam
68,55 gam
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Dung dịch A chứa hai muối.
Trong thí nghiệm trên đã xảy ra tất cả 4 phản ứng.
Dung dịch A có khả năng phản ứng với cả Cu và Cl2.
Khi cho HCl vào dung dịch A thấy có khí B tiếp tục bay lên.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Khi cho a mol Fe pứ với dung dịch chứa 3a mol HNO3
Như vậy các đáp án A,C,D đều đúng. Đáp án B sai vì chỉ có 3 phản ứng xảy ra: (1) Fe + HNO3, (2) Fe + Fe3+ và (3)NO + O2.
10,08 gam
17,88 gam
12,38 gam
14,68 gam
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Ta có:
2
4
5
3
Đáp án C
Các cặp chất phản ứng được với nhau là: 1; 2; 3; 4; 5
7,2
7,8
3,6
5,0
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
22,4.
20,6.
16,2.
18,4.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
4.
2.
3.
1.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2 → Xảy ra ăn mòn điện hóa.
(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3 → Sai, vì không có 2 cực.
(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng, có nhỏ vài giọt CuCl2 → Xảy ra ăn mòn điện hóa.
(4) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3 → Sai, vì không có 2 cực.
(5) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm → Xảy ra ăn mòn điện hóa.
3
5
4
2
Đáp án C
Các phát biểu đúng là: c; d; e; f
13,8
16,2
15,40
14,76
N2.
N2O.
NO.
NO2.
Đáp án: D
Fe.
Cu.
Ag.
Al.
Đáp án D
25,6.
19,2.
6,4.
12,8.
Đáp án A
2Fe + 6H2SO4(đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3+ H2O.
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2+ H2O.
3Cu + 8HNO3(loãng) 3Cu(NO3)2 + 2NO+ 4H2O.
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















