250 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic ôn thi Đại học có lời giải (P4)
Đề thi

250 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic ôn thi Đại học có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1157 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp gồm 2 anđehit đơn chức X và Y được chia thành 2 phần bằng nhau

- phần 1: Đun nóng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì tạo 10,8 gam Ag.

- phần 2: Oxi hóa tạo thành 2 axit tương ứng, sau đó cho 2 axit này phản ứng với 250 ml dd NaOH 0,26M được dung dịch Z. Để trung hòa lượng NaOH dư trong dung dịch Z cần dùng đúng 100 ml dung dịch HCl 0,25M thu được dung dịch T. Cô cạn dung dịch T rồi đem đốt cháy chất rắn thu được sau khi cô cạn được 3,52 gam CO2 và 0,9 gam H2O.

Công thức phân tử của 2 anđehit là

HCHO và C2H5CHO

HCHO và C2H3CHO

HCHO và CH3CHO

CH3CHO và C2H5CHO

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?

C6H5OH

CH3COOH

C2H2

HCHO

Xem đáp án

Chọn đáp án D

HCHO là andehit, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (+AgNO3/NH3)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một axit X có công thức chung là CnH2n – 2O4, loại axit nào sau đây thỏa mãn X?

Axit chưa no hai chức

Axit no, 2 chức

Axit đa chức no

Axit đa chức chưa no

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit propionic có công thức cấu tạo là

CH3CH2CHO

HCOOCH2CH3

CH3CH(CH3)2

CH3CH2CH2CHO

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Axeton là nguyên liệu để tổng hợp nhiều dược phẩm và một số chất dẻo. Một lượng lớn axeton dùng làm dung môi trong sản xuất tơ nhân tạo và thuốc súng không khói. Trong công nghiệp, axeton được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?

Oxi hóa cumen (isopropyl benzen)

Nhiệt phân CH3COOH/xt hoặc (CH3COO)2Ca

Chưng khan gỗ

Oxi hóa rượu isopropylic

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi phản ứng:

QWy0eT8q9pHoK71nnD1i_elAOI6CW6q6snf6KnSZRe0PMMVklua6Q-64Tu4WJlnFWeYYNh_xiYinZ3xKasYl8ZzXCHXaDGXGXMluUdU-0IpIh7IrrLBWFnJK2f47FH-mOVo5jLv0xXobv_REGg 

CTCT của X, Y lần lượt là

CH3CHO, HCOOCH2CH3

CH3CHO, CH2(OH)CH2CHO

CH3CHO, CH3CH2COOH

CH3CHO, CH3COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt axit propionic và axit acrylic ta dùng

dung dịch C2H5OH

dung dịch NaOH

dung dịch Na2CO3

dung dịch Br2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một anđehit đơn chức, no, mạch hở A cần 17,92 lít O2 (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 40 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử của A là

C4H8O

C3H6O

C2H4O

CH2O

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

Axit fomic

Axit axetic

Axit iso-butylic

Axit propionic

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Anđehit làm mất màu nước brom còn xeton thì không

Anđehit và xeton đều không làm mất màu nước brom

Xeton làm mất màu nước brom còn anđehit thì không

Anđehit và xeton đều làm mất màu nước brom

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2. Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là

CH2=CHCOOH và H% = 78%

CH3COOH và H% = 72%

CH3COOH và H% = 68%

CH2=CHCOOH và H% = 72%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là

5,04 gam

5,80 gam

5,44 gam

4,68 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,78 gam. Giá trị của m là:

1,95.

1,54.

1,22.

2,02.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận thấy cả 3 chất trong X đều có số nguyên tử O = số nguyên tử H – số nguyên tử C

xwoeJCPEQQa7_xhcT2Cy8jjR_JN-4VfdHJCB3G2x3e28SdTzXEXM7_UFdTpn-zaIiXpFgrmIEG-YW3P06UZTogSQaGlpG9wMUgtl1G35prkNUxXDnVClREgxC02dfs0nzKoClaSCPShpsegAZg

0HdtgrxILBPCiZ0VSlvn3WhQ8erOm6ZBfIX8xrzKTBhm98e0gKdE9SOHzJR_NZbZMArc1dszUU3ol1Vy98DkSGkl7wx0WAKdE9EAe7trun-TxhVr5fIdHVCqpXnFxNt6U_Tea90qPXCWin6XnQ

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X1, X2, X3 là ba chất hữu cơ có phân tử khối tăng dần. Khi cho cùng số mol mỗi chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì đều thu được Ag và muối Y, Z. Biết rằng:

(a) Lượng Ag sinh ra từ X1 gấp hai lần lượng Ag sinh ra từ X2 hoặc X3

(b) Y tác dụng với dung dịch NaOH hoặc HCl đều tạo khí vô cơ

Các chất X1, X2, X3 lần lượt là

HCHO, CH3CHO, C2H5CHO

HCHO, HCOOH, HCOONH4

HCHO, CH3CHO, HCOOCH3

HCHO, HCOOH, HCOOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, OHC-C≡C-CHO, HOC-C≡C-COOH; Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 27,36 gam Ag. Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,07 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2, thu được 0,785 mol CO2. Giá trị của m là

6,0

7,4

4,6

8,8

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

4

5

8

9

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế người ta thực hiện phản ứng tráng gương đối với chất nào sau đây để tráng ruột bình thủy tinh?

Anđehit fomic

Anđehit axetic

Glucozơ

Axit fomic

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ hoàn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như nào?

Tăng 2,70 gam

Giảm 7,74 gam

Tăng 7,92 gam

Giảm 7,38 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được

HCOOH.

CH3OH.

CH3CH2OH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

andehit phản ứng hidro hóa thu được ancol bậc IitPXX3k6SFg00cwDMF9XMQIQ5pHs8k_uNi5BmdTeogUaYHD9d5sNf0ZqBBNlmCJ7KH4ZzPxDUX5P1o9F1fTZrzkgKuKevcPdy0uLl-6RVhQ0hum6ysTvenwnlivZW5_ayrG4Ndwmlui_JeH4rg

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic, metyl acrylat và glucozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 18 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,56 gam. Giá trị của m là

5,05

4,04

2,02

3,03

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon). Cho m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối. Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng kết thúc phản ứng thu được 32,4 gam Ag. Công thức của X và giá trị của m lần lượt là

HCOOH và 11,5.

CH3COOH và 15,0.

C2H5COOH và 18,5.

C2H3COOH và 18,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nmuối = slxTYmPPEvuYOEU1cGA5cHHUIp75fd64avzyKR1cNbAq5MFW8wCAosTqToVl75B68IE6YfBqFZ1yNjL2-4KdxESadmkR9w_Xm2YkmQHc-CoQb16lyU8KKajv34WtCxVyaX_QoEi7yQcAY4JF9A = 0,25 mol 

⇒ MTB muối = 1SWFaArpxNlvOGjjmIGP9seNNr7lchVUKCfyNEPrBxHdr1mW1FXWofF-D-nlVf3JBZ2DOVRGHkE7SNxRM2rNfQvD2b-J0hE7feIF9-bfrUMluIH3GZN95PZZGDJz5Fiz6sTeybL5BXGekuJMKw

⇒ muối chứa HCOONa.

Do X và Y có cùng số cacbon 

⇒ Y có dạng HCOOR’:

u68SyBnxnAJ7k6Unyurm3nuaPnbJkz7Lhae6Jyvq2pHrMXmxgxiIfVGRr_iZakcV8BW8iPMt1JaSdmMT4t7qUsH971diSZy5CyjqUIbvQHEuhJ9MGJup3xVJCJLUhH-c2aVIvD3u39KttxizQw

0lQ9uHastqcHbAZYCAjez4My8VYDFuYbkYWK---H6pKVvY40ks3O3oUu9XHgn33MSOjWEPeyuPqp1mwJVJhzZe3Uf0UBCXp-erX456KcxmSPjdJGb5ETtgAQbhhNCJ9jCA_hi2MEZ8cKqO2pfQ

eFeQtUYblLKBjyS_nxSduXUBirfqgUk8MUoRp5ubbg6ic6Qj-Mvr_ZkI9v8EVfhORkxI83TDQjnZZLJrwknzENCh7-bWabnSpMvPVLGi5PnEIxUwS1ZX2cJUN3TsdNeTKPactq8gUfN14ZgPhw Mmuối của X = 78ptdpLol9hC0gYowIE0_LDGAy3jnkCb0qTyLr_IWxrNQDJQLYrjzy71NexeckF6hKCwl8E47V78crj9uvMUcUFWIFY4axHTpbcVLyJNx47Jgf-rzpUUQPLpCaVtR1YXfIm9Bx_g2Js2LvnGSQ

⇒ muối là CH3COONa ⇒ X là CH3COOH.

⇒ Y là HCOOCH3

⇒ m = 0,25 × 60 = 15 gam.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một hỗn hợp gồm các axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,45 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

8,96.

13,44.

6,72.

11,20.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì hỗn hợp gồm các axit cacboxylic đơn chức 

⇒ ∑nCOOH = 0,15 mol.

Bảo toàn nguyên tố oxi ta có 

VO2 =-qjgd6veW8KKgv3_OATmKie61y4IZcJfw6bt0cf1h4Q2CaumA1gQi5Tnlr0Odk6CmfOdhdwALvP4GPC40U72kQEeGp1rNTsHScQfvFYicrXE3sQHSiEqsaoK6bIWgH29l-2Xk665KKoyWIZUew = 8,96

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

57,7%.

42,3 %.

88,0 %.

22,0%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được 15 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

Giảm 7,38 gam.

Tăng 2,7 gam.

Tăng 7,92 gam.

Giảm 6,24 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit acrylic (CH2=CHCOOH) không tham gia phản ứng với

Na.

dung dịch brom.

NaNO3.

Na2CO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,1 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 43,2 gam Ag. Phần trăm khối lượng của nguyên tử cacbon trong X là

50,00%.

54,54%.

40,00%.

41,38%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic. Trong phân tử X, số nguyên tử hiđro bằng tổng số nguyên tử cacbon và oxi. Đốt cháy hoàn toàn 38,368 gam X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm chỉ có CO2 và H2O. Giá trị của V là

36,624.

37,453.

35,840.

39,200.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,5 gam một anđehit đơn chức X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 27 gam Ag. Tên gọi của X là:

anđehit fomic.

anđehit oxalic.

anđehit axetic.

anđehit propionic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 36,5 gam axit cacboxylic X cần vừa đủ V lít O2, thu được H2O và 33,6 lít CO2. Mặt khác, khi trung hòa hoàn toàn 18,25 gam X cần vừa đủ 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,75M. Biết các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là

21,0.

11,2.

36,4.

16,8.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm là

CH3NH2

CH3COOH

NH3

H2N-CH2-COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nào sau đây là axit béo?

Axit axetic.

Axit ađipic.

Axit stearic.

Axit glutamic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,16 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,02 mol KOH và 0,03 mol NaOH. Cô cạn dung dịch thu được sau khi phản ứng kết thúc còn lại 3,94 gam chất rắn khan. Công thức của X là

CH3CH2COOH.

CH2=CHCOOH.

CH=C-COOH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 0,05 mol HCHO và 0,02 mol HCOOH vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

30,24

21,60

15,12

25,92

Xem đáp án

Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion nào sau đây là đúng?

[H+] = 0,1M.

[H+] <0,1M.

[H+] < [CH3COO].

[H+] > [CH3COO].

Xem đáp án

Chọn đáp án B

CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH ⇄ CH3COO+ H+

⇒ [H+] = [CH3COO] = [CH3COOH] điện li < [CH3COOH] ban đầu = 0,1M

Hay [H+] < 0,1M

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp axit acrylic, axit benzoic, axit adipic và axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được a gam muối. Nếu cũng cho m gam hỗn hợp X như trên tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được b gam muối, biểu thức liên hệ m, a, b là

76m=19a - 11b

m= 22b - 19a

49m= 115a - 76b

59m= 135a - 76b

Xem đáp án

Chọn đáp án D

–COOHzuKGOF22L6cc3tCDljDFsrROM9sVFaNcfOkFlKkU8-_dKoiQ-OU4h62qtqHpOLbUba3SWqyVPGozFqkbFEF-UGEokrP6xJxJTfiqGqETBt1PCxnj2mum2byqXQ5lbPkxBPaImk3grfYvfYFgRg –COOK

⇒ tăng giảm khối lượng:

nCOOH = (a - m) ÷ (39 - 1)

2–COOH X3ZZfo21yw5yhsL2Wt_nW2AxtQZyjsDtdNODG-va90sDW5dR3kPgLlWDGUW3upvBHj5TpaiZe3uDY8Z5xnwoV3Ir_-nEY9bMuptejGla1qsOcg0xQCVz23H7gafwltZWc6BR4-l34_lGtIFuOA (–COO)2Ba

⇒ tăng giảm khối lượng:

nCOOH = (b - m) ÷ (0,5 × 137 - 1)

⇒ (a - m) ÷ 38 = (b - m) ÷ 67,5

⇒ 29,5m = 67,5a - 38b

⇒ 59m = 135a - 76b

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

C2H5OH

CH3COOH.

HCOOCH3

CH3CHO

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đối với các nhóm chức khác nhau thì khả năng tạo liên kết hiđro thay đổi như sau:

-COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-

+ Vì khả năng tạo liên kết hiđro tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi.

⇒ Cùng số nguyên tử cacbon thì tos của axit lớn nhất

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nào sau đây không phải là axit tạo ra chất béo?

Axit oleic

Axit acrylic

Axit stearic

Axit panmitic

Xem đáp án

Chọn đáp án B

● Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

● Axit béo là: – Axit monocacboxylic.

– Có số C chẵn (từ 12C → 24C).

– Mạch C không phân nhánh.

► A, C và D là axit béo ⇒ tạo ra chất béo.

B là CH2=CH-COOH ⇒ số C lẻ 

⇒ không tạo ra chất béo

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,53 gam hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được thêm 0,72 gam nước và m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

3,41.

3,25.

1,81.

3,45.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

1X (–COOH, –OH) + 1NaOH → 1 muối (–COONa, –ONa) + 1H2O 

⇒ nX = nH2O = 0,04 mol

Tăng giảm khối lượng:

m = 2,53 + 0,04 × (23 - 1) = 3,41(g).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O và có các tính chất: X, Z đều phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là

CH2=CH-CH2OH, C2H5-CHO, (CH3)2CO.

C2H5-CHO, (CH3)2CO CH2=CH-CH2OH.

C2H5-CHO, CH2=CH-O-CH3, (CH3)2CO.

CH2=CH-CH2OH, (CH3)2CO, C2H5-CHO.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

● X, Z đều phản ứng với nước brom

⇒ loại A và C (vì Z là xeton).

● Z + H2 → không bị thay đổi nhóm chức

⇒ loại D 

(vì C2H5CHO sHEZndHkyPqdlot5NH0b1UI5-E1G_8t6liMV-sXmY-wmhfzuax6ctYuD3Ki1V7gCXOQCYUeFAJS0W2SsI3If4xU88QXnWbTQHt5JiQzXN8pkhtb7We6_eOFFLF-yefxi_FHvbbCtlhEx7yl34Q C2H5CH2OH

⇒ anđehit → ancol).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 21,6 gam axit đơn chức, mạch hở tác dụng với 400 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,52 gam hỗn hợp rắn khan. Tên gọi của axit là

axit acrylic.

axit propionic.

axit axetic.

axit fomic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Axit + KOH → Rắn + H2O 

⇒ Bảo toàn khối lượng:

mH2O = 21,6 + 0,4 × 56 - 37,52 = 6,48g 

⇒ naxit = nH2O = 0,36 mol.

⇒ Maxit = 21,6 ÷ 0,36 = 60 

⇒ axit là CH3COOH

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là axit propionic

HCOOH.

CH3COOH.

C2H5COOH.

C2H3COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 0,05 mol HCHO và 0,02 mol HCOOH vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

30,24.

21,60.

15,12.

25,92.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì trong CTCT của HCHO có 2 nhóm –CHO lồng nhau và HCOOH có 1 nhóm –CHO

+ Biết cứ 1 nhóm –CHO tráng gương

 → 2Ag ⇒ nAg = 4nHCHO + 2nHCOOH = 0,24

⇒ mAg = 25,92 gam

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân anđehit (có vòng benzen) ứng với công thức C8H8O là

2.

4.

3

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

k = (2 × 8 + 2 - 8)/2 = 5

⇒ không chứa πC=C. 

Các đồng phân thỏa mãn là:

C6H5CH2CHO và o,m,p-OHC-C6H4CH3 

⇒ tổng cộng có 4 đồng phân

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3OH, HCHO, HCOOH, NH3 và các tính chất được ghi trong bảng sau:

 

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (°C)

64,7

-19,0

100,8

-33,4

pH (dd nồng độ 0,0011 M)

7,00

7,00

3,47

10,12

Nhận xét nào sau đây đúng?

Y là NH3.

Z là HCOOH.

T là CH3OH.

X là HCHO.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

CH3OH và HCHO trung tính 

⇒ pH = 7. HCOOH là axit 

⇒ pH < 7. NH3 là bazơ ⇒ pH > 7

⇒ Z là HCOOH và T là NH3. 

Lại có do CH3OH có liên kết hidro nên nhiệt độ sôi cao hơn HCHO.

⇒ X là CH3OH và Y là HCHO

45. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở và là đồng đẳng liên tiếp; Z, T là hai este (chỉ có chức este) hơn kém nhau 14 (đvc), đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng 17,28 gam E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Số mol của X trong 17,28 E là

0,03.

0,05.

0,06.

0,04.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17,28(g) E + 0,48 mol O2 → x mol CO2 + y mol H2O 

 nCOO = nNaOH = 0,3 mol.

Bảo toàn nguyên tố Oxi: 

2x + y = 0,3 × 2 + 0,48 × 2. 

Bảo toàn khối lượng:

44x + 18y = 17,28 + 0,48 × 32

⇒ giải hệ có: x = 0,57 mol; y = 0,42 mol.

● Z và T hơn kém nhau 14 đvC (ứng với 1 nhóm CH2) 

⇒ Z và T có cùng số chức.

● Mặt khác, Y và Z là đồng phân 

⇒ Z và T đều là este 2 chức, mạch hở.

⇒ nE = nNaOH ÷ 2 = 0,15 mol 

⇒ ME = 17,28 ÷ 0,15 = 115,2.

Lại có, Z có tối thiểu 4C ⇒ Y có tối thiểu 4C 

⇒ X chứa tối thiểu 3C. 

⇒ X là CH2(COOH)2 ⇒ Y là C2H4(COOH)2

⇒ Z và T chứa 4C và 5C.

► Do chứa 3 ancol ⇒ Z là (HCOO)2C2H4 và T là CH3OOC-COOC2H5.

⇒ nZ = nT = nmỗi ancol = UROqw9uleMINMd8RTtor5KEuaTT9O7IhbBmNjz8m-H6bIl-Wh2aizXRVJ9VrYKKJFZfd90M2gJjEghoLam_m0iNQTQhxROOFmiyaLZPs39bO9hVWv5xGfeMCQLqjvayyqT9_jm7KKBcrpvdl7Q = 0,03 mol. 

Đặt nX = a; nY = b ⇒ 2a + 2b = 0,3 - 0,03 × 3.

nCO2 = 3a + 4b = 0,57 - 0,03 × 4 - 0,03 × 5 

⇒ giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,03 mol.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Triolein +H2 (Ni,to) X +NaOH,toY+HCl Z

Tên của Z là

axit linoleic.

axit oleic.

axit panmitic.

axit stearie.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2kC1fKKXfpfftAIOrgT5VPT4IZeJL2as8sZmVDGjz0Wtxd_hG5doNSGGU_x5d7XYgsu1e-s1jpZmT_lobxfsidlJW-vX3_I6KFqWItl5apVC5dzobybiYcBKnIWH4QplkYagg1RBZVHxtXLErPQ (C17H35COO)3C3H5 (X).

(C17H35COO)3C3H5 (X) + 3NaOH TMpVp1dPSG1yJa1CG5ITvqiWWaytBNmsKSUgVV1DARg5JWpb4htnsOXcczRW5iqTTy6iKtZqCx-JvkVnhx3TcO6CUPz6Jpa3RZpI_LA_HCmcOhUNrv6ughFkOqQKOj7M767850grbkoWPz2ctg 3C17H35COONa (Y) + C3H5(OH)3.

C17H35COONa (Y) + HCl → C17H35COOH (Z).

⇒ Z là axit stearic

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là

HCOOH.

C3H7COOH.

CH3COOH.

C2H5COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bảo toàn khối lượng: 

mH2O = 3,6 + 0,5 × 0,12 × (56 + 40) - 8,28 = 1,08g 

⇒ nX = nH2O = 0,06 mol 

⇒ MX = 3,6 ÷ 0,06 = 60 

⇒ X là CH3COOH

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit adipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số moi axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dần Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

18,68 gam.

19,04 gam.

14,44 gam.

13,32 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X gồm CH2=C(CH3)COOH, C4H8(COOH)2, CH3COOH, C3H5(OH)3.

nC4H6O2 = nC2H4O2

⇒ ghép: C4H6O2 + C2H4O2 = C4H8(COOH)2.

► Quy X về C4H8(COOH)2 và C3H5(OH)3 với số mol lần lượt là x và y.

mX = 13,36(g) = 146x + 92y

 Đun Z thu được thêm kết tủa ⇒ tạo 2 muối.

nBaCO3 = 0,25 mol. 

Bảo toàn nguyên tố Bari: nBa(HCO3)2 = 0,13 mol.

Bảo toàn nguyên tố Cacbon: 

nCO2 = 0,25 + 0,13 × 2 = 0,51 mol = 6x + 3y

► Giải hệ có: x = 0,06 mol; y = 0,05 mol. 

Do nKOH > 2nC4H8(COOH)2

⇒ KOH dư

⇒ nH2O = 0,06 × 2 = 0,12 mol. 

Bảo toàn khối lượng:

► m = 13,36 + 0,14 × 56 - 0,12 × 18 - 0,05 × 92 = 14,44(g)

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, C17H33COOH. Số trieste được tạo ra tối đa là

12.

18.

15.

9.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Số trieste tối đa tạo bởi glixerol và n axit béo là:sclb7poogXJ5aOVkkf1YWZ-HxkWuMLPIVVzi2R87In_itaDo7wrLBv9Q7rq2LFCnBT_GNUVGPqmNAwMkIDhoJwvrSi6Ae-4zjVJbZn6j1lGSJI72ZdeVoqs_Br0OjcLaoMhCQhHL3UF0PPJbHg .

► Áp dụng: n = 3

⇒ số trieste tối đa được tạo ra là

OCONlLuKDX2ioL23PJzOJZE7PoWR43ubO86hcqL3Zx03_fjfOZGGp2p0Gb0auU9vAVwx6tHhJci2eleHtGGHnr-clhYxXcdwUqEp0adc7mmw64HGhAo9ZWQQal9ggGrtwQZMUb2_yxS6Jm-GSA = 18

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nào sau đây dùng để điều chế este là nguyên liệu sản xuất thủy tinh hữu cơ plexiglas?

axit metacrylic.

axit acylic.

axit oleic.

axit axetic.

Xem đáp án

Chọn đáp án A