187 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic trong đề thi thử đại học có lời giải (P6)
30 câu hỏi
Amino axit H2N(CH2)6COOH có tên gọi đúng là: thay tên
axit α− aminoaxetic
axit ε− aminocaproic
axit ω− aminoenatoic
Axit amino axetic
Giải thích: Đáp án C
axit ω− aminoenatoic
Axit axetic không tác dụng được với chất nào sau đây?
Na
NaOH
Cu(OH)2.
CO2
Giải thích: Đáp án D
CO2.
Axetanđehit là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
HCHO.
CH3COOH
C2H5CHO
CH3CHO.
Giải thích: Đáp án D
CH3CHO
Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O . Giá trị của a là
1,62
3,60
1,80
1,44
Giải thích: Đáp án D
Cho 0,94g hỗn hợp 2 andehit no, đơn chức kế tiếp trong cùng một dãy đồng đẳng (không chứa andehit fomic) tác dụng với dung dịch với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 3,24 gam Ag . Công thức phân tử 2 andehit là:
C2H5CHOvà C3H7CHO
CH3CHOC3H7CHO và C4H9CHO
HCHO và CH3CHO
và C2H5CHO
Giải thích: Đáp án A
nAg = 0,03 mol. Andehit no đơn chức mạch hở và không chứa HCHO nên
Vậy 2 andehit là C2H5CHOvà C3H7CHO
Dung dịch axit acrylic (CH2=CH−COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
Na2CO3
NaOH
Mg(NO3)2.
Br2
Giải thích: Đáp án C
Mg(NO3)2
Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức mạch hở, trong đó X là axit không no, có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp (MY<MZ). Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 63,48 gam K2CO3; 44,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Thành phần phần trăm theo khối lượng của X có trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
15,64%.
32,17%.
17,84%.
24,37%
Giải thích: Đáp án A
Bảo toàn nguyên tố K
nKOH=nRCOOK=2nK2CO3=0,46.2=0,92mol
Mà X, Y, Z là axit đơn chức → nh.haxit=nH2O(putrunghoa)=nKOH=0,92mol
Bảo toàn khối lượng (phản ứng trung hòa)
mhhA+mKOH=mRCOOK+mH2O
46,04 + 0,92 . 56 = mRCOOK + 0,92 . 18
Bảo toàn khối lượng (phản ứng cháy)
Bảo toàn nguyên tố O (phản ứng cháy)
(H2O thu được nếu đốt cháy axit)
Bảo toàn nguyên tố C: (CO2 thu được nếu đốt cháy aixt)
Mà Y, Z đốt cháy Mà X có kX=2
Bảo toàn nguyên tố C: mà n > 1 (do Y là HCOOH)
Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc. Kết thúc phản ứng thu được 11,44 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là
66,67%.
65,00%.
52,00%.
50%
Giải thích: Đáp án B
Phản ứng este hóa
Phản ứng theo tỉ lệ mol 1:1 → Hiệu suất tính theo CH3COOH
Hợp chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng bạc?
H2N−CH2−COOH.
CH3COONH4
CH3COOCH3
HCOOC2H5
Giải thích: Đáp án D
Hợp chất tham gia phản ứng tráng bạc có nhóm chức –CHO → HCOOC2H5
Trung hòa 0,89 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit hữu cơ đơn chức X cần dùng 15 ml dung dịch NaOH 1M. Nếu cho 0,89 gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được 2,16 gam Ag. Tên gọi của X có thể là
axit acrylic
axit metacrylic
axit propionic
axit axetic
Giải thích: Đáp án B
X là axit đơn chức → RCOOH
Từ (1) và (2) → b = 0,005 mol
→ R + 45 = 86 → R = 41 → C3H5−
→ axit metacrylic.
Cho các chất sau: HCOOH, (CH3)2CHCOOH, CH2=CHCOOH, C6H5COOH.
Tên gọi thông thường của các hợp chất trên lần lượt là
axit fomic, axit propinoic, axit propenoic, axit benzoic
axit fomic, axit iso-butiric, axit acrylic, axit benzoic
axit fomic, axit 2-metylpropinoic, axit acrylic, axit benzoic
axit fomic, axit 2-metylpropanoic, axit acrylic, axit phenic
Giải thích: Đáp án B
Axit propinoic có công thức là C2H5COOH → loại
Nhận thấy (CH3)2CHCOOH: tên thay thế là axit 2-metylpropanoic
Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH, HCOOH, C6H5COOH và HOOC−CH2−COOH. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 53,76 lít khí O2 (đktc), thu được 105,6 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là
1,9
1,6
2,1
1,8
Giải thích: Đáp án D
Hai hợp chất hữu cơ X, Y đơn chức có cùng CTĐGN là CH2O, đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X, Y là
axit acrylic và axit fomic
Anđehit fomic và metyl fomiat
Anđehit fomic và axit fomic
Axit fomic và anđehit axetic
Giải thích: Đáp án B
X, Y có CTPT (CH2O)n
n = 1 → HCHO.
n = 2 → C2H4O2
Mà X, Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương → HCOOCH3
→ Vậy X, Y là HCHO, HCOOCH3
Axit cacboxylic X mạch hở, chứa 2 liên kết π trong phân tử. X tác dụng với NaHCO3 (dư) sinh ra nCO2 = nX. X thuộc dãy đồng đẳng
no, đơn
no, hai chức
không no, đơn
không no, hai chức
Giải thích: Đáp án C
X + NaHCO3 → nCO2 = nX
→ X có 1 nhóm -COOH trong phân tử.
Mà X chứa 2 liên kết π trong phân tử → X không no
Vậy X thuộc dãy đồng đẳng không no, đơn chức
Axit cacboxilic đơn chức mạch hở G có công thức phân tử dạng CnH2n−2O2. Biết rằng 3,6 gam chất G phản ứng vừa đủ với 8 gam brom trong dung dịch. Vậy chất G là
axit oleic
axit linoleic
axit metacrilic
axit acrylic
Giải thích: Đáp án D
→ G là CH2=CH−COOH → axit acrylic
Anđehit X có chứa 4 nguyên tử C trong phân tử. Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam Ag↓. Mặt khác 0,15 mol X làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch Br2 1,5M. X là
C2H4(CHO)2
C3H7CHO
O=HC-C≡C-CHO
O=CH-CH=CH-CHO
Giải thích: Đáp án A
X phản ứng AgNO3/NH3 với tỉ lệ 1 : 4 → 2 nhóm chức andehit
X phản ứng với dung dịch Br2 tỉ lệ 1 : 2 → phần hidrocacbon của X là no
→ X là C2H4(CHO)2
Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong đó X đơn chức, Y hai chức. Chia hỗn hợp X và Y thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là
42,86%
85,71%
28,75%
57,14%
Giải thích: Đáp án A
Gọi n là số C của mỗi axit, a và b lần lượt là số mol
Ta có hệ sau:
Dễ thấy nên 0,2 < a + b < 0,4
Do đó n = 2, vậy X là CH3COOH và Y là HOOC-COOH
Thay n = 2 vào hệ ta giải được a = 0,2 và b = 0,1=> %HOOC-COOH = 42,86%
Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là
0,36
0,72
1,80
1,62
Giải thích: Đáp án B
Bảo toàn O
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi anđehit A có khối lượng bằng khối lượng 1 lít CO2. A là
anđehit fomic
anđehit benzoic
anđehit axetic
anđehit acrylic.
Giải thích: Đáp án C
Công thức của anđehit là R(CHO)n → n < 2.
n = 1 → R = 15 → R là CH3. A là anđehit axetic.
Công thức đơn giản nhất của một axit no đa chức là (C3H4O3)n . Công thức cấu tạo thu gọn của axit đó là
HOC2H2COOH
C3H5(COOH)3
C3H5(COOH)2
C4H7(COOH)3
Giải thích: Đáp án B
C3H5(COOH)3
Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit không no có một liên kết đôi. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 500 ml dung dịch NaOH 1M. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 100ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch A. Cô cạn cẩn thận A thu được 42,65 gam chất rắn khan B. Mặt khác, nếu đốt cháy toàn bộ m gam X trên, rồi dẫn toàn bộ khí và hơi qua dung dịch NaOH dư, thấy khối lượng dung dịch tăng lên 66,4 gam. Tính thành phần phần trăm khối lượng của axit không no trong X
48,19%
38,57%
21,43%
25,71%
Giải thích: Đáp án D
Đốt cháy X rồi dẫn qua NaOH dư có khối lượng dung dịch tăng 66,4
Gọi X chứa x mol và y mol
Ta có:
Kết hợp điều kiện số mol, => n¯=53;m=2
Vậy
Hỗn hợp X gồm hai anđehit no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Cho 8,9 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của anđehit có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp là
46,25%
56,86%
49,44%
68,75%
Giải thích: Đáp án C
Ta có: n↓=0,8(mol)
TH1: Không có HCHO , khi đó: nX=0,4(mol)→ loại
TH2: 2 anđehit là HCHO và CH3CHO
Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit caboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
4.
3.
5.
2.
Giải thích: Đáp án A
X có (pi + vòng) = 2
Nếu X phản ứng xà phòng hóa tạo andehit và muối
=> X có gốc rượu chứa liên kết C=C gắn trực tiếp với COO
HCOOCH=CHCH2CH3; HCOOCH=C(CH3)2
CH3COOCH=CHCH3;CH3CH2COOCH=CH2
→ Có 4 đồng phân cấu tạo
Axit axetic không thể điều chế trực tiếp bằng cách nào dưới đây ?
Lên men giấm.
Oxi hóa CH3CHO bằng AgNO3/NH3.
Cho muối axetat phản ứng với axit mạnh.
Oxi hóa CH3CHO bằng O2 (xúc tác Mn2+).
Giải thích: Đáp án B
Oxi hóa CH3CHO bằng AgNO3/NH3 thu được CH3COONH4 chứ không phải CH3COOH
Cho 20 gam dung dịch formalin tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được 86,4 gam Ag . Nồng độ phần trăm của dung dịch formalin là
20%
30%
50%
60%
Giải thích: Đáp án B
Anđehit mạch hở X có chứa 2 liên kết π trong phân tử. Trong X, phần trăm khối lượng cacbon gấp 9 lần phần trăm khối lượng hidro. Phần trăm khối lượng oxi lớn nhất của X là
44,44%
28.57%
40%
22,17%
Giải thích: Đáp án A
X chứa 2π→X:CnH2n−2O hoặc CnH2n−2O2
mC=9mH⇒12n=9(2n−2)⇒n=3
Cho các chất X, Y, Z, T với nhiệt độ sôi tương ứng là 210C , 78,30C, 1180C, 1840C. Nhận xét nào sau đây đúng ?
X là anilin
T là axit axetic
T là etanol
Y là etanal
Giải thích: Đáp án B
của CH3COOH là lớn nhất
Trong dung dịch axit axetic (CH3COOH) có những phần tử nào sau đây:
H+, CH3COO-
CH3COO-, H2O
CH3COOH, CH3COO-, H+.
CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O
Giải thích: Đáp án D
CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở 1223oC thì áp suất của bình là P atm. Giá trị của P là:
8,32 atm
7,724 atm
5,21 atm
6,624 atm
Giải thích: Đáp án D
Axit picric C6H3O7N3 có số mol : 27,48/229 = 0,12 (mol)
→ nN2 = 0,12 × 1,5 = 0,18 (mol) ; nH2 = 0,12 × 1,5 = 0,18 mol
Gọi
Ta có hệ pt :
→ nkhi = 0,18 + 0,18 + 0,12 + 0,6 = 1,08 (mol)
→ P = 1,08 × 1496 × 0,082 : 20 = 6,624 atm
Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng. Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là
70%
60%
80%
92%
Giải thích: Đáp án C
Đặt dư =(0,2 - x) mol.
CH3CHO→ 2Ag↓
CH≡CH → AgC≡CAg↓
Ta có: m↓ = 2x.108 + 240.(0,2 - x) = 44,16 → x = 0,16








