187 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic trong đề thi thử đại học có lời giải (P4)
Đề thi

187 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic trong đề thi thử đại học có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 11105 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là:

23,34%.

87,38%.

56,34%.

62,44%.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

|| Do các chất đều đơn chức muối có dạng RCOONa với số mol là 0,1.

Bảo toàn nguyên tố Cacbon số H/muối = 0,05 × 2 ÷ 0,1 = 1 R là H.

► Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mancol + mH2O  nH2O = 0,01 mol.

naxit = 0,01 mol neste = 0,09 mol nancol > neste = 0,09 mol.

|| Mancol < 3,2 ÷ 0,09 = 35,56 ancol là CH3OH este là HCOOCH3.

► %meste = 0,09 × 60 ÷ 6,18 × 100% = 87,38%

2. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1:1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là:

50,82%.

8,88%.

13,90%.

26,40%.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

► Dễ thấy Z là ancol 2 chức nZ = nH2 = 0,26 mol. Bảo toàn khối lượng:

mZ = mbình tăng + mH2 = 19,24 + 0,26 × 2 = 19,76(g) MZ = 19,76 ÷ 0,26 = 76 (C3H8O2).

● Do T mạch hở X và Y là axit đơn chức nmuối X = nmuối Y = nNaOH ÷ 2 = 0,2 mol.

Bảo toàn nguyên tố Natri: nNa2CO3 = 0,2 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi: nCO2 = 0,6 mol.

► Gọi số C trong gốc hidrocacbon của 2 muối là x và y (x ≠ yxy Î N).

|| 0,2x + 0,2y = 0,2 + 0,6. Giải phương trình nghiệm nguyên: x = 0; y = 2.

1 muối là HCOONa. Bảo toàn nguyên tố Hidro: Hmuối còn lại = 3 CH2=CHCOONa.

● Bảo toàn khối lượng: mH2O = 2,7(g) ∑nX,Y = nH2O = 0,15 mol nT = 0,125 mol.

T là (HCOO)(C2H3COO)C3H6 ||► %mT = 0,125 × 158 ÷ 38,86 × 100% = 50,82%

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào trong các chất dưới đây là đồng đẳng của CH3COOH?

HOCH2-CHO.

HCOOCH3.

CH3CH2CH2OH.

CH3CH2COOH.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một anđehit (không no, đơn chức, mạch hở) và hai axit đơn chức, liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần dùng 0,95 mol O2, thu được 24,64 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Cũng a gam X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M. Nếu cho a gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được khối lượng kết tủa là

129,6 gam.

108 gam.

43,2 gam.

146,8 gam.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

Bảo toàn Oxi ta có: nO/X = 1 mol.

Mà nEste = nNaOH = 0,4 mol nAndehit = 1 – 0,4×2 = 0,2 mol.

CTrung bình của X = 1,8.

+ Vì Andehit không no số C/Andehit ≥ 3 2 axit là HCOOH và CH3COOH.

+ Giả sử hỗn hợp chỉ chứa HCOOH và andehit số C/Andehit =3,5.

+ Giả sử hỗn hợp chỉ chứa CH3COOH và andehit số C/Andehit =1,5.

1,5 ≤ số C/Andehit ≤ 3,5. Vì andehit không no số C/Andehit = 3.

Nhận thấy 2nAndehit = nCO2 – nH2O  CTCT andehit là HC≡CH–CHO.

+ Đặt số mol 2 axit là a và b ta có: a + b = 0,4 và 46a + 60b = 19,8

nHCOOH = 0,3 và nCH3COOH = 0,1

Tráng gương ta có:

m↓ = 0,2×194 + 1×108 = 146,8 gam

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?

Nước

Vôi tôi

Muối ăn

Giấm ăn

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng axit fomic trong nọc kiến:

Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 10,4 gam axit cacboxylic X bằng dung dịch NaOH, thu được 14,8 gam muối. Công thức của X là

C3H7COOH

HOOC – CH2– COOH

C2H5COOH

HOOC – COOH

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Gọi axit có CT là R(COOH)n.

Phản ứng: R(COOH)n + n NaOH → R(COONa)n + n H2O.

Gọi n(axit p.ư) = a → m(tăng) = 14,8 – 10,4 = (23n – 1n).a = 22an → an = 0,2

Với n = 1 → R + 45 = 10,4 : 0,2 = 52 →  R = 7 (loại)

Với n = 2 → R + 45. 2 = 10,4 : 0,1 = 104 → R = 14 → HOOC – CH2 – COOH.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là

3

4

2

1

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

- Biện luận công thức của X.

Gọi CTPT của X là CxHyOt.

Có 12x + y + 16t = 76.

Ta có t ≤   = 3,875.

 +) t = 1 → 12x + y = 60. Không có giá trị x, y thỏa mãn. Loại.

 +) t = 2 → 12x + y = 44. => x = 3; y = 8.

 +) t = 3 → 12x + y = 28. Loại.

=> CTPT của X: C3H8O2 hay C3H6(OH)2.

- Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 0,65 mol O2 thu được x mol CO2 và y mol H2O.

BTKL: m(Z) + m(O2) = m(CO2) + m(H2O) hay 44x + 18y = 17,2 + 0,65.320,7

x : y = 7 : 4.

Giải hệ: x = 0,7; y = 0,4.

=> m(O) = m(Z) – m(C) – m(H) = 17,2 – 0,7.12 – 0,4.2 = 8 gam => n(O) = 0,5 mol.

=> nC : nH : nO = 0,7 : 0,8 : 0,5 = 7 : 8 : 5.

Vì CTPT trùng với CTĐGN nên Z có CT C7H8O5. (MZ = 172) ( π = 4)

- 0,1 mol Z phản ứng vừa đủ với 0,2 mol NaOH.

Z chứa 4 nguyên tử O trong –COO–; 1 nguyên tử O trong –OH

Vậy Z chứa 1 nhóm este, 1 nhóm axit và 1 nhóm ancol.

Các chất thỏa mãn: CH3-CH(OH)-CH2-OOC-C≡C-COOH.

Chất này có 3 đồng phân.

Các bạn có thể liên hệ CTCT như sau:

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp hiện đại dùng để điều chế axetanđehit là

oxi hoá ancol etylic bằng CuO nung nóng

cho axetilen hợp nước ở 80oC và xúc tác HgSO4

thuỷ phân dẫn xuất halogen (CH3-CHCl2) trong dung dịch NaOH

oxi hoá etilen bằng O2 có xúc tác PdCl2 và CuCl2 (toC)

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

Axetanđehit: CH3CHO.

Phương pháp hiện đại sản xuất anđehit này là oxi hóa không hoàn toàn etilen với xúc tác PdCl2, CuCl2, to.

2CH2=CH2 + O2 → 2CH3CHO.                                      

Ngoài ra, anđehit axetic còn được điều chế từ axetilen bằng phản ứng cộng nước

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm 4 axit cacboxylic. Cho m gam M phản ứng hết với dung dịch NaHCO3, thu được 0,1 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,09 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Giá trị của m là

5,08

5,03

5,80

3,48

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Lời giải chi tiết

COOH + HCO3- → COO- + CO2 + H2O

Ta có n(CO2) = n(COOH) = 0,1 mol

BTNT (O): 2.n(COOH) + 2.n(O2) = 2n(CO2) + n(H2O) → n(H2O) = 0,1.

BTKL: mM + m(O2) = m(CO2) + m(H2O) → mM = 0,14.44 + 0,1.18 – 0,09.32 = 5,08 gam.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX < MY); T là este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Mặt khác 7,48 gam hỗn hợp E trên phản ứng tối đa với 100ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T:

(1) Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25%.

(2) Phần trăm số mol của X trong E là 12%.

(3) X không làm mất màu dung dịch Br2.

(4) Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5.

(5) Z là ancol có công thức là C2H4(OH)2.

Số phát biểu sai là

4

3

5

2

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Đốt cháy 7,48 gam hỗn hợp E cần 0,27 mol O2 thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Vậy Z phải là ancol no và số mol của Z và T bằng nhau.

BTKL:

Gọi n là số C của Z

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm 2 axit X, Y đều thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY,  = 2 : 3), ancol Z (Z hơn X một nguyên tử cacbon) và este 3 chức T được tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 60,78 gam M cần vừa đủ 3,08 mol O2 sinh ra 2,57 mol H2O. Mặt khác 60,78 gam M phản ứng vừa đủ với 0,25 mol H2 (Ni, to). Phần trăm khối lượng của T trong M gần nhất với

27,97%.

24,40%.

26,10%.

23,65%.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Đốt cháy hoàn toàn 60,78 gam M cần 3,08 mol O2 sinh ra 2,57 mol H2O.

BTKL:   

Bảo toàn nguyên tố O:  

Gọi số mol của X là a, Y là 1,5 a, Z là b và T là c.

Do T là este 3 chức nên Z là ancol 3 chức.

Bảo toàn O:  

Mặt khác 60,78 gam M phản ứng vừa đủ 0,25 mol H2.

Do đốt cháy M thu được số mol CO2 bằng số mol nước nên ancol Z no 3 chức.

Ta có X, Y đều có k=2; Y có k=6.  

Giải hệ: a=0,04; b=0,35; c=0,05.

TH1: n = 2 thì 2 gốc axit là HCOO- và CH3COO- với số mol lần lượt là 0,02 và 0,08.

Do vậy không thể có X trong E vì số mol của T đã là 0,02. (loại).

TH2: n = 3 thì 2 gốc axit là HCOO- và CH3COO- với số mol lần lượt là 0,06 và 0,04.

Vậy trong E số mol của X là 0,04; Y là 0,02, Z là C3H8O2 với số mol là 0,02 mol và T là C3H5(OOCH)(OOCCH3) 0,02 mol.

Vậy 1 sai do %Y=16,04%.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 6,0 gam anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là?

43,2 gam

86,4 gam

21,6 gam

129,6 gam

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Anđehit fomic: HCHO → 4Ag

Ta có: n(anđehit) = 0,2 mol → n(Ag) = 0,8 → m(Ag) = 21,6 (g)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp (HCHO và H2 dư) đi qua ống đựng bột Ni đun nóng thu được hỗn hợp X. Dẫn toàn bộ sản phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 5,9 gam. Lấy toàn bộ dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Khối lượng ancol có trong X là giá trị nào dưới đây?

5,15 gam

1,03 gam

8,3 gam

9,3 gam

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Dẫn toàn bộ sản phẩm vào bình nước lạnh thì ancol mới tạo ra và andehit dư bị hấp thụ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:

T, Z, Y, X

Z, T, Y, X

T, X, Y, Z

Y, T, X, Z

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Nhiệt độ sôi phụ thuộc:

+) Liên kết H

+) Khối lượng phân tử.

+) Hình dạng phân tử

- Nhiệt độ sôi của các chất phụ thuộc vào liên kết H: nếu liên kết H càng mạnh thì nhiệt độ sôi càng cao.

- Thứ tự khả năng tạo liên kết hiđro phụ thuộc vào khả năng hút e của nhóm liên kết.

- Xét lực liên kết H theo chiều tăng dần:Ete < Ancol < Axit.

- Trong axit, C2H5COOH và CH3COOH thì MX > MY nên t0s của X > Y.

Nên sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần: T, Z, Y, X.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: glixerol, etylen glicol, Gly–Ala–Gly, glucozơ, axit axetic, saccarozơ, anđehit fomic, anilin. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 (ở điều kiện thích hợp) là

5

7

8

6

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Loại Đáp án: Anilin.

Các chất tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp có điều kiện: có nhiều nhóm –OH cạnh nhau; -CHO và –COOH.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất hữu cơ X mạch hở, không phân nhánh, chỉ chứa C, H, O. Trong phân tử X chỉ chứa các nhóm chức có nguyên tử H linh động, X có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Khi cho X tác dụng với Na dư thì thu được số mol H2 bằng số mol của X phản ứng. Biết X có khối lượng phân tử bằng 90 đvC. X có số công thức cấu tạo phù hợp là:

5

4

6

7

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

X chứa nhóm chức có H linh động và có khả năng hòa tan Cu(OH)2, tác dụng được với Na X có thể có nhóm chức ancol hoặc axit cacboxylic.

Mặt khác, MX = 90. Tác dụng  Na cho số mol H2 bằng số mol X p.ư. Các CT thỏa mãn gồm:

(COOH)2; C=C-C(OH)-C(OH); C(OH)-C=C-C(OH); C-C(OH)-C(COOH); C(OH)-C(COOH)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,04 mol hỗn hợp X chứa 2 anđehit đều đơn chức, mạch hở cần dùng dung dịch chứa 0,09 mol AgNO3 trong NH3, thu được 10,72 gam kết tủa. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 0,04 mol X cần dùng a mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được 2,12 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol. Giá trị của a là

0,05 mol

0,12 mol

0,06 mol

0,09 mol

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Do 2 anđehit trong X đều đơn chức mà  và 

Do vậy trong X có andehit có liên kết C≡C và andehit này sẽ có số mol là 0,01 mol.

Kết tủa thu được sẽ gồm 0,08 mol Ag và 0,01 mol kết tủa chứa gốc muối của andehit.

 thỏa mãn là AgC≡C–CH2–COONH4.

Vậy andehit tạo thành kết tủa này là CH≡C–CH2CHO.

Do đó trong 0,04 mol X chứa 0,01 mol andehit này.

Cho 0,04 mol X hidro hóa thu được 2,12 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol trong đó chứa 0,01 mol C4H10O và 0,03 mol ancol còn lại.

Vậy ancol còn lại là C2H5OH nên andehit tạo thành ancol này là CH3CHO.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m gần nhất với

6,5.

8,5.

16,5.

10,5.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Ta có số mol HCOOH và CH3COOH trong hỗn hợp X đều là 0,05 mol.

Ta có:  nên ancol dư.

Vậy hỗn hợp este gồm 0,04 mol HCOOC2H5 và 0,04 mol CH3COOC2H5 (do hiệu suất).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp hiện đại dùng để điều chế axetanđehit là

cho axetilen hợp nước ở 80oC và xúc tác HgSO4

oxi hoá etilen bằng O2có xúc tác PdCl2và CuCl2 (toC)

oxi hoá ancol etylic bằng CuO nung nóng

thuỷ phân dẫn xuất halogen (CH3–CHCl2) trong dung dịch NaOH

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Phương pháp hiện đại điều chế anđehit axetic là oxi hóa không hoàn toàn etilen:

2CH2=CH2 + O2 t0, xt 2CH3-CHO

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na sinh ra 672ml khí (đktc) và hỗn hợp rắn X. Nếu đốt cháy hết Y thu được 4,032 lit CO2 (đktc). Nếu đốt cháy hết X thì số mol CO2 tạo ra là

0,15

0,16

0,18

0,12

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Đốt X thu được 0,18 mol CO2 → Tổng số mol C trong X là 0,18 → n(CO2) (X) = 0,18 – n(Na2CO3) = 0,15

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm chất Y (C3H10N2O4) và chất Z (CH8O3N2); trong đó Y là muối của axit hữu cơ và Z là muối của axit vô cơ. Đun nóng 20,4 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 7,168 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Nếu cho 20,4 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch T có chứa m gam các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là

21,18 gam

29,6 gam

8,10 gam

18,90 gam

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án D

Ta thấy: Z là (NH4)2CO3., Y phải là NH4OOC-COONH3CH3 (để tạo thành 2 khí xanh quỳ ẩm).

Gọi số mol của Y, Z lần lượt là a, b

Cho 20,4 gam X tác dụng với NaOH thu được hỗn hợp 2 khí có số mol là 0,32 gồm NH3 a+2b mol và CH3NH2 a mol

 

Giải hệ:  a=0,12; b=0,04

Cho 20,4 gam X tác dụng với HCl thì thu được các chất hữu cơ gồm HOOC-COOH 0,12 mol và CH3NH3Cl 0,12 mol

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sai

Các chất béo không no có khả năng phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

Các amino axit thiên nhiên là cơ sở kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.

Trong dung dịch, các α-aminoaxit tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử.

Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Trong dung dịch, các α-aminoaxit tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được 59,8 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 0,6 mol H2O. Giá trị của m là

33,2.

35,2.

30,2.

31,4.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

Gọi số mol axit axetic, axit fomic và axit oxalic lần lượt là a, b, c

Đốt cháy m gam X cần 0,4 mol O2 và thu được 0,6 mol H2O

Giải được: a=0,1; b=c=0,2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2(đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là

4

1

3

2

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Đốt cháy 17,2 gam X cần 0,65 mol O2 thu được CO2 và H2O.

BTKL:  

Giải được số mol CO2 và H2O lần lượt là 0,7 và 0,4 mol.

BTNT O:  

Mặt khác 17,2 gam Z phản ứng vừa đủ với 0,2 mol NaOH 

Vậy Z có nhóm –OH chưa este hóa

Vậy Z có 2 nhóm COO và 1 – OH.

Ancol X là C3H8O2 có thể là CH3CH(OH)CH2OH hoặc HOCH2CH2CH2OH.

Vậy CTPT của Z có thể là HOOC-C≡C-COOCH(CH2OH)CH3; HOOC-C≡C-COOCH2CH2CH2OH; HOOC-C≡C-COOCH2CH(OH)CH3

25. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY< MT). Đốt cháy 11,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 7,168 lít O2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng hết với 11,52 gam E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 2,8 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là

0,06.

0,04.

0,05.

0,03

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Đốt cháy 11,52 gam hỗn hợp E cần 0,32 mol O2.

Mặt khác để tác dụng với hết lượng E trên cần 0,2 mol NaOH thu được 2,8 gam 3 ancol cùng số mol.

Vì X, Y, Z, T đều 2 chức nên 

Giải được số mol CO2 và H2O lần lượt là 0,38 và 0,28 mol

Mặt khác ta thấy:   

nên các chất trong E đều no 2 chức

Ta có:   

mà X,Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp, Y là đồng phân của Z, và Z là este 2 chức nên Z có ít nhất 4 C nên Y có ít nhất 4C, vậy X có ít nhất 3C.

Vậy X là C3H4O4, Y là C4H6O4, Z là C4H6O4 và T là C5H8O4.

Nhận thấy Z phải là CH3OOC-COOCH3 hoặc HCOOCH2CH2OOCH mà cho E tác dụng với NaOH thu được 3 ancol cùng số mol.

Vậy T phải tạo được 2 ancol nên T là CH3OOC-COOC2H5 nên Z phải là HCOOCH2CH2OOCH.

Gọi số mol của X, Y lần lượt là x, y, Z, T đều có số mol là z

Ta có:

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, nguồn nguyên liệu chính để sản xuất anđehit axetic trong công nghiệp là

axetilen

etilen

etan

etanol

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

Phương pháp hiện đại sản xuất anđehit axetic là oxi hóa không hoàn toàn etilen

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không thu được anđehit?

CH2=CH2 + O2 xt, t0

(CH3)2CH-OH + CuO xt, t0

CH4 + O2 xt, t0

CH≡CH + H2O xt, t0

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

CH2=CH2 + ½ O2 → CH3CHO

CH≡CH + H2O → CH3CHO

CH4 + O2 → HCHO + H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX< MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 ở đktc và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với x mol HCl. Nhận xét không đúng là

Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%.

Giá trị của x là 0,075.

Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%.

X có phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án C

Đốt cháy 0,4 mol M thu được 0,65 mol CO2 và 0,7 mol H2O

Ta có :  

do vậy X, Y là hai axit no đơn chức và một axit là HCOOH

Do vậy : 

0,4 mol M có 0,1 mol Z thì 0,3 mol M có 0,075 mol Z

Vậy x=0,075

Ta có : 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ AB. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2. Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí. Giá trị a gần nhất với ?

1,7 gam

2,1 gam

2,5 gam

2,9 gam

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án A

A, B, C đều no, đơn chức mạch hở.

Đốt cháy m gam P cần 0,36 mol O2 sinh ra 0,28 mol CO2.

Cho m gam P tác dụng với 0,1 mol NaOH thu được dung dịch Q.

Cô cạn dung dịch Q thu được 7,36 gam rắn khan.

Thực hiện decaboxyl hóa với 0,024 mol NaOH nữa thu được a gam khí.

Ta thấy khi đốt cháy ancol no đơn chức thì số mol O2 tham gia gấp 1,5 lần số mol CO2thu được.

Nhưng khi đốt cháy axit hoặc este no đơn chức thì số mol O2 không gấp 1,5 lần số mol CO2 nữa mà lệch đi một lượng bằng số mol của chất đó

Do vậy m gam P phản ứng với 0,06 mol NaOH nên chất rắn thu được chứa 0,04 mol NaOH dư và 0,06 mol muối của axit B.

vậy B là C2H5COOH

Thực hiện decacboxyl chất rắn trên thu được 0,06 mol khí C2H6.

a = 1,8 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5) và dung dịch chứa m gam muối. giá trị của m là:

5,92

3,46

4,68

2,26

Xem đáp án

Giải thích: Đáp án B

- Gọi a và b lần lượt là số mol của XY. Khi cho E tác dụng với NaOH thì :

Ta có: