220 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic cơ bản, nâng cao có lời giải (P6)
Đề thi

220 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic cơ bản, nâng cao có lời giải (P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1153 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó MX < MY < 1,6MX. Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,25 mol Ag. Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là:

10

7.

6

9.

Xem đáp án

Do nCO2 = nH2O =>Andehit no, đơ chức, mạch hở.

Vì nAg = 2,5 mol => Có 1 andehit là HCHO (MX=30)

Mà MX < MY < 1,6MX =>30 < MY< 48 =>Y là CH3CHO (MY = 44) => CH3CHO có 7 nguyên tử => Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là:

HCHO

(CHO)2

CH3CHO

C2H5CHO

Xem đáp án

Do nAg = 4nX => X HCHO hoặc andehit 2 chức => Loại C, D.

Vì nCO2 = nH2O =>Andehit no, đơn chức =>Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cacboxylic X có công thức đơn giản nhất là C3H5O2. Khi cho 100 ml dung dịch axit X nồng độ 0,1M phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:

336

112.

448

224

Xem đáp án

CT ĐGN của axit là C3H5O2 => CTPT là C6H10O4 hay C4H8(COOH)2

C4H8(COOH)2 +2NaHCO3 → C4H8(COONa)2 + 2CO2 + 2H2O

0,01 mol                                           → 0,02 mol

=>V = 0,02.22,4 = 0,448 lít = 448 ml =>Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O. X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag kết tủa. Khi X tác dụng với hiđro tạo thành Y. Đun Y với H2SO4 sinh ra anken mạch không nhánh. Tên của X là:

butanal

anđehit isobutyric

2-metylpropanal

butan-2-on

Xem đáp án

X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag kết tủa => X có nhóm –CHO.

Đun Y với H2SO4 sinh ra anken mạch không nhánh => Y là ancol no, đơn chức, mạch hở có mạch không nhánh.

=> CTCT của X phải là CH3-CH2-CH2-CHO => Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là

CH3CHO

HCHO

CH2=CH-CHO

OHC-CHO

Xem đáp án

Ta có nAg = 0,2 mol

Trường hợp 1:  Anđehit HCHO

=> mHCHO = 0,05.30 = 1,5g ≠ 2,9g => Loại

Trường hợp 2 : Anđehit không phải HCHO

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit axetic?

Cu

Zn.

NaOH

CaCO3

Xem đáp án

2CH3COOH + Zn  (CH3COO)2Zn + H2

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

=> Chọn A vì Cu đứng sau H nên không phản ứng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 10g dung dịch axit hữu cơ đơn chức X nồng độ 3,7% cần dùng 50ml dung dịch KOH 0,1M. Công thức cấu tạo của X là

HCOOH

CH3COOH

CH3CH2COOH

CH3CH2CH2COOH.

Xem đáp án

RCOOH + KOH  RCOOK + H2O

nX = nKOH = 0,005 => MX = 10.3,7%/0,005 = 74 => R = 29 (C2H5)

Vậy X là C2H5COOH => Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

Na2CO3

NaOH

Mg(NO3)2

Br2

Xem đáp án

2CH2=CH-COOH + Na2CO3 2CH2=CH-COONa + CO2 + H2O

CH2=CH-COOH + NaOH  CH2=CH-COONa + ½ H2

CH2=CH-COOH + Br2 CH2Br-CHBr-COOH

=> Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là:

0,56 gam

1,44 gam

0,72 gam

2,88 gam.

Xem đáp án

Gọi số mol của CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO lần lượt là x, y, z

=>mCH2=CH-COOH = 72.0,02 = 1,44g =>Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit propionic có công thức cấu tạo là:

CH3-CH2-CH2-CHO

CH3-CH2-CHO

CH3-CH(CH3)-CHO

H-COO-CH2-CH3

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3-CH2-COOH

HC≡C-COOH

CH2=CH-COOH

CH3COOH

Xem đáp án

2RCOOH + CaCO3 (RCOO)2Ca + CO2 + H2O

2R + 90                     2R + 128

5,76                         7,28

=> 5,76(2R + 128) = 7,28(2R + 90) => R = 27 (C2H3) => X là C2H3COOH => Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:

C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5

HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH

C2H5OH, C2H4, C2H2

CH3COOH, C2H2, C2H4

Xem đáp án

CH3COOC2H5, CH3COOH không điều chế trực tiếp ra CH3CHO bằng một phản ứng nên loại A, B và D

=> Chọn C.

C2H5OH + CuO t° CH3CHO + Cu + H2O

C2H4 + ½ O2 PdCl2, CuCl2CH3CHO

C2H2 + H2O HgSO4, H2SO4, 80oC CH3CHO

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của 2 axit trong X là:

C3H6O2 và C4H8O2

C2H4O2 và C3H6O2

C2H4O2 và C3H4O2

C3H6O2 và C4H6O2

Xem đáp án

Ta có nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol

Bảo toàn khối lượng =>maxit + mbazơ = mmuối + mH2O

=>mH2O = 16,4 + 40.0,2 + 56.0,2 – 31,1 = 4,5gnH2O = 0,25

Do nH2O < nOH-  => OH- dư nên tính theo H2

=> Có 1 axit có chứa gốc H hoặc CH3

Do 2 axit đồng đẳng kế tiếp nên loại trường hợp HCOOH và CH3COOH

=> Nhận trường hợp CH3COOH và C2H5COOH =>Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là:

axit axetic

axit malonic

axit oxalic

axit fomic

Xem đáp án

Do nCO2 = nH2O => Axit X no, đơn chức, mạch hở.

Mà số C = số nhóm chức => X chỉ có 1C => HCOOH (axit fomic) => Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là:

CnH2n-3CHO(n ≥ 2).

CnH2n-1CHO (n ≥ 2).

CnH2n+1CHO (n ≥ 0).

CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).

Xem đáp án

Ta có nAg = 0,5 mol = 2nanđehit =>Andehit đơn chức => Loi D

Vì nH2 = 2nandehit => Andehit có 2 liên kết π

=> Ngoài một liên kết trong nhóm  -CHO còn có 1 liên kết π trong liên kết nối C = C

Vậy andehit có dạng CnH2n-1CHO (n ≥ 2) => Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

CH3CHO + H2 Ni, t°CH3CH2OH

2CH3CHO + 5O2 t°4CO2 + 4H2O

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t° CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

CH3CHO + Br2 + H2O CH3COOH + 2HBr

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là:

21,6 gam

43,2 gam

16,2 gam

10,8 gam

Xem đáp án

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O   → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

 

0,1                                                                                        → 0,2

 mAg = 108.0,2 = 21,6g => Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là:

C2H5COOH

CH3COOH

C3H7COOH

HCOOH

Xem đáp án

Ta có mNaOH = 200.2,24% = 4,48g => nNaOH = 0,112 mol

RCOOH  +  NaOH RCOONa + H2O

0,112 mol ← 0,112 mol

=> RCOOH = 6,72/0,112 = 60 => R = 15 (CH3)=> Axit Y là CH3COOH => Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C3H6O tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của X là:

CH3-CO-CH3

CH3-CO-CH2-CH3

CH2=CH-CH=O

CH3-CH2-CH=O

Xem đáp án

X tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 => X có nhóm –CHO =>  Loại A, B.

X có CTPT C3H6O => Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là

CH3CHO

HCHO

CH2=CH-CHO

OHC-CHO

Xem đáp án

Ta có nAg = 0,2 mol

Trường hợp 1:  Anđehit HCHO

Trường hợp 2 : Anđehit không phải HCHO

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây tác dụng được với cả 3 chất: Na, NaOH và NaHCO3?

H-COO-C6H5

C6H5OH

HO-C6H4-OH

C6H5-COOH

Xem đáp án

Chọn D.

C6H5-COOH + Na  C6H5-COONa + ½ H2

C6H5-COOH + NaOH  C6H5-COONa + H2O        

C6H5-COOH + NaHCO C6H5-COONa +  CO2 + H2O

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là:

0,56 gam

1,44 gam

0,72 gam

2,88 gam

Xem đáp án

Gọi số mol của CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO lần lượt là x, y, z

=> mCH2=CH-COOH = 72.0,02 = 1,44g =>Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

NaOH, Cu, NaCl.

Na, NaCl, CuO

NaOH, Na, CaCO3

Na, CuO, HCl

Xem đáp án

Cu, NaCl, HCl không phản ứng với CH3COOH nên loại A, B và D =>Chọn C.

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O
CH3COOH + Na  CH3COONa + ½ H2
2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước brom?

CH3CH2COOH

CH3COOCH3

CH2=CHCOOH

CH3CH2CH2OH

Xem đáp án

CH2=CHCOOH + NaOH CH2=CHCOONa + H2O

CH2=CHCOOH + Br2 CH2Br – CHBr – COOH

=> Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO, HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH. Cho m gam X tác dụngvới dung dịch AgNO3 trong NH3 dư (đun nóng) thu được 43,2g Ag. Mặt khác, m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thu được 11,648 lít CO2 (đktc). Thêm m’ gam glucozơ vào m gam X sau đó đem đốt cần 60,032 lít O2 (đktc), sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 614,64g kết tủa. Giá trị của (m + m’) là

94,28.

88,24

96,14

86,42

Xem đáp án

Cắt các chất trong X thành C, CHO, COOH

nAg = 0,4 => nCHO = 0,2

nCOOH = nCO2 = 0,52

Nhận thấy nC = nCHO + nCOOH = 0,72 => m = 0,72.12 + 0,2.29 + 0,52.45 = 37,84

C + O2 CO2; CHO + 0,75O2 CO2 + ½ H2O; COOH + 0,25O2 CO2 + ½ H2O

nO2 để đốt cháy m gam X = 0,72 + 0,2.0,75 + 0,52.0,25 = 1

=>nO2 dùng đốt cháy glucozơ là 2,68 – 1 = 1,68

C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O

=> nC6H12O6 = 1,68/6 = 0,28 => m’ = 0,28.180 = 50,4 => m + m’ = 88,24 => Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic

CH2=CH2 + H2O (to, xúc tác H2SO4).

CH2=CH2 + O2 (to, xúc tác)

CH3-COOCH=CH2 + dung dịch NaOH (to).

CH3-CH2OH + CuO (to)

Xem đáp án

CH2=CH2 + ½ O2t°, xtCH3CHO => Loại B

CH3-COOCH=CH2 + NaOH t°CH3COONa + CH3CHO => Loại C

CH3-CH2OH + CuO t°CH3CHO + Cu + H2O => Loại D

=>Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào trong 4 chất dưới đây dễ tan trong nước nhất?

CH3-CH2-O-CH3

CH3-CH2-CHO

CH3-CH2-CH2-COOH

CH3-CH2-CH2-CH2-COOH

Xem đáp án

Axit tạo được liên kết hiđro với nước; ete và anđehit không có liên kết hiđro với nước nên axit dễ tan trong nước hơn.

Độ tan lại giảm theo chiều tăng phân tử khối => Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) X + O2 xtY.              

(b) Z + H2xt G.

(c) Z + Y xt T.

(d) T + H2O H+ Y + G.

Biết X, Y, Z, T, G đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa; G có 2 nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của oxi trong T là

53,33%

43,24%.

37,21%.

44,44%.

Xem đáp án

Z + H2O G mà G chỉ có 2C => G là CH3CHO và Z là C2H2

X, Y, Z, T, G đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa nên chỉ có thể là

HCHO + ½ O2xt HCOOH.                   

CH≡CH + H2O 80oCH2SO4, HgSO4 CH3CHO

CH≡CH + HCOOH xt HCOO-CH=CH2.

HCOO-CH=CH2 + H2H+ HCOOH + CH3CHO.

=> %mO trong HCOO-CH=CH2

=> Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây tác dụng được với cả 3 chất: Na, NaOH và NaHCO3?

H-COO-C6H5

C6H5OH

HO-C6H4-OH

C6H5-COOH

Xem đáp án

Chọn D.

C6H5-COOH + Na  C6H5-COONa + ½ H2

C6H5-COOH + NaOH  C6H5-COONa + H2O        

C6H5-COOH + NaHCO C6H5-COONa +  CO2 + H2O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạC. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hòa tan được CaCO3. Công thức của X, Y lần lượt là:

HOCH2CHO, CH3COOH

HCOOCH3, CH3COOH

CH3COOH, HOCH2CHO

HCOOCH3, HOCH2CHO

Xem đáp án

C2H4O2 tác dụng được với Na và tráng bạc => HO-CH2-CHO

C2H4O2 tác dụng với Na và hòa tan được CaCO3 => Axit CH3COOH

=> Chọn A