187 Bài tập Andehit - Xeton - Axit cacboxylic trong đề thi thử đại học có lời giải (P3)
30 câu hỏi
Cho 1,74 gam anđehit no, đơn chức tác dụng với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 6,48 gam Ag. Công thức cấu tạo của anđehit là
CH3CHO.
CH3CH2CHO.
(CH3)2CHCHO.
CH3CH2CH2CHO.
Giải thích: Đáp án B.
Nhận thấy các Đáp án đều là anđehit no, đơn chức RCHO ( không phải là HCHO)
→ Anđehit là C2H5CHO
Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của
là
C3H5COOH.
CH3COOH.
C2H3COOH.
C2H5COOH.
Giải thích: Đáp án C.
Cho các hợp chất sau: HOCH2-CH2OH, CH3-CH(OH)-CH3, CH3-CH2OH, CH3-O-CH3. Số chất tác dụng với CuO nung nóng tạo anđehit là:
2.
3.
4.
5.
Giải thích: Đáp án A.
Các chất tác dụng với CuO nung nóng tạo anđehit là
HOCH2-CH2OH + 2CuO → OHC-CHO + 2Cu + 2H2O
CH3-CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
Trong công nghiệp, axit axetic không được sản xuất theo phương pháp nào sau đây?
Lên men giấm.
Oxi hóa anđehit axetic.
Từ metanol và cacbon oxit.
Từ metan.
Giải thích: Đáp án D
Axit axetic được sản xuất
Lên men giấm: CH3CH2OH + O2 CH3COOH + H2O
Oxi hóa anđehit axetic: 2CH3CHO + O2 2CH3COOH
Từ metanol và CO: CH3OH + CO CH3COOH
Hiđro hóa hoàn toàn 8,8 gam etanal thu được m gam ancol etylic. Giá trị của m là
9,2.
8,8.
9,0.
4,6.
Giải thích: Đáp án A
CH3CHO + H2 CH3CH2OH
Cho 8,56 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 60 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
21,60.
67,52.
51,66.
41,69.
Giải thích: Đáp án B
Ta có sơ đồ:
→ Hệ phương trình:
Chất rắn không tan gồm:
Hỗn hợp X gồm CH3CHO, OHCH2-CHO, (CHO)2, OHCH2-CHOH-CHO trong đó tỉ lệ mol nhóm CHO:OH = 24:11. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 194,4 gam Ag. Đốt cháy hết 16,62 gam X cần 13,272 lít khí O2 (đktc) thu được 9,18 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với
35.
38.
42.
45.
Giải thích: Đáp án C
Quy đổi hỗn hợp X về
Trong phản ứng cháy:
Bảo toàn khối lượng, ta có
Bảo toàn nguyên tố oxi, ta có
Trong 16,62 gam X có
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím đổi thành màu đỏ?
HOCH2COOH.
HOOCC3H5(NH2)COOH.
H2NCH2COOH.
CH3COOH.
Đáp án C
Dung dịch không làm quỳ tím đổi thành màu đỏ là H2NCH2COOH
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
CH3COOH.
HOCH2COOH.
HOOCC3H5(NH2)COOH.
H2NCH2COOH.
Giải thích: Đáp án D
E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn x mol chất E thu được y mol CO2 và z mol H2O. Biết y = z + 5x và khi cho x mol chất E phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Nếu cho x mol chất E phản ứng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
24,75.
8,25.
9,90.
49,50.
Giải thích: Đáp án D
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính: Đốt cháy hợp chất hữu cơ: có độ bất bão hòa k thì
Từ mối quan hệ của CO2; H2O và nE => k = ?
Viết PTHH, tính toán theo PTHH
Hướng dẫn giải:
Giấm ăn là một chất lỏng có vị chua và có thành phần chính là dung dịch axit axetic nồng độ 5%. Công thức hóa học của axit axetic là
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CH2OH.
CH3CH2COOH.
Giải thích: Đáp án B
+ Axit axetic là 1 axit hữu cơ hay còn gọi là axit etanoic.
+ Trong phân tử chứa 1 nhóm metyl (–CH3) liên kết với 1 nhóm cacboxyl (–COOH) ⇒ Chọn B
Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) được điều chế từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và ancol tương ứng. Nguyên liệu để điều chế isoamyl axetat là
axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 loãng).
axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc).
giấm ăn và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc).
natri axetat và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 loãng).
Giải thích: Đáp án B
+ Dầu chuối có tên hóa học là Isoamy axetat.
+ Được điều chế từ axit axetic (CH3COOH) và ancol isoamylic CH3CH(CH3)CH2CH2OH
=> Chọn B
Cho dãy các chất sau: (1) glucozo, (2) metyl fomat, (3) vinyl axetat, (4) axetanđehit. Số chất trong dãy có phản ứng tráng gương là
3.
4.
1
2.
Giải thích: Đáp án A
+ Để có pứ trắng gướng ⇒ cần –CHO trong CTCT.
=> Chọn glucozo, metyl fomat, axetanđehit ⇒ Chọn A
Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
13,60.
14,52.
18,90.
10,60.
Giải thích: Đáp án A
Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng). Axit hóa Y, thu được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O). Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi
E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1:2
X có hai đồng phân cấu tạo
Z và T là các ancol no, đơn chức
Giải thích: Đáp án B
Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
(a) X + 2NaOH Y + Z +T
(b) X + H2 E
(c) E + 2NaOH 2Y + T
(d) Y + HCl NaO + F
Chất F là
CH2=CHCOOH.
CH3COOH.
CH3CH2COOH.
CH3CH2OH.
Giải thích: Đáp án C
X, Y là hai axit cacbonxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilen glycol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O2 thu được 31,36 lít khí CO2 (đktc) và 24,4 gam H2O. Mặt khác cho 35,4 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
46,4
48,2
51,0
50,8
Giải thích: Đáp án C
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl metacrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,98 gam. Giá trị của m là
2,95.
2,54.
1,30.
2,66.
Giải thích: Đáp án D
nCO2 = nCaCO3 = 0,1 mol || mdung dịch giảm = mCaCO3 – ∑(mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 10 – 3,98 – 0,1 × 44 = 1,62 gam ⇒ nH2O = 0,09 mol.
X gồm C2H4O2, C3H4O, C4H6O2 ⇒ nO = nH – nC = 0,09 × 2 – 0,1 = 0,08 mol.
⇒ mX = mC + mH + mO = 0,1 × 12 + 0,09 × 2 + 0,08 × 16 = 2,66 gam.
Cho các chất sau: axetilen, metanal, axit fomic, metyl fomat, glixerol, saccarozơ, metyl acrylat, vinyl axetat, triolein, fructozo, glucozo. Số chất trong dãy làm mất mầu dung dịch nước Brom là.
9.
7.
6.
8.
Giải thích: Đáp án D
Để phản ứng với dung dịch Br2 thì trong CTCT cần có liên kết bội (π) hoặc nhóm chức –CHO.
⇒ Số chất thỏa mãn bao gồm:
+ Axetilen ⇒ Có liên kết ≡ ⇒ Có liên kết π kém bền.
+ Metanal ⇒ Có nhóm –CHO.
+ Axit fomic ⇒ Có nhóm –CHO.
+ Metyl fomat ⇒ Có nhóm –CHO.
+ Metyl acrylat ⇒ Có liên kết = ⇒ Có liên kết π kém bền.
+ Vinyl axetat ⇒ Có liên kết = ⇒ Có liên kết π kém bền.
+ Triolein ⇒ Có liên kết = ⇒ Có liên kết π kém bền.
+ Glucozơ ⇒ Có nhóm –CHO.
⇒ Chọn D
Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hồn hợp gồm CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây sai?
Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1.
X phản ứng được với NH3.
Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X.
Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học.
Giải thích: Đáp án C
- Xét hỗn hợp CO2 và H2O ta có:
- Có và CTCT trùng với CT đơn giản nhất nên CTPT của X là C6H10O5
- Mặt khác ta nhận thấy rằng
- Từ các 2 dữ kiện trên ta được CTCT của X là và X còn 2 đồng phân còn lại:
;
- PT phản ứng:
A. Đúng,
B. Đúng,
C. Sai, X có tất cả 3 công thức cấu tạo (viết ở trên).
D. Đúng,
Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX < MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0 4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch X mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Giá trị của X là 0,075.
X có phản ứng tráng bạc
Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%.
Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%.
Giải thích: Đáp án C
nCO2 = 0,65 mol < nH2O = 0,7 mol ⇒ Z chứa 1 nhóm –COOH.
Ctb = 0,65 ÷ 0,4 = 1,625 ⇒ X là HCOOH (⇒ B đúng) và Y có dạng CnH2nO2.
⇒ nZ = (0,7 - 0,65) ÷ 0,5 = 0,1 mol ⇒ nX = nY = (0,4 - 0,1) ÷ 2 = 0,15 mol.
⇒ x = 0,1 × 0,3 ÷ 0,4 = 0,075 mol ⇒ A đúng.
Gọi số C của Z là m ⇒ 0,15n + 0,1m + 0,15 = 0,65 ⇒ m = n = 2.
⇒ Y là CH3COOH và Z là H2N-CH2-COOH.
⇒ %mY = 38,46%; %mZ = 32,05% ⇒ C sai và D đúng ⇒ chọn C.
Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình kín đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 189,4 gam đồng thời sinh ra 6,16 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
41,3%.
43,5%.
48,0%.
46,3%.
Giải thích: Đáp án D
X và Y lần lượt có dạng CnH2n-2O2 và CmH2m-4O4 (n ≥ 3; m ≥ 4).
Ta có: nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC).
Áp dụng: nCO2 - nH2O = nX + 2nY = nCOO ⇒ nCOO = 0,11 mol.
mE = mC + mH + mO = 0,43 × 12 + 0,32 × 2 + 0,11 × 2 × 16 = 9,32(g).
⇒ Thí nghiệm 2 dùng gấp thí nghiệm 1 là 46,6 ÷ 9,32 = 5 lần.
⇒ nCOO thí nghiệm 2 = 0,11 × 5 = 0,55 mol < nNaOH = 0,6 mol ⇒ NaOH dư.
mH2O ban đầu = 176(g). Đặt nX = x; nY = y ⇒ x + 2y = 0,55 mol.
∑mH2O/Z = 176 + 18 × 2y = (176 + 36y)(g); MT = 32 ⇒ T là CH3OH với số mol là x.
⇒ mbình tăng = 188,85(g) = 176 + 36y + 32x - 0,275 × 2
Giải hệ có: x = 0,25 mol; y = 0,15 mol.
Đặt số C của X và Y là a và b (a ≥ 4; b ≥ 4) ⇒ 0,25a + 0,15b = 0,43 × 5
Giải phương trình nghiệm nguyên có: a = 5; b = 6.
⇒ Y là C6H8O4 ⇒ %mY = 0,15 × 144 ÷ 46,6 × 100% = 46,35% ⇒ chọn D.
Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là
23,34%.
62,44%.
56,34%.
87,38%.
Giải thích: Đáp án D
+ Đốt cháy 0,1 mol
⇒ Muối là HCOONa. Sơ đồ ta có.
+ Dễ dàng tính được mH2O = 0,18 gam ⇒ nH2O = 0,01 mol
⇒ nHCOOR' = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol.
+ Ta có nAncol = a + c = (0,09 + c) > 0,09 ⇒ MAncol < 3,2÷0,09 = 35,67
⇒ Ancol là CH3OH
⇒ Este là HCOOCH3 với số mol = 0,09 ⇒ mHCOOCH3 = 5,4 gam
⇒%mHCOOCH3 = ×100% = 87,38% ⇒ Chọn D
X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX < MY), T là este tạo bởi X, Y với một ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp M gôm X, Y, Z, T bằng lượng O2 vừa đủ, thu được 2,576 lít CO2 (đktc) và 2,07 gam H2O. Mặt khác, 3,21 gam M phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,2M (đun nóng). Thành phần phần trăm về khối lượng của Z có trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
20.
22.
24.
26.
Giải thích: Đáp án C
Đốt M cho nCO2 = nH2O. Lại có đốt X và Y cho nCO2 = nH2O.
Mặt khác: T chứa ít nhất 2πC=O ⇒ k ≥ 2 ⇒ đốt cho nCO2 > nH2O
||⇒ đốt Z cho nCO2 < nH2O ⇒ Z là ancol no, 2 chức, mạch hở.
► Quy M về HCOOH, C2H4(OH)2, (HCOO)2C2H4 và CH2.
Đặt số mol các chất trên lần lượt là x, y, z và t.
mM = 3,21(g) = 46x + 62y + 118z + 14t; nKOH = 0,04 mol = x + 2z.
nCO2 = 0,115 mol = x + 2y + 4z + t; nH2O = 0,115 mol = x + 3y 3z +z.
► Giải hệ có: x = 0,02 mol; y = 0,01 mol; z = 0,01 mol; t = 0,035 mol.
Dễ thấy để có 2 axit đồng đẳng kế tiếp thì ta ghép 1CH2 vào ancol.
⇒ M gồm HCOOH: 0,015 mol; CH3COOH: 0,005 mol;
C3H6(OH)2: 0,01 mol; (HCOO)(CH3COO)C3H6: 0,01 mol.
► %mZ = 0,01 × 76 ÷ 3,21 × 100% = 23,68% ⇒ chọn C.
Chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím ẩm?
Axit axetic.
Axit glutamic.
Lysin.
Alanin.
Giải thích: Đáp án D
Trong cấu tạo của của tripeptit được tạo ra từ 3 gốc α–amino axit và có (3 – 1) = 2 liên kết peptit.
⇒ Chọn D
Có hai hợp chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O; khối lượng phân tử đều bằng 74u. Biết chỉ X tác dụng được với Na; cả X, Y đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3/NH3. X, Y lần lượt là
C2H5-COOH và HCOO-C2H5.
CH3-COO-CH3 và HO-C2H4-CHO.
OHC-COOH và C2H5-COOH.
OHC-COOH và HCOO-C2H5.
Giải thích: Đáp án D
X tác dụng với Na, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 trong NH3 ⇒ X là OHC-COOH.
Y tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 trong NH3. ⇒ Y là HCOOC2H5.
Cho 8,28 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được hơi nước và 13,32 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 9,54 gam Na2CO3, 14,52 gam CO2 và 2,7 gam nước. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai chất hữu cơ P, Q. Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử P, Q là
6.
8.
10.
2.
Giải thích: Đáp án B
Có nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,18 mol
Bảo toàn khối lượng → mH2O = 8,28 +0,18.40 - 13,32 = 2,16 gam → nH2O = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố C → nC(X) = 0,09 + 0,33 = 0,42 mol
Bảo toàn nguyên tố H → nH(X) = 2. 0,15 + 0,12.2 -0,18 = 0,36 mol
→ nO (X)
→ C: H : O = 0,42 : 0,36 : 0,18= 7 : 6 : 3 → X có công thức là C7H6O3
X có cấu tạo HCOOC6H4(OH)
Z chứa HCOONa và C6H4(ONa)2
→ P là HCOOH và Q là C6H4(OH)2
Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử P, Q là 8 .
Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch 30 ml NaOH 1M. Giá trị của m là:
18,0.
24,6.
2,04.
1,80.
Giải thích: Đáp án D
Cả 2 chất đều phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1 ⇒ nX = nNaOH = 0,03 mol.
Mặt khác, cả 2 đều có M = 60 ⇒ m = 0,03 × 60 = 1,8(g)
Để phân biệt ba dung dịch glyxin; axit axetic; etylamin chỉ cần dùng một thuốc thử. Thuốc thử đó là:
dung dịch HCl
quỳ tím.
dung dịch NaOH.
kim loại natri.
Giải thích: Đáp án B
Chọn B vì dùng quỳ tím thì các dung dịch:
– Glyxin: không làm quỳ tím đổi màu.
– Axit axetic: làm quỳ tím hóa đỏ.
– Etylamin: làm quỳ tím hóa xanh.
||⇒ nhận biết được cả 3 dung dịch.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Công thức cấu tạo của X là
CH3CH(OH)CH2CHO.
HOCH2CH(CH3)CHO.
OHC–CH(CH3)CHO.
(CH3)2C(OH)CHO.
Giải thích: Đáp án B
– X có phản ứng tách H2O ⇒ chứa OH ⇒ loại C.
– X → Y → CH3CH(CH3)CH2OH ⇒ X có nhánh ⇒ loại A.
Nhìn mạch C ⇒ loại D








