25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2022 - Đề 4
Đề thi

25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2022 - Đề 4

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT22 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cây tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 43,75% cây thân cao: 56,25% cây thân thấp. Trong số những cây thân cao ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là bao nhiêu? 

3/16.

1/9.

3/7.

1/4

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xác định quy luật di truyền, quy ước gen, kiểu gen của P.

Bước 2: Tính yêu cầu đề bài.

Cách giải:

F1 phân li 7 thân cao: 9 thân thấp => 16 tổ hợp => tính trạng do 2 cặp gen tương tác theo kiểu bổ sung.

Quy ước gen:

A-B-: thân thấp; A-bb:aaB-;aabb: thân cao.

P dị hợp 2 cặp gen: AaBb x AaBb =>  (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:1bb) => thân cao ở F1: (1AA:2Aa)bb; aa(1BB:2Bb); laabb

Trong số những cây thân cao ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là 3/7.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơ thể có kiểu gen ABab giảm phân đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen A và a với tần số hoán vị gen là 18%. Theo lý thuyết, nếu tổng số tế bào sinh tinh xảy ra hoán vị là 3600 thì số tế bào tham gia giảm phân tạo tinh trùng sẽ là 

5000 tế bào.

7500 tế bào.

10000 tế bào.

20000 tế bào

Xem đáp án

Phương pháp:

Tần số HVG = 1/2 số tế bào có xảy ra HVG.

Cách giải:

Gọi a là số tế bào tham gia giảm phân. 

Ta có: Tần số HVG = 18% = 12×3600a=18%→a=1000 tế bào

Chọn C. 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cá thể có kiểu gen ABabDEde . Nếu các cặp gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì qua thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở thế hệ sau? 

4.

9.

8.

16.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính số kiểu gen ở mỗi cặp NST

Bước 2: Nhận kết quả vừa nhận được.

Cách giải: 

Cơ thể có kiểu gen ABabDEde tự thụ. 

Xét ABab×ABab→1ABAB:2ABab:1abab→ 3KG (Tương tự với cặp NST còn lại)

=> số kiểu gen tối đa ở đời sau là 3 x 3 = 9

Chọn B. 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định.

Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định.    Có bao nhiêu nhận xét  (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng?

(1) Có 6 người trong phả hệ xác định được chắc chắn kiểu gen.

(2) Xác suất người số (9) có kiểu gen giống với người bố (3) là 2/3. 

(3) Nếu cặp vợ chồng (5) - (6) sinh thêm một đứa con nữa, xác suất không mang alen bệnh của đứa trẻ này lớn hơn 30%.

(4) Xác suất sinh được 3 người con, trong đó có 1 trai bình thường, 1 trai bị bệnh và 1 gái bị bệnh của cặp vợ chồng (9) - (10) lớn hơn 20%. 

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xác định quy luật di truyền

Bước 2: Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ.

Bước 3: Xét các phát biểu.

Cách giải:

Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh => Bệnh do gen lặn trên NST thường quy định.

Quy ước: A – bình thường; a - bị bệnh.

Xác định kiểu gen của một số người:

+ Những người bị bệnh: (8), (11): aa

+ Những người có con bị bệnh sẽ có kiểu gen dị hợp: (3), (4), (5), (6): Aa.

(1) đúng.

(2) đúng.

Xét cặp vợ chồng 3 – 4: Aa x Aa => 1AA:2Aa:laa => 7, 9: 1AA:2Aa

Người số 9: 1AA:2Aa => xác suất có kiểu gen giống người (3) là 2/3.

(3) sai, cặp vợ chồng 5 – 6: Aa x Aa => 1AA:2Aa:laa => XS sinh con không mang alen bệnh là 25% (AA).

(4) sai.

Người 9; 10 đều có kiểu gen: 1AA:2Aa

Để cặp 9 – 10 sinh con bị bệnh => họ đều có kiểu gen Aa với xác suất:

Xét cặp 9 – 10: Aa x Aa => 1AA:2Aa:laa 

=> Xác suất sinh được 3 người con, trong đó có 1 trai bình thường, 1 trai bị bệnh và 1 gái bị bệnh của cặp 9 – 10 là: \3!×12×34×14×12×14×12=9256<20%

(nhân 3! vì chưa biết thứ tự sinh các con của cặp vợ chồng này). 

Chọn B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài sinh vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 1 cặp NST và cách nhau 40 cM. Một tế bào sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm đực có kiểu gen ABab giảm phân sẽ tạo ra loại giao tử mang gen AB với tỷ lệ nào? 

50%.

30%.

25% hoặc 0.

25% hoặc 50%.

Xem đáp án

Ruồi giấm đực không có HVG. 

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen ABab giảm phân tạo giao tử AB = 50%. 

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như thế nào? 

0,35 AA +0,30 Aa + 0,35 aa = 1.

0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.

0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.

0,4625 AA +0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA.yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 

x+y1−1/2n2AA:y2nAa:z+y1−1/2n2aa

Cách giải: 

Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: 2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 sau 2 thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 

0,2+0,61−1/222AA:0,622aA:0,2+0,61−1/222aa↔0,425AA:0,15Aa:0,425aa.

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài động vật, xét 1 locut gen gồm 2 alen trội, lặn hoàn toàn, trong đó, alen A quy định mắt đỏ còn alen a quy định mắt trắng. Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ ban đầu (P) như sau:

- Giới đực: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

- Giới cái: 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.

Quần thể trên giao phối ngẫu nhiên qua các thế hệ. Phát biểu nào sau đây chưa chính xác? 

quần thể F1 chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền

tỷ lệ mắt đỏ thuần chủng gấp 1,5 lần tỷ lệ mắt trắng ở thế hệ F1.

tỷ lệ mắt đỏ không thuần chủng ở F1 là 49,5%

quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền ở thế hệ F2.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số alen của 2 giới.

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2→qa=1−pA.

Bước 2: Nhân tần số alen ở 2 giới với nhau

Bước 3: Xét các phát biểu

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA.yAa:zaa 

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: y2=x.z (Biến đổi từ công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1) 

Cách giải:

Giới đực: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. 

Tần số alen pA=0,36+0,482=0,6→qa=1−pA=0,4

Giới cái: 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.

Tần số alen pA=0,25+0,52=0,5→qa=1−pA=0,5

Thành phần kiểu gen ở F1 là: (0,6A:0,4a)(0,5A:0,5a) ↔ 0,3AA:0,5AA:0,2aa

Xét các phát biểu.

A đúng.

F1: 0,3AA:0,5AA:0,2aa chưa cân bằng di truyền.

B đúng, mắt đỏ thuần chủng: 0,3; mắt trắng:0,2

C sai, mắt đỏ không thuần chủng là 50%.

D đúng.

Chọn C. 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN? 

enzim ligaza hoạt động ở cả 2 mạch trong một đơn vị nhân đôi.

trong một đơn vị nhân đôi, có một mạch tổng hợp liên tục.

quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân

Xem đáp án

A đúng, vì trong 1 đơn vị tái bản thì trên 2 mạch đều có đoạn tổng hợp gián đoạn.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN A. enzim ligaza hoạt động ở cả 2 mạch  (ảnh 1)

B sai, 1 đơn vị tái bản thì trên 2 mạch đều có đoạn tổng hợp gián đoạn.

C sai, quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn.

D sai, quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở kì trung gian. 

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra. Cho hai cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với nhau được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2 có tỷ lệ 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng. Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ F2 cho tự thụ phấn thì xác suất để thế hệ sau không có sự phân ly kiểu hình là? 

1/3.

1/9.

9/16.

9/7.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xác định quy luật di truyền, quy ước gen.

Bước 2: Viết phép lai F1 x F2, viết tỉ lệ hoa đỏ ở F2.

Bước 3: Tình yêu cầu đề bài.

Cách giải: 

F2 phân li 9:7 => tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung.

A-B-: đỏ; A-bb/aaB-/aabb: trắng

F2 có 16 tổ hợp => F1 dị hợp 2 cặp gen.

F1 x F1: AaBb x AaBb => (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:1bb) => Hoa đỏ: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb).

Để cây hoa đỏ F2 tự thụ không phân tính thì cây đem lai phải có kiểu gen AABB => cây AABB chiếm 1/9 trong tổng số hoa đỏ F2. 

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là 

đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.

dễ xác định dạng số nhóm gen liên kết của loài.

đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.

dễ xác định bộ NST của loài.

Xem đáp án

Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.

(SGK Sinh 12 trang 48).

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung cơ bản của định luật Hacdi – Valbec đối với quần thể giao phối 

tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

tần số tương đối của các alen về mỗi gen duy trì ổn định qua các thế hệ.

tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình được ổn định qua các thế hệ.

Xem đáp án

Nội dung cơ bản của định luật Hacdi – Valbec đối với quần thể giao phối là: tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE  aaBBDdee cho đời còn có kết quả như thế nào? 

12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Phép lai AaBbDdEE x aaBBDdee => (1Aa:laa)(1BB:1Bb)(1DD:2Dd:1dd Ee 

Số kiểu gen: 2 x 2 x 3 x 1 = 12

Số kiểu hình: 2 x 1 x 2 x 1 = 4

Chọn A.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là gì? 

được di truyền thẳng ở giới dị giao tử

luôn di truyền theo dòng bố.

chỉ biểu hiện ở con cái.

chỉ biểu hiện ở con đực.

Xem đáp án

Tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định luôn di truyền thẳng, chỉ truyền cho giới dị giao tử.

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác động đa hiệu của gen là gì? 

một gen tác động bổ trợ với gen khác để quy định nhiều tính trạng.

một gen quy định nhiều tính trạng.

một gen tác động cộng gộp với gen khác để quy định nhiều tính trạng.

một gen tác động át chế gen khác để quy định nhiều tính trạng.

Xem đáp án

Tác động đa hiệu của gen là một gen quy định nhiều tính trạng.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về sự di truyền các gen ở tế bào chết, ý nào sau đây chưa đúng? 

các gen tế bào chất có thể có nhiều hơn 1 alen.

di truyền theo dòng mẹ chính là di truyền do gen trong tế bào chất.

các gen tế bào chất thường quy định các protein cấu trúc nên thành phần của bào quan chứa gen đó.

gen tế bào chất không được phân chia đều cho các tế bào con.

Xem đáp án

Khi nói về sự di truyền các gen ở tế bào chất:

A đúng, các gen có nhiều bản sao.

B sai, di truyền theo dòng mẹ có nghĩa là đời con có kiểu hình giống mẹ, không có nghĩa là các gen đó nằm trong tế bào chất.

VD: ♀XAXA x XaY => XAXa: XAY => Đời con có kiểu hình giống mẹ.

Di truyền tế bào chết chắc chắn là di truyền theo dòng mẹ nhưng di truyền theo dòng mẹ thì có thể là di truyền tế bào chất, hoặc trường hợp khác.

C đúng, gen trong lục lạp, ti thể quy định các protein cấu trúc nên thành phần của lục lạp, ti thể.

D đúng, vì sự phân chia tế bào chất không đều.

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nói về bệnh ung thư, phát biểu nào chưa chính xác? 

tế bào càng nhân đôi nhiều tích lũy càng nhiều đột biến.

ung thư là do sự thay đổi chức năng của gen liên quan đến chu kỳ tế bào hoặc gen ức chế khối u.

ung thư không phải là bệnh di truyền.

người già có nguy cơ ung thư cao hơn người trẻ.

Xem đáp án

Phương pháp:

Ung thư là hiện tượng tế bào phân chia một cách không kiểm soát tạo thành các khối u và sau đó di căn.

Cách giải:

Phát biểu chưa đúng về bệnh ung thư là: C

Bệnh ung thư là bệnh di truyền do cơ chế gây bệnh là đột biến gen, đột biến NST.

Chọn C. 

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Quần thể nào sau đây đang cân bằng về mặt di truyền? 

quần thể có 75% hoa đỏ: 25% hoa trắng.

quần thể có 100% hoa đỏ.

quần thể có 50% hoa đỏ: 50% hoa trắng.

quần thể có 100% hoa trắng.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: y2=x.z (Biến đổi từ công thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1)

Cách giải:

Trong các quần thể trên thì quần thể có có 100% hoa trắng (laa) là cân bằng di truyền.

Các quần thể khác chưa biết rõ thành phần kiểu gen. 

Chọn D. 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết. Thể một của loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là  

22.

48.

30.

10.

Xem đáp án

Phương pháp:

Số nhóm gen liên kết bằng số NST có trong bộ đơn bội của loài.

Thể một có dạng: 2n – 1

Kì sau nguyên phân: Các cromatit tách nhau ra thành các NST đơn và di chuyển về 2 cực.

Cách giải:

Có 6 nhóm gen liên kết => n = 6; 2n = 12 => thể một: 2n – 1 = 11.

Trong kì giữa của nguyên phân, trong mỗi tế bào có 11 NST kép (mỗi NST kép có 2 cromatit)

Kì sau nguyên phân: Các cromatit tách nhau ra thành các NST đơn và di chuyển về 2 cực, trong mỗi tế bào có 11 x 2 = 22 NST đơn.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng con lai hơn hẳn bố mẹ về sinh trưởng, phát triển, năng suất và sức chống chịu được gọi là gì? 

hiện tượng siêu trội.

hiện tượng trội hoàn toàn.

hiện tượng ưu thế lai.

hiện tượng đột biến trội.

Xem đáp án

Hiện tượng con lai hơn hẳn bố mẹ về sinh trưởng, phát triển, năng suất và sức chống chịu được gọi là ưu thế lai (SGK Sinh 12 trang 77). 

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào dưới đây? 

AA xAa.

aa xaa.

Aa xAa.

AA xAA.

Xem đáp án

Phép lai Aa x AA=> 1AA:1Aa => tỉ lệ kiểu hình 1:1 (trội không hoàn toàn) 

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực: cái luôn xấp xỉ 1: 1, vì sao? 

số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

Xem đáp án

Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực: cái luôn xấp xỉ 1: 1 vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cây (P) dị hợp tử về một gen tự thụ phấn được F1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở F1 có thể là?

(1). 100%. (2). 1: 2: 1. (3). 3: 1. (4). 1: 1. 

(1), (3).

(2), (4).

(2), (3).

(3). AB AB

Xem đáp án

Trội là trội hoàn toàn.

Cơ thể dị hợp 1 cặp gen tự thụ: Aa x Aa => 1AA:2Aa:laa => KH: 3A-:la

Vậy chỉ có tỉ lệ (3) thỏa mãn.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lý thuyết, phép lai ABab×ABab cho bao nhiêu loại kiểu hình? Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn trên một cặp NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. 

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Các gen liên kết hoàn toàn trên một cặp NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. 

ABab×ABab→1ABAB:2ABab:1abab

Đời con có 2 loại kiểu hình.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Côđon nào sau đây mã hóa axit amin mở đầu? 

5’AUG3’.

5’UAA3’.

5’AXX3'.

5'UAG3'.

Xem đáp án

Codon 5’AUG3’ mã hóa axit amin mở đầu (SGK Sinh 12 trang 8).

Chọn A. 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ nhân ra tế bào chất nhờ quá trình nào? 

dịch mã.

nhân đôi ADN.

tương tác gen.

phiên mã.

Xem đáp án

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ nhân ra tế bào chất nhờ quá trình phiên mã (gen phiên mã tạo ARN, ARN đi từ trong nhận ra tế bào chất).

Dịch mã diễn ra ở tế bào chất.

Nhân đôi ADN diễn ra trong nhân. 

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đột biến số lượng NST? 

sự không phân ly của một cặp hoặc một số cặp NST tương đồng trong quá trình phân bào là một trong những nguyên nhân hình thành thể lệch bội.

cơ thể có bộ NST càng gấp nhiều lần bộ đơn bội của loài thì tế bào càng to, cơ quan sinh dưỡng càng lớn.

trong chọn giống, có thể sử dụng thể lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST.

thể đa bội chẵn thường có ít khả năng sinh sản hơn cá thể bình thường.

Xem đáp án

Phát biểu sai về đột biến số lượng NST là: D, thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. 

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phương pháp sau:

(1). Lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

(2). Gây đột biến rồi chọn lọc.

(3). Cấy truyền phôi.

(4). Lai tế bào sinh dưỡng. 

(5). Nhân bản vô tính ở động vật.

(6). Tạo giống sinh vật biển đổi gen.

Trong các phương pháp kể trên có mấy phương pháp tạo giống mới?     

6.

4.

5.

3

Xem đáp án

Các phương pháp có thể tạo ra giống mới là: (2), (4), (6).

(1), (3), (5) đều không làm biến đổi vật chất di truyền nên không tạo ra giống mới. 

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở vi khuẩn Escherichia coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong Operon Lac, kết luận nào sau đây đúng? 

các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.

các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.

các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau

các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.

Xem đáp án

Phương pháp:

Operon là các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường phân bố theo cụm có chung một cơ chế điều hòa. 

Cách giải:

Các gen cấu trúc có số lần nhân đôi, phiên mã giống nhau.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp nào thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp? 

gây đột biến bằng sốc nhiệt.

gây đột biến bằng cônsixin.

lai hữu tính.

chiếu xạ bằng tia X.

Xem đáp án

Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp lai hữu tính thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp.

Gây đột biến thường tạo ra các thể đột biến có sức sống và sức sinh sản kém, ít khi áp dụng với động vật.

Chọn C. 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào khác loài trong 1 môi trường dinh dưỡng, chúng có thể kết hợp lại với nhau thành tế bào lại chứa bộ gen của 2 loài bố mẹ. Tế bào lại phát triển thành cây lại thuộc thể đột biến nào? 

sinh dưỡng.

đa bội.

tứ bội.

song nhị bội.

Xem đáp án

Lai tế bào sẽ tạo ra tế bào lại mang bộ NST của 2 loài. Khi nuôi cấy tế bào lại này ta thu được thể song nhị bội. 

Chọn D. 

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi quan sát quá trình tái bản của một phân tử ADN, người ta thấy 240 đoạn Okazaki và 256 đoạn mồi. Hỏi quá trình tái bản ADN này đã hình thành bao nhiêu số đơn vị tái bản? 

9.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Phương pháp:

Xét với một chạc chữ Y

Mạch được tổng hợp liên tục có 1 đoạn mồi để khởi đầu ,0 đoạn okazaki

Mạch được tổng hợp gián đoạn có: số đoạn mồi = số đoạn okazaki

Khi quan sát quá trình tái bản của một phân tử ADN, người ta thấy 240 đoạn Okazaki và 256 đoạn mồi (ảnh 1)

Trong một đơn vị tái bản thì có hai chạc chữ Y nên số đoạn mồi xuất hiện trong một chạc chữ Y là

Số đoạn mồi = Số đoạn okazaki + 2

Với a đơn vị tái bản:

Số đoạn mồi = số đoạn okazaki + 2a

Cách giải: 

Số đơn vị tái bản = (số đoạn mồi – số đoạn okazaki): 2=256−2402=8

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài cây nào sau đây có thể áp dụng chất cônsixin nhằm tạo giống cây tam bội đem lại hiệu quả kinh tế cao? 

cây lúa.

cây ngô.

cây củ cải đường.

cây đậu tương.

Xem đáp án

Cây tam bội không có hạt nên không áp dụng gây đột biến bằng chất conxixin với cây thu hạt.

Trong các cây trên thì cây củ cải đường thu củ nên có thể áp dụng phương pháp này.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hợp tử của một loài trải qua 10 lần nguyên phân. Sau số đợt nguyên nhân đầu tiên có một tế bào bị đột biến tứ bội. Sau đó, có tế bào thứ hai lại bị đột biến tứ bội. Các tế bào con đều nguyên phân tiếp tục đến lần cuối cùng đã sinh ra 976 tế bào con. Đợt nguyên phân xảy ra đột biến lần thứ nhất và lần thứ hai lần: 

6 và 9.

7 và 8.

5 và 8.

5 và 6.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cách giải:

1 hợp tử trải qua 10 lần nguyên phân

Nếu không có đột biến sẽ tạo 210 = 1024 tế bào con nhưng thực tế chỉ tạo 976 tế bào con.

Số tế bào con giảm xuống so với lí thuyết = số tế bào 4n được sinh ra = 1024 – 976 = 48 tế bào.

1 tế bào bị đột biến => 1 tế bào 4n => số tế bào giảm xuống = số tế bào 4n. 

Giả sử ở lần đột biến đầu tiên là x => tế bào này nguyên phân tiếp 10 – x lần.

Giả sử ở lần đột biến thứ hai là y=> tế bào này nguyên phân tiếp 10 - y lần.

(x<y; x, y  N*)

Ta có 210−x−210−y=48↔25+24=48

Vậy x = 5; y = 6

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghệ gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn Escherichia coli. Vì sao? 

môi trường dinh dưỡng nuôi Escherichia coli phức tạp.

Escherichia coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.

Escherichia coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.

Escherichia coli có tốc độ sinh sản nhanh.

Xem đáp án

Sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn 

Escherichia coli vì chúng có tốc độ sinh sản nhanh, trao đổi chất nhanh => tạo ra 1 lượng sinh khối, sinh phẩm lớn. 

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của yếu tố nào? 

quá trình phát sinh đột biến.

sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

sự truyền đạt những tính trang của bố mẹ cho con cái.

Xem đáp án

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của yếu tố sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết 5’AUG3’: Met; 5’UAU3’ và 5’UAX3’: Tyr; 5'UGG3’: Trp; 5'UAA3’, 5’UAG3', 5'UGA3’: kết thúc. Xét một đoạn trình tự mARN: 5' AUG UAE UGG 3’. Trình tự các nucleotit tương ứng là: 123 456 789. Trên phân tử mARN nói trên có mấy cách đột biến điểm thay thế cặp nucleotit làm kết thúc sớm quá trình dịch mã? 

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

mARN: 5’ AUG UAU UGG 3’ 

Các mã kết thúc: 5’UAA3’, 5’UAG3;, 5'UGA3’ 

=> có thể xảy ra các đột biến:

5’UAU3' → 5’UAA3’, 5’UAG3'

5’UGG3' → 5’UAG3’, 5’UGA3’

Có 4 cách đột biến điểm thay thế cặp nucleotit làm kết thúc sớm quá trình dịch mã?

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Tại một huyện miền núi, tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Tỉ lệ người mang kiểu gen dị hợp sẽ là bao nhiêu % 

1,98%.

49,5%.

50%.

0,5%.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số alen gây bệnh: tần số alen lặn = tỉ lệ bị bệnh => tần số alen trội.

Bước 2: Tìm tỉ lệ Aa

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Cách giải:

A- bình thường; a- bị bệnh.

Tỉ lệ bị bệnh 1/10000 = 10-4 => tần số alen a = 10−4 = 0,01 => tần số alen A = 0,99 

=> tỉ lệ Aa = 2×0,99×0,01=1,98%

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều không đúng về NST giới tính ở người là gì? 

chỉ có trong tế bào sinh dục.

số cặp NST bằng một.

ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định tính trạng thường khác.

tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng hoàn toàn XY.

Xem đáp án

Phát biểu sai về NST giới tính ở người là: A

NST giới tính có cả trong tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. 

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai: 

(1). AAaa x AAaa. (2). Aaa x Aaaa. (3). AAaa x Aa.

(4). Aaaa x Aaaa. (5). AAAa x aaaa. (6). Aaaa x Aa.

Theo lí thuyết, những tổ hợp lai nào sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3 quả đỏ :1 quả vàng? 

(3), (6).

(2), (4), (6).

(4), (5).

(2), (4).

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng sơ đồ hình tam giác: Cạnh của tam giác là giao tử 2n, đỉnh của tam giác là giao tử n

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh (ảnh 1)

*Cơ thể 4n => Giảm phân bình thường => Giao tử 2n

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh (ảnh 2)

Cách giải:

Để tạo đời con có quả vàng thì 2 bên P đồng thời tạo aa hoặc a.

=> loại được phép lai (5) 

Đời con có 1/4 quả vàng = 1/2 x 1/2. 

(1). AAaa x AAaa => quà vàng 16aa×16aa=136

 (2) Aaa x Aaaa => quả vàng 12aa+a×12aa=14

(3). AAaa x Aa => quả vàng 16aa×12a=112

(4) Aaaa x Aaaa => quả vàng 12aa×12aa=14

(6). AAaa x Aa => quả vàng 12aa×12a=14

Vậy có 3 phép lại thỏa mãn: (2), (4), (6) 

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng gì? 

các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.

hoán vị gen.

biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.

đột biến gen.

Xem đáp án

Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

(SGK Sinh 12 trang 40).

Chọn C.