245 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ cực hay có lời giải (P5)
Đề thi

245 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ cực hay có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch của chất nào dưới đây có pH lớn nhất (các dung dịch cùng nồng độ mol) ?

K2SO4

NaHSO4

NaHCO3

KH2PO4

Xem đáp án

Đáp án C

Giá trị pH: NaHCO3 > KH2PO4 > K2SO4 > NaHSO4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây thu được dung dịch trong suốt và không có chất rắn ?

Cho Ba vào dung dịch H2SO4

Cho Na vào dung dịch Ca(HCO3)2

Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư

Cho Cu vào dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Đáp án C

CrO3 tan trong NaOH dư tạo ra Na2CrO4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là không đúng ?

Để hạn chế hiện tượng mưa axit gây ra bởi SO2 và NOx ta cần giảm lượng khí thải của các phương tiện giao thông cá nhân và khuyến khích việc sử dụng các phương tiện giao thông công cộng

Năng lượng hạt nhân có tiềm năng lớn, là nhóm năng lượng an toàn, bền vững và thân thiện với môi trường

Để bảo vệ nguồn tài nguyên biển cần giám sát chặt chẽ quy trình xử lý nước thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường

Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm bớt tác hại của hiện tượng biến đổi khí hậu là cắt giảm lượng khí CO2 thải ra môi trường

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng hạt nhân rất nguy hiểm, nếu để xảy ra sơ suất có thể dẫn đến những thảm hoạ và rò rỉ phóng xạ ví dụ như thảm hoạ Chernobyl ở Ucraina và thảm hoạ kép ở Fukushima- Nhật Bản.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Ag, Fe3O4, Al(OH)3, PbS, CaCO3 và Fe(NO3)2. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo khí là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất thoả mãn là CaCO3 (CO2) và Fe(NO3)2 (NO).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1. SiO2 tan tốt trong dung dịch HCl.

2. Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng.

3. Photpho được bảo quản bằng cách ngâm trong nước.

4. Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng.

5. Khí CO2 là chất gây nên hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất bị nóng lên.

6. Phèn chua KAlO2.12H2O dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cấp nước sạch.

Số phát biểu không đúng là

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu: 1, 2, 6.

+ Mệnh đề 1: SiO2 không tan được trong HCl.

+ Mệnh đề 2: S tác dụng với Hg ở ngay nhiệt độ thường.

+ Mệnh đề 6: Phèn chua K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn V ml dung dịch H3PO4 0,08M với 250 ml dung dịch NaOH 0,32M dư thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Giá trị của V là

250 ml.

400 ml

2000 ml.

2003 ml

Xem đáp án

Đáp án A

NaOH dư → 2 chất tan thu được trong dung dịch là NaOH và Na3PO4.

 3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

3x                              x

NaOH dư (x)

BTNT (Na): 3x + x = 0,25. 0,32 → x = 0,02 → V = 250 ml

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a) Các oxit của kim loại kiềm thổ dễ tan trong nước tạo dung dịch bazơ.

b) Các kim loại Cr, Fe, Cu chỉ điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện.

c) SO3 và CrO3 đều là oxit axit, khi tan trong nước cho dung dịch có tính axit mạnh và tính oxi hóa mạnh.

d) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 thấy tốc độ thoát khí tăng.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng là d.

a sai do MgO, BeO không tan.

b sai do chúng có thể chúng có thể điều chế bằng điện phân, thuỷ luyện.

c sai do SO3 tan trong nước tuỷ tỉ lệ, nếu loãng tạo H2SO4 loãng thì tính oxi hoá không thể mạnh được.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm NaOH xM và Ca(OH)2 yM. Dung dịch Y gồm NaOH yM và Ca(OH)2 xM.

– Hấp thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X thu được 4 gam kết tủa

– Hấp thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Y thu được 7 gam kết tủa

Giá trị x : y gần nhất với

1,0

2,0

2,5

1,5

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: 

Nếu nCO2 < 0,2x + 0,2y thì lượng kết tủa mỗi trường hợp tạo ra đúng bằng số mol Ca(OH)2.

thì lượng kết tủa mỗi trường hợp tạo ra đúng bằng số mol Ca(OH)2.

Do đó: 0,2x = 0,07; 0,2y = 0,04 => 0,2x + 0,2y = 0,11 < 0,14 (vô lý)

Do vậy cả 2 trường hợp đều có sự hòa tan kết tủa. Ta có:

TN1: Lượng kết tủa tạo ra là 0,2y - (0,14 - 0,2x - 0,2y) = 0,04

TN2: Lượng kết tủa tạo ra là 0,2x - (0,14 - 0,2x - 0,2y) = 0,07

Giải hệ: x = 0,4; y = 0,25 => x:y = 1,6

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không làm mất màu nước brom ?

Metyl fomat

Fructozơ

Anilin

Axit linoleic

Xem đáp án

Đáp án B

+ Anilin do ảnh hưởng của nhóm NH2, ba nguyên tử H ở các vị trí -o, -p so với nhóm NH2 trong nhân thơm của anilin đã bị thay thế bởi ba nguyên tử brom.

+ Axit linoleic: C17H31COOH có chứa lk pi CC.

+ Metyl fomat: HCOOCH3 có chứa CHO

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào ống nghiệm theo hình vẽ sau:

Thí nghiệm đó là:

Cho Cu vào dung dịch chứa NaHSO4 và Mg(NO3)2.

Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

Cho bột CaCO3 vào dung dịch HCl loãng.

Cho Al vào dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án D

Có thể thu X mà X không tác dụng với nước vôi trong nên X không thể là CO2 và SO2 .

X là H2 (tạo ra từ Al + H2SO4 loãng)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng sạch không gây ô nhiễm môi trường?

Năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời

Năng lượng than đá, năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân

Năng lượng thuỷ lực, năng lượng gió, năng lượng mặt trời

Năng lượng than đá, dầu mỏ, năng lượng thuỷ lực

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng hạt nhân, năng lượng than đá gây ô nhiễm môi trường

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tục ngữ có Câu 179Nước chảy đá mòn” trong đó về nghĩa đen phản ánh hiện tượng đá vôi bị hòa tan khi gặp nước chảy. Phản ứng hóa học nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

CaO + CO2 → CaCO3

Xem đáp án

Đáp án A

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học:

(a) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.

(b) NaHS + HCl → NaCl + H2S.

(c) BaS + H2SO4 → BaSO4 + H2S.

(d) K2S + 2HCl → 2KCl + H2S.

Số phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng: Na2S + H2SO4 → Na2SO4 + H2S là

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

phương trình ion thu gọn với phản ứng: Na2S + H2SO4 → Na2SO4 + H2S là 2H+ + S2- → H2S.

→ Chỉ có phản ứng d có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng này.

(a). FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S.

(b). HS- + H+ → H2S.

(c). Ba2+ + S2- + 2H+ + SO42- → BaSO4 + H2S.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: AgNO3, Cu(NO3)2, MgCO3, Ba(HCO3)2, NH4HCO3, NH4NO3 và Fe(NO3)2. Nếu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không khí, rồi cho nước vào các bình, số bình có thể tạo lại chất ban đầu sau các thí nghiệm là

5

3

6

4

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất là: Ba(HCO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2, NH4HCO3.

Ba(HCO3)2 → BaO + CO2 + H2

BaO + H2O → Ba(OH)2.

Ba(OH)2 + CO2 → Ba(HCO3)2.

AgNO3 → Ag + NO2 + O2.

NO­2 + O2 + H2O → HNO3.

HNO3 + Ag → AgNO3 + NO + H2O.

Cu(NO3)2 tương tự AgNO3.

NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O

NH3 + CO2 + H2O → NH4HCO3.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

6

5

7

4

Xem đáp án

Đáp án A

Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa amol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. → X gồm BaCl2 và Ba(OH)2.

→ Các chất tác dụng với X là: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, NaHCO3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a). Điện phân nóng chảy Al2O3 (có criolit)(b). Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với hỗn hợp Al và Cr2O3

(c). Thực hiện phản ứng điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn xốp, điện cực trơ)

(d). Cho mẩu Ba dư vào dung dịch CuSO4

(e). Cho AgNO3 vào lượng dư dung dịch Fe(NO3)2

(g). Cho đinh Fe vào lượng dư dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4

Số thí nghiệm thu được kim loại là

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các thí nghiệm: a, b, e.

TN a: cho Al.

TN b: Cho Cr.

TN c: NaCl điện phân cho NaOH, Cl2, H2.

TN d: Cho BaSO4, Cu(OH)2, H2.

TN e: Cho Ag; Fe(NO3)3.

TN g: Cho Fe3+, Cu2+, SO42-, NO, H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa m gam chất tan gồm Na2CO3 và NaHCO3. Nhỏ từ từ đến hết 100ml dung dịch gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M vào dung dịch X, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,04 mol CO2 và dung dịch Y. Nhỏ tiếp Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 18,81 gam kết tủa. Giá trị m là

9,72

13,08

11,40

9,28

Xem đáp án

Đáp án A

Do có khí CO2 sinh ra mà H+ hết nên Y chỉ có HCO3- và không có CO32-. (Do cho từ từ đến hết axit vào 2 muối cacbonat)

Mặt khác, n(H+) = 0,1 → n(H+) (*) = 0,06 → n(CO32-) = n(HCO3- (*)) = 0,06

→ n(Na2CO3) = 0,06 và n(NaHCO3) = 0,04 → m = 9,72

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi) với dung dịch X chứa a mol MSO4 (M là kim loại) và 0,3 mol KCl trong thời gian t giây, thu được 2,24 lít khí ở anot (đktc) và dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch X. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Z có khối lượng giảm 19,6 gam so với khối lượng dung dịch X. Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Có các phát biểu sau:

(a) Giá trị của a là 0,15.

(b) Giá trị của m là 9,8.

(c) Tại thời điểm 2t giây, chưa có bọt khí ở catot.

(d) Tại thời điểm 1,4t giây, nước chưa bị điện phân ở anot.

Số phát biểu đúng là

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án D 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa x mol NaOH và y mol Na2ZnO2; dung dịch Y chứa z mol Ba(OH)2 và t mol Ba(AlO2)2 (trong đó x < 2z). Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

– Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch X;– Thí nghiệm 2:Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Y.

Kết quả 2 thí nghiệm trên được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của y và t lần lượt là

0,075 và 0,10.

0,15 và 0,05.

0,075 và 0,05.

0,15 và 0,10.

Xem đáp án

Đáp án C

TN1 : Nhỏ từ từ HCl vào hỗn hợp x mol NaOH và y mol Na2ZnO2 ta thấy tới 0,1 mol HCl mới thấy xuất hiện kết tủa. Do vậy 0,1 mol HCl này dùng để trung hoà NaOH  →x=0,1.

Khi dùng 0,3 mol HCl thì thu được 0,05 mol kết tủa Zn(OH)2 và đồ thị đang đi xuống tức đang hoà tan kết tủa.

Để toạ thành kết tủa lúc đồ thị đi lên thì cần 0,1 +0,05.2=0,2 mol HCl.

 

TN2 : Cho HCl vào z mol Ba(OH)2 và t mol Ba(AlO2)2.

Khi dùng tới 0,3 mol HCl mới chỉ xuất hiện 0,05 mol kết tủa Al(OH)3 trong lúc đang tạo kết tủa.

Do vậy 

Khi dùng 0,3 hay 0,5 mol đều thu được 0,05 mol kết tủa

=> t = 0,05

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8,66 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,52 mol HCl và 0,04 mol HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch Y và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa và dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?

75

79

73

77.

Xem đáp án

Đáp án A

Sơ đồ:

8,66 gam MgFe3O4Fe(NO3)2→0,52 mol HCl+0,04mol HNO31,12 lit NO và H2dung dịch Y →+AgNO3m gam ↓dung dịch T →NaOH↓→t010,4 gam

Ta giải được: 

Do có sinh ra khí H2 nên dung dịch Y coi như đã hết NO-3.

Gọi a, b, c lần lượt là số mol 3 chất trong X

=> 24a + 232b + 180c = 8,66

T tác dụng với NaOH lọc kết tủa rồi nung thu được 10,4 gam rắn gồm MgO và Fe2O3.

=> 40a + 240b + 80c = 10,4

Bảo toàn N : 

nNH+4 = 2c + 0,04 - 0,035 = 2c + 0,005 mol

Bảo toàn H : nH2O = 0,255 - 4c

Bảo toàn O 4b + 6c + 0,04.3  = 0,035 + 0,255 - 4c

Giải hệ :a=0,2 ;b=0,005; c=0,015.

Kết tủa khi cho AgNO3 vào gồm AgCl 0,52 mol và Ag

Bảo toàn e: 

=> m = 75,16 gam

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra khí gây ô nhiễm ?

Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nóng.

Thêm từ từ dung dịch HCl và dung dịch NaHCO3.

Cho Cu vào dung dịch chứa Fe(NO3)3 và HCl.

Cho Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Cho Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.: tạo khí H2 (không gây ô nhiễm)

+ Cho Cu vào dung dịch chứa Fe(NO3)3 và HCl.: có thể tạo các khí như NO, NO2 ... là những khí độc, gây ô nhiễm môi trường

+ Thêm từ từ dung dịch HCl và dung dịch NaHCO3. tạo khí CO2cũng là 1 khí gây ô nhiễm, nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính

+ Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nóng.tạo khí SO2: độc, gây ô nhiễm, nguyên nhân chính gây mưa axit

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau, có bao nhiêu phản ứng sinh ra đơn chất:

(1) H2S + SO2;          

(2) KClO3 (to, MnO2 xúc tác);                     

(3) CH3CHO + dd AgNO3/NH3, to

(4) NH4NO3 (to);               

(5) Mg + dd giấm ăn;                     

(6) C6H5NH2 + Br2 (dd);

(7) C2H5OH + O2 (men giấm);    

(8) Na + cồn 96o;        

(9) C3H5(OH)3 + Cu(OH)2;

6

7

5

4

Xem đáp án

Đáp án C

Xét từng phản ứng:

(1) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

(2) KClO3xt,t02KCl +3O2 

(3) CH3CHO + 2AgNO3 + 2NH3 → CH3COONH4 + 2Ag + NH4NO3

(4)  NH4NO3t0N2O +H2O

(5) Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

(6) C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2NH2Br3 + 3HBr

(7) C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O

(8) 2Na + 2C2H5OH → 2C2H5ONa + H2

(9) 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

Các thí nghiệm sinh ra đơn chất: (1) (2) (3) (5) (8)

Số thí nghiệm: 5.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau

(a) Cho Zn vào dung dịch AgNO3         

(b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 

(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng

(e) Nung nóng hỗn hợp rắn gồm Au và Mg(NO3)2            

(g) Cho Ag vào dung dịch HCl đặc, nóng

Các thí nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Các phản ứng a, b, c:

Phản ứng a: Zn lên Zn2+

Phản ứng b: Fe lên Fe2+

Phản ứng c: Na ban đầu phản ứng với H2O tạo NaOH, sau đó tạo kết tủa khi td với CuSO4

Phản ứng d: CuO bị khử bởi CO

Phản ứng e: Au yếu hơn Mg nên không thể đẩy Mg ra khỏi muối

Phản ứng g: Ag không tác dụng HCl dù là đặc nóng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7 , sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là:

màu vàng chanh và màu da cam

màu vàng chanh và màu nâu đỏ

màu nâu đỏ và màu vàng chanh

màu da cam và màu vàng chanh

Xem đáp án

Đáp án D

Cr2O4 : dd màu da cam, trong môi trường kiềm chuyển thành CrO42- có màu vàng chanh

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hỗn hợp rắn dạng bột có tỉ lệ số mol trong ngoặc theo thứ tự chất như sau :

(1) Na và Al2O3 (2:1)                    

(2) Cu và FeCl3 (1:3)

(3) Na, Ba và Al2O3 (1:1:2)          

(4) Fe và FeCl3 (2:1)

(5) Al và K (1:2)                

(6) K và Sr (1:1)

Có bao nhiêu hỗn hợp có thể tan hết trong nước dư?

6

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

Các phản ứng (1) (2) (5) (6)

Phản ứng (2): Al2O3 tan 1 phần trong các bazo (được tạo ra khi các kim loại tan trong nước)

Phản ứng (4): Fe bị tan 1 phần trong muối sắt III, vì tỉ lệ mol 2:1

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,05 mol CaCl2; 0,03 mol KHCO3; 0,05 mol NaHCO3; 0,04 mol Na2O; 0,03 mol Ba(NO3)2 vào 437,85 gam nước. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y và m gam dung dịch Z. Giá trị của m là

440

450

420

400

Xem đáp án

Đáp án B

n(OH-) = 2n(Na2O)=0,08 ; n(HCO3-) = 0,08 ; n(Ba2+)=0,03 ; n(Ca2+) = 0,05

OH- + HCO3- → CO32- + H2O

CO32- + Ba2+ → BaCO3

CO32- + Ca2+ → CaCO3 .

Y gồm BaCO3 0,03 ; CaCO3 0,05 → m(Y) = 0,03.197 +0,05.100= 10,91

BTKL: m = 0,05.111 + 0,03.100 + 0,05.84 + 0,04.62 +0,03.261 + 437,85 - 10,91 = 450

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: NaOH → X1 → X2 → X3 → NaOH. Vậy X1, X2, X3 lần lượt là:

NaCl, Na2CO3 và Na2SO4.

Na2SO4, NaCl và NaNO3.

Na2CO3, NaHCO3 và NaCl.

Na2SO4, Na2CO3 và NaCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì từ X3 ra NaOH nên X3 phải là NaCl không thể là Na2SO4 hoặc NaNO3.

Nếu X1 là Na2SO4 thì không thể tạo ra X2 là Na2CO3 do axit H2SO4 mạnh hơn H2CO3.

Vậy X1 là Na2CO3, X2 là NaHCO3 còn X3 là NaCl.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y, ZT:

Chất

Cách làm

X

Y

Z

T

Thí nghiệm 1:

Thêm dung dịch NaOH (dư)

Có kết tủa sau đó tan dần

Có kết tủa sau đó tan dần

Có kết tủa không tan

Không có kết tủa

Thí nghiệm 2:

Thêm tiếp nước brom vào các dung dịch thu được ở thí nghiệm 1

Không có hiện tượng

Dung dịch chuyển sang màu vàng

Không có hiện tượng

Không có hiện tượng

 

Các chất X, Y, ZT lần lượt là:

MgCl2, CrCl3, AlCl3, KCl

CrCl3, AlCl3, MgCl2, KCl

CrCl3, MgCl2, KCl, AlCl3

AlCl3, CrCl3, MgCl2, KCl

Xem đáp án

Đáp án D

X là AlCl3 do kết tủa tạo ra là Al(OH)3 sau đó bị kiềm hoà tan tạo NaAlO2. NaAlO2 không tác dụng với nước brom.

Y là CrCl3 vì tạo kết tủa Cr(OH)3, kết tủa này tan tạo NaCrO2. NaCrO2 tác dụng với nước brom tạo Na2CrO4màu vàng.

T phải là KCl vì nó không phản ứng ở 2 thí nghiệm.

Vậy Z là MgCl2.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

Sản xuất nhôm từ quặng boxit.

Sản xuất rượu vang từ quả nho chín.

Sản xuất giấm ăn từ ancol etylic.

Sản xuất xút từ muối ăn

Xem đáp án

Đáp án C

Sản xuất nhôm từ quặng boxit : khí oxi sinh ra ở cực dương đốt cháy dần dần than chì sinh ra CO2

Sản xuất xút từ muối ăn: sinh ra khí clo

Sản xuất rượu vang từ quả nho chín.: sinh ra khí CO2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: Al(NO3)3, FeCl3, KCl, MgCl2, có thể dùng dung dịch:

Na2SO4

HNO3

HCl

NaOH

Xem đáp án

Đáp án D

Lời giải chi tiết

Khi cho NaOH vào có hiện tượng:

- tạo kết tủa trắng rồi tan trong NaOH dư là ống nghiệm chứa dung dịch Al(NO3)3

- tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3

- tạo kết tủa trắng và không tan trong NaOH dư là MgCl2

- còn lại là ống nghiệm chứa KCl không có hiện tượng xảy ra.

Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaNO3; Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên dưới:

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng ?

Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu.

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn.

Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện.

Xem đáp án

Đáp án C

2 thanh kim loại Zn, Cu được nối với nhau bằng dây dẫn ngâm trong dd axit, tạo ra 1 pin điện, trong đó kẽm là cực âm, đồng là cực dương, khí được thoát ra

+ Các e di chuyển từ thanh Zn sang thanh Cu qua dây dẫn tạo ra dòng điện 1 chiều.

+ Các ion H+ trong dd di chuyển về thanh Cu (cực dương) nhận e bị khử thành H2 và sau đó thoát ra khỏi dd.

Kết quả là thanh Zn bị ăn mòn điện hóa đồng thời tạo thành dòng điện

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất lưỡng tính: Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Al vào lượng dư dung dịch FeCl3;(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột ZnO nung nóng;(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư;(d) Cho Ba vào dung dịch MgSO4;(e) Nhiệt phân AgNO3;(g) Điện phân dung dịch NaCl với các điện cực trơ, màng ngăn xốp.Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các thí nghiệm: a, d, g

+ Phản ứng a: thu được dd gồm FeCl2, FeCl3, AlCl3

+ Phản ứng b: thu được Zn, H2O

+ Phản ứng c: thu được Ag, AgNO3, Fe(NO3)2

+ Phản ứng d: thu được Mg(OH)2, BaSO4, H2

+ Phản ứng e: Thu được Ag, NO2, O2

+ Phản ứng g: thu được NaOH, H2, Cl2

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M vào dung dịch HC1 đặc, dư thu được 1,344 lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là

100

300

400

200

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: n(Cl2) = 0,06mol

Sản phẩm của quá trình Cr2 +6 nhận e là Cr+3 và sản phẩm của quá tình Cl2 nhường e là Cl-

BT e: n(K2Cr2O7) = 0,06 . 2 / 6= 0,02 mol

Vậy V= 0,2 (l)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc nhóm VIIIB.

(b) Crom không tan trong dung dịch axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội.

(c) Khi thêm dung dịch kiềm vào muối cromat sẽ tạo thành đicromat.

(d) Trong môi trường kiềm, muối crom(III) bị khử thành muối crom(II).

(e) CrO là oxit bazơ, Cr2O3 là oxit lưỡng tính, CrO3 là oxit axit.

(g) CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 hoặc CO đều thu được Cu.

(h) Lưu huỳnh, photpho, ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

Số phát biểu đúng là

6

4

5

7

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là: b, e, g, h

+ Mệnh đề a: Crom thuộc nhóm VI

+ Mệnh đề b: Crom bị thụ động hóa trong axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội nên không tan trong chúng

+ Mệnh đề c: Trong môi trường axit, muối cromat sẽ tạo thành đicromat

+ Mệnh đề d: Trong môi trường kiềm, muối crom (III) có tính khử và bị những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối Crom (VI)

+ Mệnh đề e: CrO là 1 oxit bazo, có tính khử; Cr2O3 là 1 oxit lưỡng tĩnh, tan trong axit và kiềm đặc; CrO3 là chất rắn đỏ thẫm, có tính oxi hóa mạnh và là 1 oxit axit

+ Mệnh đề g: Khi nung nóng:

2NH3 + 3CuO -------> 3Cu + N2 + 3H2O

và CuO + CO---> Cu +CO2  

+ Mệnh đề h: CrO3 có tính oxi hóa rất mạnh, một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH3; C2H5OH ... bốc cháy trực tiếp với CrO3

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 8,1 gam kim loại M vào dung dịch HCl lấy dư thấy thu được 10,08 lít khí H2 (đktc). Nhận xét về kim loại M là đúng?

M tác dụng với dung dịch HCl và NaOH.

M là kim loại nặng.

M có độ dẫn điện lớn hơn so với Cu.

M được điều chế bằng nhiệt luyện

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi M có số oxi hóa từ 0 lên +n

BT e: ta có: 8,1n/ M = 10,08. 2/ 22,4

Tìm được M = 9n.

Cặp nghiệm thỏa mãn là n= 3 và M= 27 (Al)

+ Al có thể tác dụng với dd HCl và NaOH

+ Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

+ Độ dẫn điện của Al < Cu

+ Al là kim loại nhẹ ( 2,7 g/ cm^3)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2–5% khối lượng cacbon.

(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.

(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.

(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.Số phát biểu đúng là

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Các mệnh đề đún: b, c, d, e

+ Mệnh đề a: Thép là hợp kim của Fe và C, trong đó có từ 0,01 - 2% khối lượng C, ngoài ra còn có 1 số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni...)

+ Mệnh đề b: Bột Al trộn với Fe2O3 gọi là hỗn hợp tecmit được dùng để hàn gắn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm

+ Mệnh đề c: Dùng Na2CO3 có chứa ion CO32-  tạo ra các kết tủa CaCO3 và MgCO3 có tác dụng làm mềm nước cứng.

+ Mệnh đề d: Bột lưu huỳnh tác dụng với thủy ngân ở ngay nhiệt độ thường, tạo chất rắn đen HgS dễ thu gom, không gây độc hai.

+ Mệnh đề e: Khi làm thí nghiệm Cu +HNO3 , người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm kiềm để hạn chế các khí độc thoát ra ngoài gây hại (các hí sẽ tác dụng với dd kiềm)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,25m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl và khi khí thoát ra hết, thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít. Tỉ lệ V1 : V2 là:

2 : 3

3 : 5

5 : 6

3 : 4

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử m = 10 g, khi đó n(X) = 0,1 mol

Theo dữ kiện đề bài thì khi cho Y vào nước dư thu được 0,025 mol CaCO3

→ hỗn hợp X chứa 0,025 mol CaCO3 và 0,075 mol KHCO3. Các quá trình phản ứng xảy ra:

2KHCO3 → K2CO3 + CO2

CaCO3  → CaO + CO2

Khi cho Y vào nước dư thì:

K2CO3 + CaO + H2O  → CaCO3 + 2KOH

Vậy dung dịch E gồm K2CO3 dư (0,0125) và KOH (0,05)

PT:

H+ + OH-  → H2O

H+ + CO32-  → HCO3-

H+ + HCO3- → CO2 + H2O

Lượng HCl cho vào E đến khi bắt đầu thoát khí là:

n(HCl)1 = n(K2CO3) + n(KOH) = 0,0625

Lượng HCl cho vào E đến khi thoát hết khí là:

n(HCl)2 = 2n(K2CO3) + n(KOH) = 0,075

=> n(HCl)1 : n(HCl)2 = 5:6

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân kali chứa 59,6% KCl, 34,5% K2CO3 về khối lượng, còn lại là SiO2. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là

61,10

60,20

50,70

49,35

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi m(phân) = 100 → m(KCl) = 59,6 và m(K2CO3) = 34,5

→ BTNT (K): n(K2O) = 59,6 : 74,5 : 2 + 34,5 : 138 = 0,65 → m(K2O) = 61,1

→ Độ dinh dưỡng 61,1

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Khí gây ra mưa axit chủ yếu là SO2 và NO2.

(2) Khí gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính chủ yếu là CO2 và CH4.

(3) Seduxen, mocphin... là các chất gây nghiện.

(4) Đốt than đá dễ sinh ra khí CO là chất khí rất độc.

(5) Metanol có thể dùng để uống như etanol.

Số phát biểu sai là:

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai: (5).

Không giống với etanol,  metanol là chất rất độc, với lượng nhỏ gây mù, nhiều hơn có thể tử vong.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau :

(a) Fe3O4 và Cu (1:1)            (b) Na và Zn (1:1)       (c) Zn và Cu (1:1)

(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1)        (e) FeCl2 và Cu (2:1)      (g) FeCl3 và Cu (1:1)

Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Xét từng thí nghiệm:

(a) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Với tỉ lệ 1 : 1,thì hh Fe3O4 và Cu tan hết trong dd HCl loãng, nóng dư.

(b) Na + H2O → NaOH + 1/2H2

Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

(c) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Cu không tan trong muối và HCl

(d) Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4

Tỉ lệ 1:1, các chất tan hết trong dd HCl

(e) Cu không tan trong HCl và FeCl2

(g) 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2

       1 mol → 0,5 mol còn dư 0,5 mol Cu không tan trong HCl.

Vậy các thí nghiệm thỏa mãn: a) b) d).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm của kali trong phân.

(2) Phân lân có hàm lượng photpho nhiều nhất là supephotphat kép (Ca(H2PO4)2)

(3) Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng photphorit và quặng cacnalit.

(4) Photpho đỏ không tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ.

(5) Đốt metan trong khí clo sinh ra CCl4.

(6) Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

Số phát biểu đúng là:

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng: (2) (5) (6)

Các phát biểu khác sai vì:

(1) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng %K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.

(3) Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng photphorit và apatit

(4) P trắng không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.      

(2) Cho phân ure vào dung dịch Ba(OH)2 đun nóng.

(3) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.      

(4) Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

(5) Cho Al4C3 vào nước.                        

(6) Cho phèn chua vào nước cứng toàn phần.

(7) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3.

Số thí nghiệm chắc chắn có khí thoát ra là:

3

2

5

4

Xem đáp án

Đáp án D

Xét từng thí nghiệm:

(1) CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

(2) (NH2)2CO + Ba(OH)2 → BaCO3 + NH3

(3) Fe2O3 + 2HNO3 → 2Fe(NO3)3 + H2O

(4) 2P + 5H2SO4 → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

(5) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

(6) Phèn chua có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Nước cứng toàn phần: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-.

Nên khi cho phèn chua vào, có kết tủa tạo thành CaSO4, MgSO4, CaCO3,..

Có thể có quá trình thủy phân của Al3+ có H+ tạo khí với HCO3-, nhưng phản ứng xảy ra chậm và có thể không có khí thoát ra nếu Al3+ phản ứng hết.

(7) Nếu thiếu H+ thì không có khí thoát ra vì: H+ + CO32- → HCO3-.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 250ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH aM thì thu được dung dịch X. Cho từ từ 250 ml dung dịch H2SO4 0,5M vào X thu được dung dịch Y và 1,68 lít khí. Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện 34,05 gam kết tủa trắng. Biết các khí đo ở đktc, giá trị của a là

0,5M.

0,7M.

0,6M.

0,9M.

Xem đáp án

Đáp án B

nNaOH = 0,1; nKOH = 0,25a

Cho từ từ 0,125 mol H2SO4 vào X thu được 0,075 mol khí CO2.

 = 0,25 - 0,075 = 0,175 mol

Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện kết tủa gồm BaSO4 0,125 mol và BaCO3 0,025.

Vậy trong Y còn 0,025 mol HCO3-.

Bảo toàn C: nCO2 = 0,075 + 0,025 = 0,1 < 0,75 do vậy X chứa 0,1 mol CO32-và 0,075 mol OH

Bảo toàn điện tích: 0,1 + 0,25a = 0,1.2 + 0,075 => a = 0,7