
40 câu hỏi
5
4
6
3
Đáp án C
NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + NaHCO3.
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Ag + Fe(NO3)3.
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl.
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3.
FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl
2Na3PO4 + 3CaCl2 → Ca3(PO4)2 + 6NaCl
355,77.
325,77.
365,55.
323,55.
Đáp án C
Ta giải được số mol N2 và H2 trong T là 0,18 và 0,045 mol
Bảo toàn O: = 1,125.2.3 - 2,025.2 = 2,7 mol
Bảo toàn nguyên tố H:

Muối clorua thu được gồm MgCl2 , CuCl2 1,125 mol và NH4Cl 0,09 mol
Bảo toàn Cl: = 1,755 mol => a = 42,12
Mặt khác ta có: m = 323,415 => a + m = 365,535
66,83%.
64,12%.
62,75%.
65,35%.
Đáp án B
Do có sinh ra 0,08 mol H2 nên Fe trong Z là Fe+2 hết và Z chỉ thu được các muối sunfat trung hòa nên H+ hết.
Gọi số mol Mg, MgCO3, FeCO3 lần lượt là a, b, c
=> 24a + 84b + 116c = 17,6
Dựa vào tỉ khối
Cho NaOH vào dung dịch Z, lấy kết tủa nung ngoài không khí được rắn gồm MgO và Fe2O3
=> 40(a+b) + 80c = 22,8
Mặt khác ta có: = b + c
= 0,16 - 2.(0,12-b-c) = 2b + 2c - 0.08
Bảo toàn H+ phản ứng:
= 1,12 + 0,16 = 0,08.2 + (b+c).2 + 10(0,12 - b - c) + 10(2a + 2b - 0,08)
Giải hệ: a=0,47; b=0,02; c=0,04

Crom là kim loại màu trắng ánh bạc, cứng nhất trong các kim loại, có thể rạch được thủy tinh
Nhôm là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất
Trong tự nhiên, sắt chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất
Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam, dung dịch K2CrO4 có màu vàng
Đáp án B
Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất, sau đó là silic, nhôm, sắt, canxi, natri...
1,68 gam
3,36 gam
3,42 gam
2,56 gam
Đáp án B
Lời giải chi tiết
Để trung hòa ½ dung dịch X cần 0,02 mol HCl nên số mol OH- trong X là 0,04 mol hay a=0,04
Bảo toàn điện tích: b = 0,04 + 0,01 - 0,01.2 = 0,03
=> m = 0,01.137 + 0,01.62 + 0,04.17 + 0,03.23 = 3,36 gam
đặc
CaO
Na
Đáp án B
Nguyên tắc làm khô khí là dùng chất có khả năng hút nước và không có phản ứng hóa học với chất cần làm khô.
Na không có tác dụng làm khô chất.
P2O5 và H2SO4 đặc đều là các chất làm khô tốt nhưng có phản ứng với NH3 → loại
a-1, b-2, c-3
a-2, b-3, c-1
a-3, b-1, c-2
a-3, b-2, c-1
Đáp án B
TN a: HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl sau đó Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O.
TH b: 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl sau đó Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2
TH c: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cll.
+ Nhận thấy, phản ứng c kết tủa sẽ tăng dần lên và sau đó không đổi do không có phản ứng hòa tan kết tủa tạo thành → Đồ thị 1.
+ Hai TN a, b lượng kết tủa sẽ tăng dần sau đó giảm dần đến hết. → Đồ thị 2, 3
+ TN a: Lượng HCl tạo kết tủa nhỏ hơn so với lượng cần hòa tan kết tủa → Đồ thị 2.
+ TN c: Lượng NaOH cần để tạo kết tủa lớn hơn lượng cần để hòa tan kết tủa → Đồ thị 3
Al2(SO4)3, Ba(OH)2, BaSO4 và BaCl2
Al2(SO4)3, NaOH, Na2SO4 và H2SO4
Al2(SO4)3, Ba(OH)2, BaCO3 và BaCl2
Al(NO3)3, NaNO3, BaCl2 và khí Cl2
Đáp án A
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3.
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2AlCl3.
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3BaCl2
Mờ dần đi, rồi tắt hẳn
Ban đầu không đổi, sau đó sáng dần lên
Ban đầu mờ dần đi, sau đó vẫn mờ
Ban đầu mờ dần đi, sau đó sáng dần lên
Đáp án D
Ban đầu: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Kết tủa xuất hiện làm giảm số lượng các ion trong dung dịch → điện tích giảm. → đèn sáng yếu đi.
Sau đó: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
Kết tủa tan ra tạo thêm nhiều điện tích (ion) hơn làm cho đèn sáng dần lên
2
1
4
3
Đáp án C
Cả 4 phát biểu đều đúng
9
7
6
8
Đáp án D
Các chất đó là: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4, HNO3, HCl
6
4
5
3
Đáp án B
Các phát biểu đúng: 1, 4, 6, 7.
+ Cho CrO3 vào dung dịch KOH dư tạo ra K2CrO4.
+ Cho bột Al dư vào dung dịch FeCl3 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứaAlCl3.
4
5
2
3
Đáp án B
+ Khối lượng riêng của rkim loại kiềm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân không tuân theo quy tắc.
+ Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, dùng trong kĩ thuật chân không.
+ Điều chế Al trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3: thùng điện phân có cực âm (catot) là tấm than chì ở đáy thùng. Cực dương (anot) là những khối than chì có thể chuyển động theo phương thẳng đứng.
+ Dựa vào thành phần và tính chất, thép có thể chia làm 2 nhóm: thép thường (hay thép cacbon) và thép đặc biệt.
+ Trong quả gấc có chứa nhiều β-caroten
3
2
1
4
Đáp án C
TN 2 tạo ra 2 muối.
+ TN1: Na + H2O → NaOH + ½ H2 sau đó NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 3/2H2.
Với số mol Na = 2 số mol Al, dung dịch thu được có NaOH dư và NaAlO2 (trong đó chỉ có NaAlO2 là muối)
+ TN 2: Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4.
Tỉ lệ số mol Cu = Fe2(SO4)3 → dung dịch thu được có 2 muối FeSO4 vầ CuSO4.
+ TN3: KHSO4 + KHCO3 → K2SO4 + CO2 + H2O.
→ Dung dịch có muối K2SO4.
+ TN 4: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2.
Chú ý: BaSO4 cùng là muối nhưng không nằm trong dung dịch mà tồn tại dưới dạng kết tủa, chất rắn.
+ TN 5: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag.
→ Dung dịch có muối Fe(NO3)3.
+ TN 6: Na2O + H2O → 2NaOH sau đó 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4.
→ Dung dịch có Na2SO4.
HCl, NaOH, Na2CO3
HCl, Ca(OH)2, Na2CO3
NaOH, Na3PO4, Na2CO3
KCl, Ca(OH)2, Na2CO3
Đáp án C
HCl, KCl không thể làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời nói riêng và nước cứng nói chung.
Hình 3
Hình 1
Hình 4
Hình 2
Đáp án B
NH3 tan trong nước nên không thể thu khí bằng phương pháp đẩy nước → Loại hình 3 và 4
NH3 nhẹ hơn không khí → không thu khí bằng cách để miệng ống nghiệm lên trên → Loại hình 2
Phụ nữ sau sinh, hay bị choáng do thiếu máu nên bổ sung thêm nguyên tố canxi
Heroin và cần sa đều thuộc nhóm chất ma túy
Cafein, rượu đều thuộc nhóm chất gây nghiện
β-Caroten là tiền chất vitamin A giúp tránh khô mắt và giúp sáng mắt hơn
Đáp án A
Phụ nữ sau sinh, hay bị choáng do thiếu máu nên bổ sung thêm nguyên tố sắt
16,776 gam.
18,385 gam.
18,855 gam.
12,57 gam.
Đáp án C
Cho 5,73 gam X tác dụng với 0,075 mol NaOH sẽ thu được dung dịch Z chứa Na3PO4.
BTKL: = 5,73 + 0,075.40 - 0,075.18 = 7,38 gam => = 0,045 mol
Cho Z tác dụng với AgNO3 dư thu được kết tủa là 0,045 mol Ag3PO4.
= 18,855 gam
5
3
4
6
Đáp án D
(1). Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
(2). 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2.
(3). 2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(4). Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2.
Ba(OH)2 + 2AgNO3 → Ba(NO3)2 + Ag2O + H2O
(5). 3S + 4CrO3 → 2SO2 + 2Cr2O3.
(6). Cu + 2KNO3 + 4NaHSO4 → K2SO4 + 2Na2SO4 + CuSO4 + 2NO2 + 2H2O
5
7
6
4
Đáp án A
Các thí nghiệm: 1, 4, 5, 6, 8.
(1). 2 muối là FeCl3 và CuCl2.
(2). 1 muối là K2SO4.
(3). Muối là Na2CrO4.
(4). Muối FeSO4 và Fe2(SO4)3.
(5). Muối là Na2SO4 và BaSO4 (chú ý tỉ lệ 1:2)
(6). Muối là BaCO3 và NaHCO3.
(7). Muối là BaCO3.
(8). Muối là Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)2.
CaSO4.
CaSO4.2H2O.
2CaSO4.H2O.
CaSO4.H2O.
Đáp án B
Tùy lượng nước kết tinh trong muối CaSO4, ta có 3 loại:
CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường.
CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O là thạch cao nung
CaSO4 là thạch cao khan
Các cation như: Cd2+, Pb2+, Hg2+, và các anion như PO43-, NO3-, SO42-.
Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit, kim loại chì
Phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất phóng xạ
Freon và các khí halogen như clo, brom
Đáp án C
Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit, Freon và các khí halogen như clo, brom: ô nhiễm không khí.
Các cation như: Cd2+, Pb2+, Hg2+, và các anion như PO43-; NO3-, SO42-ô nhiễm môi trường nước
Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3-
Mg2+, HCO3-, SO42-, NH4+
Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2-
Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32-
Đáp án B
Dãy Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2- có Fe3+ không cùng tồn tại S2-.
Dãy Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3-: có Fe2+ không cùng tồn tại với H+ và NO3-.
Dãy Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32-: có Al3+ không cùng tồn tại với CO32-.
4
5
3
2
Đáp án A
Các trường hợp: 1, 2, 3, 4.
Fe-Cr-Ni là thép, không bị ăn mòn điện hóa
NaCrO2 và Na2CrO4
Cr2(SO4)3 và Na2CrO4
Cr2(SO4)3 và Na2Cr2O7
Na2CrO4 và Na2Cr2O7
Đáp án C
K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + H2O
Cr2(SO4)3 + NaOH (dư) → NaCrO2 + H2O
NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr.
2CrO42- + 2H+ ↔ Cr2O72- + OH-.
Fe(NO3)3; NaHSO4
NaNO3 ; NaHSO4
NaNO3 ; NaHCO3
Mg(NO3)2 ; KNO3
Đáp án B
3Cu + 8H+ + 2NO32- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Photpho đỏ có khả năng phản ứng mạnh hơn photpho trắng
Thuỷ tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3
Cacbon monoxit và silic đioxit là oxit axit
Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3
Đáp án B
Cacbon monoxit là oxit trung tính.
Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.
Photpho trắng dễ bốc cháy, có khả năng phản ứng mạnh hơn photpho đỏ
Cho dung dịch chứa 2a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2
Cho dung dịch chứa a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2
Cho Na2O vào dung dịch CuSO4 dư
Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp
Đáp án B
Đpkmn: 2NaCl + 2H2O → NaCl + NaClO + 2H2.
NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O
Na2O + H2O → 2NaOH sau đó 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4.
2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
4
6
5
3
Đáp án C
Các thí nghiệm 1, 3, 5, 6, 7.
(1). 2Al + 3Br2 → 2AlBr3.
(3). Fe2+ + H+ + NO3- → Fe3+ + NO + H2O
(5). BaCl2 + KHSO4 → BaSO4 + HCl + KCl
(6). CrO3 + C2H5OH → Cr2O3 + CH3CHO + H2O
(7). Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
5
6
4
3
Đáp án C
(a). Fe(NO3)2 → Fe2O3 + NO2+ O2
(b). BaCO3 → BaO + CO2.
(c). FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2.
(d). NH4NO2 → N2 + 2H2O
(e). NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O
(g). NH3 + O2 → NO + H2O
Các khí bị giữ lại trong Ca(OH)2 dư là NO2, CO2, SO2, hơi H2O
Giá trị của V là 4,480 lít
Giá trị của m là 44,36 gam
Giá trị của V là 4,928 lít
Giá trị của m là 43,08 gam
Đáp án B


![]()
5
6
8
7
Đáp án B
Các phát biểu đúng là : 1, 4, 5, 6, 7, 10.
(2). Muốn có hợp kim siêu cứng phải cho thêm vào 1 số các nguyên tố khác.
(3). KLK tác dụng với nước → không điều chế bằng thủy luyện.
(8). Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại > bán kính nguyên tử phi kim
(9). Tính chất hóa học của hợp kim coi như tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim
Thạch cao sống (CaSO4.H2O) dùng để sản xuất xi măng
Dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong) là một bazơ mạnh
Canxi cacbonat có nhiệt độ nóng chảy cao, không bị phân hủy bởi nhiệt
Canxi hiđrocacbonat là chất rắn, không tan trong các axit hữu cơ như axit axetic
Đáp án B
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) dùng để sản xuất xi măng
Canxi hiđrocacbonat là chất rắn, tan trong các axit hữu cơ như axit axetic
Canxi cacbonat có nhiệt độ nóng chảy cao, bị phân hủy bởi nhiệt
Cho CrO3 vào lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch có màu da cam
Kim loại đồng tan được trong dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl
Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và tính ánh kim
Đun nóng mẫu nước cứng tạm thời thấy khí không màu thoát ra
Đáp án A
Tạo ra Na2CrO4 có màu vàng
Fe và Cr tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng theo cùng tỉ lệ mol
Cr là kim loại cứng nhất, có thể rạch được thủy tinh
Có 3 kim loại không thể tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội
Ca có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất
Đáp án D
Al có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn 3 kim loại còn lại
NaHCO3 và NaHSO4.
Na2CO3 và NaHCO3.
Na2SO4 và NaHSO4.
NaOH và KHCO3.
Đáp án C
Bảo toàn khối lượng thấy không thoát khí, do vậy loại A. Do thêm BaCl2 dư hoặc Ba(OH)2 dư đều thu được a gam kết tủa do vậy không có HCO3- nên C thoả mãn. B chưa chắc đúng vì người ta chưa cho số mol bằng nhau.
BaSO4, BaO và Fe2O3.
BaSO4.
BaO và BaSO4.
BaSO4 và Fe2O3.
Đáp án D
NaHSO4 tác dụng với FeCO3 tạo ra FeSO4 và CO2. BaO tác dụng với H2O tạo ra Ba(OH)2. Ba(OH)2 tác dụng với FeSO4 tạo ra kết tủa BaSO4 và Fe(OH)2. Nung kết tủa tạo BaSO4 và Fe2O3.
5
4
3
6
Đáp án B
Các chất lưỡng tính là Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Zn(OH)2, Cr2O3
2
3
4
5
Đáp án A
4 : 5
4 : 9
9 : 4
5 : 4
Đáp án D
Đồ thị trải qua các giai đoạn :
+Kết tủa tăng dần do CO2 tác dụng với Ca(OH)2 => b = 0,4
+Kết tủa không đổi do CO2 tác dụng với NaOH tạo sản phẩm là Na2CO3 và sau đó là NaHCO3.
=> a = 0,9 - 0,4 = 0,5
+Kết tủa giảm dần do CO2 hòa tan kết tủa
=> a:b = 5:4
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















