245 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ cực hay có lời giải (P3)
40 câu hỏi
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(3) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3.
(4) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(5) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3.
(6) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch chứa CaCl2 và MgSO4.
Số thí nghiệm tạo ra kết tủa là
5
4
6
3
Đáp án C
NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + NaHCO3.
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Ag + Fe(NO3)3.
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl.
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3.
FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl
2Na3PO4 + 3CaCl2 → Ca3(PO4)2 + 6NaCl
Nung hỗn hợp X gồm a gam Mg và 1,125 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 2,025 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 5,85 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,225 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4. Giá trị của (a + m) gần nhất là
355,77.
325,77.
365,55.
323,55.
Đáp án C
Ta giải được số mol N2 và H2 trong T là 0,18 và 0,045 mol
Bảo toàn O: = 1,125.2.3 - 2,025.2 = 2,7 mol
Bảo toàn nguyên tố H:

Muối clorua thu được gồm MgCl2 , CuCl2 1,125 mol và NH4Cl 0,09 mol
Bảo toàn Cl: = 1,755 mol => a = 42,12
Mặt khác ta có: m = 323,415 => a + m = 365,535
Hòa tan hết 17,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgCO3 và FeCO3 trong hỗn hợp dung dịch chứa 1,12 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO3. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2O và 0,08 mol H2; đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Tỉ khối của Y so với He bằng 6,8. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Z, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 22,8 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Mg đơn chất trong hỗn hợp X gần nhất với
66,83%.
64,12%.
62,75%.
65,35%.
Đáp án B
Do có sinh ra 0,08 mol H2 nên Fe trong Z là Fe+2 hết và Z chỉ thu được các muối sunfat trung hòa nên H+ hết.
Gọi số mol Mg, MgCO3, FeCO3 lần lượt là a, b, c
=> 24a + 84b + 116c = 17,6
Dựa vào tỉ khối
Cho NaOH vào dung dịch Z, lấy kết tủa nung ngoài không khí được rắn gồm MgO và Fe2O3
=> 40(a+b) + 80c = 22,8
Mặt khác ta có: = b + c
= 0,16 - 2.(0,12-b-c) = 2b + 2c - 0.08
Bảo toàn H+ phản ứng:
= 1,12 + 0,16 = 0,08.2 + (b+c).2 + 10(0,12 - b - c) + 10(2a + 2b - 0,08)
Giải hệ: a=0,47; b=0,02; c=0,04

Phát biểu không đúng là
Crom là kim loại màu trắng ánh bạc, cứng nhất trong các kim loại, có thể rạch được thủy tinh
Nhôm là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất
Trong tự nhiên, sắt chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất
Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam, dung dịch K2CrO4 có màu vàng
Đáp án B
Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất, sau đó là silic, nhôm, sắt, canxi, natri...
Một dung dịch X chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, a mol OH-, b mol Na+. Để trung hòa 1/2 dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là
1,68 gam
3,36 gam
3,42 gam
2,56 gam
Đáp án B
Lời giải chi tiết
Để trung hòa ½ dung dịch X cần 0,02 mol HCl nên số mol OH- trong X là 0,04 mol hay a=0,04
Bảo toàn điện tích: b = 0,04 + 0,01 - 0,01.2 = 0,03
=> m = 0,01.137 + 0,01.62 + 0,04.17 + 0,03.23 = 3,36 gam
Để làm khô, sạch khí NH3 có lẫn hơi nước người ta dùng
đặc
CaO
Na
Đáp án B
Nguyên tắc làm khô khí là dùng chất có khả năng hút nước và không có phản ứng hóa học với chất cần làm khô.
Na không có tác dụng làm khô chất.
P2O5 và H2SO4 đặc đều là các chất làm khô tốt nhưng có phản ứng với NH3 → loại
Đồ thị nào ứng với các thí nghiệm a, b, c:
Thí nghiệm a: Cho từ từ dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2.
Thí nghiệm b: Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.
Thí nghiệm c: Cho từ từ dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.



a-1, b-2, c-3
a-2, b-3, c-1
a-3, b-1, c-2
a-3, b-2, c-1
Đáp án B
TN a: HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl sau đó Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O.
TH b: 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl sau đó Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2
TH c: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cll.
+ Nhận thấy, phản ứng c kết tủa sẽ tăng dần lên và sau đó không đổi do không có phản ứng hòa tan kết tủa tạo thành → Đồ thị 1.
+ Hai TN a, b lượng kết tủa sẽ tăng dần sau đó giảm dần đến hết. → Đồ thị 2, 3
+ TN a: Lượng HCl tạo kết tủa nhỏ hơn so với lượng cần hòa tan kết tủa → Đồ thị 2.
+ TN c: Lượng NaOH cần để tạo kết tủa lớn hơn lượng cần để hòa tan kết tủa → Đồ thị 3
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + Y → Al(OH)3↓ + Z;
(2) X + T → Z + AlCl3;
(3) AlCl3 + Y → Al(OH)3↓ + T;
Các chất X, Y, Z và T tương ứng là:
Al2(SO4)3, Ba(OH)2, BaSO4 và BaCl2
Al2(SO4)3, NaOH, Na2SO4 và H2SO4
Al2(SO4)3, Ba(OH)2, BaCO3 và BaCl2
Al(NO3)3, NaNO3, BaCl2 và khí Cl2
Đáp án A
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3.
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2AlCl3.
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3BaCl2
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ, ban đầu trong cốc chứa dung dịch nước vôi trong, đóng khoá để dòng điện chạy trong mạch:

Sục rất từ từ khí CO2 vào cốc cho đến dư, độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào ?
Mờ dần đi, rồi tắt hẳn
Ban đầu không đổi, sau đó sáng dần lên
Ban đầu mờ dần đi, sau đó vẫn mờ
Ban đầu mờ dần đi, sau đó sáng dần lên
Đáp án D
Ban đầu: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Kết tủa xuất hiện làm giảm số lượng các ion trong dung dịch → điện tích giảm. → đèn sáng yếu đi.
Sau đó: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
Kết tủa tan ra tạo thêm nhiều điện tích (ion) hơn làm cho đèn sáng dần lên
Cho các phát biểu sau
(a) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(b) Khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit.
(c) Khi được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 và CF2Cl2) phá hủy tầng ozon.
(d) Moocphin và cocain là các chất ma túy.
Số phát biểu đúng là:
2
1
4
3
Đáp án C
Cả 4 phát biểu đều đúng
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4, HNO3, MgCl2, HCl, Ca(NO3)2. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
9
7
6
8
Đáp án D
Các chất đó là: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4, HNO3, HCl
Cho các phát biểu sau:
(1) Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm ăn.
(2) Cho CrO3 vào dung dịch KOH dư tạo ra K2Cr2O7.
(3) Cho bột Al dư vào dung dịch FeCl3 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa AlCl3 và FeCl2
(4) Có thể dùng thùng bằng Al, Fe, Cr để vận chuyển các axit H2SO4 đặc, nguội hoặc HNO3đặc, nguội.
(5) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 thì giải phóng ra kim loại Cu.
(6) Cho CrO3 vào nước thu được hỗn hợp axit
(7) Nước cứng làm hỏng các dung dịch pha chế
(8) Hợp kim K và Na dùng làm chất làm chậm trong lò phản ứng hạt nhân.
Số phát biểu đúng là:
6
4
5
3
Đáp án B
Các phát biểu đúng: 1, 4, 6, 7.
+ Cho CrO3 vào dung dịch KOH dư tạo ra K2CrO4.
+ Cho bột Al dư vào dung dịch FeCl3 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứaAlCl3.
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, khối lượng riêng của các kim loại kiềm giảm dần.
(2) Hợp kim Na-Al siêu nhẹ, dùng trong kĩ thuật chân không.
(3) Trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy, cực dương được bố trí là một tấm than chì nguyên chất được bố trí ở đáy thùng.
(4) Dựa vào thành phần hóa học và tính chất cơ học, người ta chia thép thành 2 loại là thép mềm và thép cứng. Thép mềm là thép có chứa không quá 1% C.
(5) Trong quả gấc có chứa nhiều vitamin A.
Số phát biểu sai là:
4
5
2
3
Đáp án B
+ Khối lượng riêng của rkim loại kiềm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân không tuân theo quy tắc.
+ Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, dùng trong kĩ thuật chân không.
+ Điều chế Al trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3: thùng điện phân có cực âm (catot) là tấm than chì ở đáy thùng. Cực dương (anot) là những khối than chì có thể chuyển động theo phương thẳng đứng.
+ Dựa vào thành phần và tính chất, thép có thể chia làm 2 nhóm: thép thường (hay thép cacbon) và thép đặc biệt.
+ Trong quả gấc có chứa nhiều β-caroten
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư.
(2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.
(3) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol KHCO3.
(4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4.
(5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3.
(6) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4.
Số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là
3
2
1
4
Đáp án C
TN 2 tạo ra 2 muối.
+ TN1: Na + H2O → NaOH + ½ H2 sau đó NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 3/2H2.
Với số mol Na = 2 số mol Al, dung dịch thu được có NaOH dư và NaAlO2 (trong đó chỉ có NaAlO2 là muối)
+ TN 2: Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4.
Tỉ lệ số mol Cu = Fe2(SO4)3 → dung dịch thu được có 2 muối FeSO4 vầ CuSO4.
+ TN3: KHSO4 + KHCO3 → K2SO4 + CO2 + H2O.
→ Dung dịch có muối K2SO4.
+ TN 4: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2.
Chú ý: BaSO4 cùng là muối nhưng không nằm trong dung dịch mà tồn tại dưới dạng kết tủa, chất rắn.
+ TN 5: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag.
→ Dung dịch có muối Fe(NO3)3.
+ TN 6: Na2O + H2O → 2NaOH sau đó 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4.
→ Dung dịch có Na2SO4.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
HCl, NaOH, Na2CO3
HCl, Ca(OH)2, Na2CO3
NaOH, Na3PO4, Na2CO3
KCl, Ca(OH)2, Na2CO3
Đáp án C
HCl, KCl không thể làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời nói riêng và nước cứng nói chung.
Trong phòng thí nghiệm, khí amoniac được điều chế bằng cách cho muối amoni tác dụng với kiềm (ví dụ Ca(OH)2) và đun nóng nhẹ. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn phương pháp thu khí NH3 tốt nhất ?


Hình 3
Hình 1
Hình 4
Hình 2
Đáp án B
NH3 tan trong nước nên không thể thu khí bằng phương pháp đẩy nước → Loại hình 3 và 4
NH3 nhẹ hơn không khí → không thu khí bằng cách để miệng ống nghiệm lên trên → Loại hình 2
Phát biểu nào dưới đây sai ?
Phụ nữ sau sinh, hay bị choáng do thiếu máu nên bổ sung thêm nguyên tố canxi
Heroin và cần sa đều thuộc nhóm chất ma túy
Cafein, rượu đều thuộc nhóm chất gây nghiện
β-Caroten là tiền chất vitamin A giúp tránh khô mắt và giúp sáng mắt hơn
Đáp án A
Phụ nữ sau sinh, hay bị choáng do thiếu máu nên bổ sung thêm nguyên tố sắt
Hòa tan 5,73 gam hỗn hợp X gồm NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4 vào nước dư thu được dung dịch Y. Trung hòa hoàn toàn Y cần 75 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư là
16,776 gam.
18,385 gam.
18,855 gam.
12,57 gam.
Đáp án C
Cho 5,73 gam X tác dụng với 0,075 mol NaOH sẽ thu được dung dịch Z chứa Na3PO4.
BTKL: = 5,73 + 0,075.40 - 0,075.18 = 7,38 gam => = 0,045 mol
Cho Z tác dụng với AgNO3 dư thu được kết tủa là 0,045 mol Ag3PO4.
= 18,855 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đun nóng nước cứng tạm thời.
(2) Điện phân dung dịch CuSO4, điện cực trơ.
(3) Cho bột Al vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(4) Ngâm mẩu Ba vào dung dịch AgNO3.
(5) Cho bột lưu huỳnh vào CrO3.
(6) Cho bột Cu vào dung dịch KNO3 và NaHSO4.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là:
5
3
4
6
Đáp án D
(1). Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
(2). 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2.
(3). 2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(4). Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2.
Ba(OH)2 + 2AgNO3 → Ba(NO3)2 + Ag2O + H2O
(5). 3S + 4CrO3 → 2SO2 + 2Cr2O3.
(6). Cu + 2KNO3 + 4NaHSO4 → K2SO4 + 2Na2SO4 + CuSO4 + 2NO2 + 2H2O
Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.
2. Cho KHS vào dung dịch KHSO4 vừa đủ.
3. Cho CrO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.
4. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư.
5. Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO4 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào lượng nước dư.
6. Cho 1 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol Ba(HCO3)2.
7. Cho 1 mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 1 mol Ba(OH)2.
8. Cho FeS2 vào dung dịch HNO3 dư.
Số thí nghiệm luôn thu được hai muối là:
5
7
6
4
Đáp án A
Các thí nghiệm: 1, 4, 5, 6, 8.
(1). 2 muối là FeCl3 và CuCl2.
(2). 1 muối là K2SO4.
(3). Muối là Na2CrO4.
(4). Muối FeSO4 và Fe2(SO4)3.
(5). Muối là Na2SO4 và BaSO4 (chú ý tỉ lệ 1:2)
(6). Muối là BaCO3 và NaHCO3.
(7). Muối là BaCO3.
(8). Muối là Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)2.
Thạch cao sống là tên gọi của chất nào sau đây?
CaSO4.
CaSO4.2H2O.
2CaSO4.H2O.
CaSO4.H2O.
Đáp án B
Tùy lượng nước kết tinh trong muối CaSO4, ta có 3 loại:
CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường.
CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O là thạch cao nung
CaSO4 là thạch cao khan
Dãy các chất có thể gây ra ô nhiễm môi trường đất là
Các cation như: Cd2+, Pb2+, Hg2+, và các anion như PO43-, NO3-, SO42-.
Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit, kim loại chì
Phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất phóng xạ
Freon và các khí halogen như clo, brom
Đáp án C
Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit, Freon và các khí halogen như clo, brom: ô nhiễm không khí.
Các cation như: Cd2+, Pb2+, Hg2+, và các anion như PO43-; NO3-, SO42-ô nhiễm môi trường nước
Dãy các ion nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch:
Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3-
Mg2+, HCO3-, SO42-, NH4+
Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2-
Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32-
Đáp án B
Dãy Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2- có Fe3+ không cùng tồn tại S2-.
Dãy Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3-: có Fe2+ không cùng tồn tại với H+ và NO3-.
Dãy Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32-: có Al3+ không cùng tồn tại với CO32-.
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn-Fe (2); Fe-C (3); Sn-Fe (4); Fe-Cr-Ni (5). Để lâu các hợp kim trên trong không khí ẩm, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
4
5
3
2
Đáp án A
Các trường hợp: 1, 2, 3, 4.
Fe-Cr-Ni là thép, không bị ăn mòn điện hóa
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X và T lần lượt là
NaCrO2 và Na2CrO4
Cr2(SO4)3 và Na2CrO4
Cr2(SO4)3 và Na2Cr2O7
Na2CrO4 và Na2Cr2O7
Đáp án C
K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + H2O
Cr2(SO4)3 + NaOH (dư) → NaCrO2 + H2O
NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr.
2CrO42- + 2H+ ↔ Cr2O72- + OH-.
Cho hai muối X, Y thoả mãn điều kiện sau:
X + Cu → không xảy ra phản ứng
Y + Cu → không xảy ra phản ứng
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng
X, Y là muối nào dưới đây?
Fe(NO3)3; NaHSO4
NaNO3 ; NaHSO4
NaNO3 ; NaHCO3
Mg(NO3)2 ; KNO3
Đáp án B
3Cu + 8H+ + 2NO32- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Photpho đỏ có khả năng phản ứng mạnh hơn photpho trắng
Thuỷ tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3
Cacbon monoxit và silic đioxit là oxit axit
Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3
Đáp án B
Cacbon monoxit là oxit trung tính.
Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.
Photpho trắng dễ bốc cháy, có khả năng phản ứng mạnh hơn photpho đỏ
Thí nghiệm nào sau đây sau khi kết thúc phản ứng, thu được natri hiđroxit?
Cho dung dịch chứa 2a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2
Cho dung dịch chứa a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2
Cho Na2O vào dung dịch CuSO4 dư
Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp
Đáp án B
Đpkmn: 2NaCl + 2H2O → NaCl + NaClO + 2H2.
NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O
Na2O + H2O → 2NaOH sau đó 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4.
2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường
(1) Cho bột nhôm vào bình đựng brom lỏng.
(2) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4.
(3) Cho dung dịch Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa FeSO4 và H2SO4 loãng.
(4) Cho Cr2O3 vào dung dịch NaOH loãng, nóng.
(5) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
(6) Cho CrO3 vào ancol etylic.
(7) Cho Cr(OH)3 vào dung dịch HCl loãng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:
4
6
5
3
Đáp án C
Các thí nghiệm 1, 3, 5, 6, 7.
(1). 2Al + 3Br2 → 2AlBr3.
(3). Fe2+ + H+ + NO3- → Fe3+ + NO + H2O
(5). BaCl2 + KHSO4 → BaSO4 + HCl + KCl
(6). CrO3 + C2H5OH → Cr2O3 + CH3CHO + H2O
(7). Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
Cho lần lượt các khí X, Y, Z, T, E, G, H qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2dư (trong điều kiện không có oxi). Số khí bị giữ lại là
5
6
4
3
Đáp án C
(a). Fe(NO3)2 → Fe2O3 + NO2+ O2
(b). BaCO3 → BaO + CO2.
(c). FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2.
(d). NH4NO2 → N2 + 2H2O
(e). NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O
(g). NH3 + O2 → NO + H2O
Các khí bị giữ lại trong Ca(OH)2 dư là NO2, CO2, SO2, hơi H2O
Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau
Thời gian | Catot (-) | Anot (+) |
t (giây) | Khối lượng tăng 10,24 gam | 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) |
2t (giây) | Khối lượng tăng 15,36 gam | V lít hỗn hợp khí (đktc) |
Khắng định đúng là
Giá trị của V là 4,480 lít
Giá trị của m là 44,36 gam
Giá trị của V là 4,928 lít
Giá trị của m là 43,08 gam
Đáp án B


![]()
Cho các phát biểu sau
1. Dùng dung dịch Fe(NO3)3 dư để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu và Ag.
2. Fe-C là hợp kim siêu cứng.
3. Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện.
4. Phương pháp cơ bản để điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối clorua nóng chảy của chúng.
5. Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí.
6. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
7. Các kim loại kiềm đều dễ nóng chảy.
8. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
9. Tính chất hóa học của hợp kim hoàn toàn khác tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim.
10. Nguyên tắc luyện thép từ gang là dùng O2 oxi hóa C, Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
Số phát biểu đúng là:
5
6
8
7
Đáp án B
Các phát biểu đúng là : 1, 4, 5, 6, 7, 10.
(2). Muốn có hợp kim siêu cứng phải cho thêm vào 1 số các nguyên tố khác.
(3). KLK tác dụng với nước → không điều chế bằng thủy luyện.
(8). Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại > bán kính nguyên tử phi kim
(9). Tính chất hóa học của hợp kim coi như tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Thạch cao sống (CaSO4.H2O) dùng để sản xuất xi măng
Dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong) là một bazơ mạnh
Canxi cacbonat có nhiệt độ nóng chảy cao, không bị phân hủy bởi nhiệt
Canxi hiđrocacbonat là chất rắn, không tan trong các axit hữu cơ như axit axetic
Đáp án B
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) dùng để sản xuất xi măng
Canxi hiđrocacbonat là chất rắn, tan trong các axit hữu cơ như axit axetic
Canxi cacbonat có nhiệt độ nóng chảy cao, bị phân hủy bởi nhiệt
Khẳng định sai là:
Cho CrO3 vào lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch có màu da cam
Kim loại đồng tan được trong dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl
Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và tính ánh kim
Đun nóng mẫu nước cứng tạm thời thấy khí không màu thoát ra
Đáp án A
Tạo ra Na2CrO4 có màu vàng
Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về 4 kim loại: Ca, Al, Fe và Cr
Fe và Cr tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng theo cùng tỉ lệ mol
Cr là kim loại cứng nhất, có thể rạch được thủy tinh
Có 3 kim loại không thể tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội
Ca có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất
Đáp án D
Al có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn 3 kim loại còn lại
Cho m gam dung dịch muối X vào m gam dung dịch muối Y, thu được 2m gam dung dịch Z chứa hai chất tan. Cho dung dịch BaCl2 dư hoặc dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z, đều thu được a gam kết tủa. Muối X, Y lần lượt là:
NaHCO3 và NaHSO4.
Na2CO3 và NaHCO3.
Na2SO4 và NaHSO4.
NaOH và KHCO3.
Đáp án C
Bảo toàn khối lượng thấy không thoát khí, do vậy loại A. Do thêm BaCl2 dư hoặc Ba(OH)2 dư đều thu được a gam kết tủa do vậy không có HCO3- nên C thoả mãn. B chưa chắc đúng vì người ta chưa cho số mol bằng nhau.
Cho hỗn hợp rắn X gồm các chất có cùng số mol gồm BaO, NaHSO4, FeCO3 vào lượng nước dư. Lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y chứa :
BaSO4, BaO và Fe2O3.
BaSO4.
BaO và BaSO4.
BaSO4 và Fe2O3.
Đáp án D
NaHSO4 tác dụng với FeCO3 tạo ra FeSO4 và CO2. BaO tác dụng với H2O tạo ra Ba(OH)2. Ba(OH)2 tác dụng với FeSO4 tạo ra kết tủa BaSO4 và Fe(OH)2. Nung kết tủa tạo BaSO4 và Fe2O3.
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, Al, Zn(OH)2, CrO3, Cr2O3. Số chất lưỡng tính trong dãy là
5
4
3
6
Đáp án B
Các chất lưỡng tính là Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Zn(OH)2, Cr2O3
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
(2) Phân tử khối của một amino axit (1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH) luôn luôn là một số lẻ
(3) Dung dịch CH3NH2 làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
(4) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư thu được kim loại sau phản ứng
(5) Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên
(6) Khả năng dẫn điện của Au > Ag > Cu
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Đáp án A
Khi sục từ từ CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là
4 : 5
4 : 9
9 : 4
5 : 4
Đáp án D
Đồ thị trải qua các giai đoạn :
+Kết tủa tăng dần do CO2 tác dụng với Ca(OH)2 => b = 0,4
+Kết tủa không đổi do CO2 tác dụng với NaOH tạo sản phẩm là Na2CO3 và sau đó là NaHCO3.
=> a = 0,9 - 0,4 = 0,5
+Kết tủa giảm dần do CO2 hòa tan kết tủa
=> a:b = 5:4








