
45 câu hỏi
8
7
5
6
Đáp án D
Các thí nghiệm thu được đơn chất:
1-sinh ra đơn chất H2.
4-Sinh ra Zn (dùng C để khử oxit kim loại).
5-Sinh ra Hg.
6-Sinh ra đơn chất N2.
7-Sinh ra Cr (nhiệt nhôm).
9-Mg không phản ứng.
(thi nghiệm 8 oxit có thể khử không hoàn toàn, thí nghiệm 10 O2 sinh ra có thể oxi hóa Fe tạo oxit).
0,75
2,00
0,50
1,00
Đáp án D
Ta có:
Điện phân t giây thu được 0,3 mol hỗn hợp khí ở anot gồm O2 và Cl2 do vậy lúc này NaCl hết.
Nếu điện phân 2t giây thì thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ hỗn hợp 0,3 mol koh và 0,2 mol NaOH, không sinh ra kết tủa, do vậy lúc này dung dịch kiềm chỉ phản ứng với H+ và ion R2+ đã bị điện phân hết.
Bảo toàn e: = 0,45V.2 - 0,4V = 0,5 => V = 1
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
Đáp án B
Với H2SO4 loãng thì Cu không phản ứng (thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa khử của Cu lớn hơn của H)
Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô.
Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt.
Đáp án C
6CO2+6H2O→ C6H12O6 +6O2
Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng
Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam
Dung dịch chuyển từ màu vàng sang không màu
Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam
Đáp án B
MgCO3, NaHCO3
CaCO3, NaHCO3
CaCO3, NaHSO4
BaCO3, Na2CO3
Đáp án B
Nhiệt phân CaCO3 → CaO (X1) + CO2.
CaO (X1) + H2O → Ca(OH)2.(X2)
Ca(OH)2 (X2) + NaHCO3 (Y) → CaCO3 + NaOH (Y1) + H2O
Ca(OH)2 (X2) + 2NaHCO3 (Y) → CaCO3 + Na2CO3 (Y2) + 2H2O
Mg, Al, Zn
Al, Fe, Cu
Mg, Al, Cr
Cr, Fe, Cu
Đáp án C
Các kim loại có tính khử mạnh hơn Zn mới khử được ion Zn2+.
Theo dãy điện hóa các kim loại đứng trước Zn có tính khử mạnh hơn: Mg, Al, Cr.
2
1
3
4
Đáp án B
Phương trình b) đúng .
a) FeS + H+ → Fe2+ + H2S
c) 2Al3+ +3 S2- + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S
(d) H++ HS- → H2S
(e) Ba2+ + S2- + 2H+ + SO42- (loãng) → BaSO4 + H2S
Đốt cháy 1 mol Y thu được Na2CO3 và 8 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2
Z tác dụng tối đa với CH3OH/HCl thu được sản phẩm có công thức C7H14O4NCl
Z có tính lưỡng tính
Dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh
Đáp án C
4
3
6
5
Đáp án D
Xét từng thí nghiệm:
(1) 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO ↑ + 2H2O
(2) CuS + HCl → không có phản ứng.
(3) FeS + HCl → FeCl2 + H2S↑
(4) Na2O + H2O → 2NaOH
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2 ↑
(5) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
(6) NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O
(7) Zn + 2H+ → Zn2+ + H2 ↑
(8) Cr + NaOH đặc, nóng → không có phản ứng.
Số thí nghiệm có khí: 5.
A 5:3
4:5
5:4
3:2
Đáp án C
5
3
4
6
Đáp án B
Xét từng hỗn hợp:
(a) Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2
Al tan hết trong Na theo tỉ lệ 1 : 2.
(b) Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4
Cu tan hết trong Fe2(SO4)3 theo tỉ lệ 1 : 1
(c) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
1 mol → 2 mol
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (1)
2 2
Vì tỉ lệ 2 : 1 nên giả sử có 1 mol Fe2O3 và 2 mol Cu. Theo phản ứng (1) thì dư a mol Cu.
(d) BaO + H2O → Ba(OH)2
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH.
Có kết tủa BaSO4 nên không thu được dd.
(e) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
1 mol → 4
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
2 mol → 2
Ca(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
2 4
Như vậy Al(OH)3 phản ứng hết. thu được dung dịch.
(f) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl.
Sau phản ứng có kết tủa BaCO3.
Các hỗn hợp tạo dung dịch: (a) (b) (e).
Đáp án. 3.
3
5
4
6
Đáp án C
Các mệnh đề đúng: (1); (2); (4); (6).
+ Mệnh đề 1: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2.
Tỉ lệ số mol là 1:1 → Cu dư, thu được 2 muối là CuCl2 và FeCl2.
+ Mệnh đề 2:
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3.
1,5a-------------a-------------1,5a-------a
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
0,5a-----------a-----------------0,5a
→ Dung dịch sau có muối: Ba(AlO2)2 và BaCl2.
+ Mệnh đề 3: 28Fe3O4 + 3HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O.
→ Dung dịch sau chỉ có muối Fe(NO3)3.
+ Mệnh đề 4: Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
→ dung dịch sau có muối CuSO4 và Fe2(SO4)3.
+ Mệnh đề 5: CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O
→ Dung dịch sau có muối Na2CrO4.
+ Mệnh đề 6:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2.
a--------------------a
Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → Na2SO4 + BaSO4 + H2O
a-----------------2a
→ Dung dịch sau có 2 muối Na2SO4 và BaSO4.
0,15
0,1
0,06
0,2
Đáp án B
Cho 100 ml dung dịch X vào dung dịch chứa 0,15 mol HCl thu được 0,12 mol CO2.
Do nên dung dịch X chứa K2CO3 và KHCO3.
Gọi số mol K2CO3 và KHCO3 phản ứng lần lượt là a, b.
=> a + b = 0,12; 2a + b = 0,15
Giải được a=0,03; b=0,09 vậy trong X tỉ lệ số mol K2CO3 và KHCO3 là 1:3.
Gọi số mol K2CO3 trong X là m suy ra KHCO3 là 3m.
Cho 100 ml dung dịch X tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 0,2 mol kết tủa BaCO3.
Do vậy 200 ml dung dịch X tác dụng thì thu được 0,4 mol kết tủa.
=> m + 3m = 0,4 => m = 0,1
Bảo toàn C: = 0,4 - 0,2 = 0,2 mol
Bảo toàn K: = 0,1.2 + 0,3 - 0,2.2 = 0,1
Vậy x=0,1
6176 giây
6948 giây
8106 giây
7334 giây
Đáp án C
= 0,18 mol
Điện phân dung dịch X sau một thơi gian thấy giảm 18,65 gam
Cho Fe vào dung dịch thu được 0,035 mol NO do vậy dung dịch có H+. Do đó Cl- bị điện phân hết trước Cu2+.
Ta có:
![]()
(do Fe dư).
Lượng Fe bị ăn mòn do phản ứng này là chính bằng khối lượng thanh Fe giảm.
Do vậy Cu2+ bị điện phân hết
Ta có:
![]()

Vậy = 18,65 - 0,16.64 - 0,09.71 - 0,035.32 = 0,9 g

Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO3–, SO42–, Cl–.
Các kim loại kiềm thổ đều cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Hỗn hợp tecmit (dùng để hàn gắn đường ray) gồm bột Fe và Al2O3.
Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.2H2O.
Đáp án D
Các phát biểu còn lại sai vì:
+) Hh tecmit gồm Al và Fe2O3
+) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+.
+) Nhóm IIA có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau. Như Ca, Sr có kiểu mạng lập phương tâm diện, Ba có kiểu mạng lập phương tâm khối.
Dung dịch nước vôi trong, Ca(OH)2.
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch xút ăn da, NaOH.
Dung dịch potat ăn da, KOH.
Đáp án A
Để hạn chế các khí độc thoát ra từ ống nghiệm ta phải dùng dung dịch tẩm vào bông tẩm có tính kiềm. Vì Ca(OH)2 phản ứng nhanh, hiệu quả, dễ kiếm và chi phí thấp nên Ca(OH)2 thỏa mãn
Cr2O3.
K2Cr2O7.
NaCrO2.
CrO3.
Đáp án A
Cr2O3 tan trong môi trường kiềm đặc.
200.
250.
160.
125.
Đáp án B
![]()

=> m = 250 g
NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.
Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4.
FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.
Đáp án D
Xét từng nhóm chất:
+) Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 thì X, Z không có khí. Loại
+) FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3 thì X, Z không có khí. Loại.
+) NaHCO3, NaHSO4, BaCl2 thì X, Y không có kết tủa; X, Z không có khí. Loại.
+) NaHSO4, BaCl2, Na2CO3 thỏa mãn.
Lưu ý: NaHSO4 → Na+ + H+ + SO42–.
6
7
4
5
Đáp án A
Các phát biểu đúng: (a) (b) (c) (d) (h) (k).
Rubi nhân tạo được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp Cr2O3, TiO2, Fe3O4 → e sai
Trong điện phân và ăn mòn , anot đều xảy ra quá trình oxi hóa → g sai
Tính chất vật lí chung của kim loại là tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim và tính dẻo → i sai
31,52.
15,76.
11,82.
27,58.
Đáp án C
n(CO32–) = 0,2 mol; n(HCO3–) = 0,3 mol.
→ tỉ lệ 2 : 3.
→ 2x và 3x là số mol CO32– và HCO32– đã phản ứng
→ n(H+) = 2x.2 + 3x = 0,42 => x = 0,06 → n(CO2) = 2x + 3x = 0,3 mol.
Có n(OH–) = 0,36
Xét tỉ lệ T = n(OH–) / n(CO2) thấy tạo ra đồng thời 2 muối CO32– và HCO3–.
→ n(CO32–) = 0,06; n(HCO3–) = 0,24
n(Ba2+) = 0,08 → n(BaCO3) = 0,06 → m(BaCO3) = 11,82 gam.
12,80 gam
13,44 gam
12,39 gam
11,80 gam
Đáp án C
Ta có mol
Trong thời gian t giây ở anot thu được 0,15 mol khí trong đó có 0,09 mol Cl2 và còn lại là O2 0,06 mol.
= 0,09.2 + 0,06.4 = 0,42 mol
Khi thời gian điện phân là 2 t giây = 0.84 mol
Vậy ở anot thu đươc 0,09 mol Cl2 và 0,165 mol O2.
Vậy ở catot thu được H2 0,17 mol.
Bảo toàn e:

=
Vậy M là Ni (59).
Tại thời gian t giây ta thu được ở catot là 0,21 mol Ni => m = 12,39 gam
Cho Cr(OH)3 vào dung dịch NaOH loãng
Cho bột Fe vào dung dịch CrSO4
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7
Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4
Đáp án B
Tính khử của Fe < Cr → không đẩy được Cr(II) ra khỏi muối
CO, NO
CO, NO2
CO2, N2
SO2, NO2
Đáp án D
Nguyên nhân chính gây mưa axit: SO2, NO2
Mẫu nước trên làm mất tác dụng của xà phòng
Nếu dùng mẫu nước trên để nấu thức ăn sẽ làm thức ăn mau chín nhưng giảm mùi vị.
Mẫu nước trên có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
Dùng dung dịch Na2CO3 có thể làm mềm tính cứng của mẫu nước cứng trên
Đáp án B
Nước cứng làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.
Bản chất của quá trình điều chế là một phản ứng trao đổi ion
Do HNO3 có phân tử khối lớn hơn không khí nên mới thiết kế ống dẫn hướng xuống
Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, trong đó chiều thuận là chiều toả nhiệt
HNO3 sinh ra trong bình cầu ở dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ
Phản ứng 1 chiều, và hơi HNO3 thoát ra được dẫn vào bình làm lạnh và ngưng tụ.
Đáp án C
- Để điều chế HNO3 trong PTn, người ta đun hỗn hợp NaNO3(rắn) với H2SO4 (đặc).
NaNO3 + H2SO4 → NaHSO4 + HNO3.
3
4
2
1
Đáp án C
các thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là a và c.
3
5
2
4
Đáp án C
TN1: Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2.
TH2: CO2 dư + NaOH → NaHCO3.
TH3: Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + 2NaHCO3.
TH4: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
TH5: Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O.
Fe (dư) + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2.
TH6: 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O.
0,12
0,16.
0,18.
0,20
Đáp án B
Kết tủa là BaCO3: = 0,08 mol
Cho từ từ HCl 1M vào X thì khi bắt đầu có khí thì cần 0,12 mol HCl
TH1 có tạo thành NaHCO3 → X chứa 0,12 mol Na2CO3 do vậy Ba đi hết vào kết tủa
![]()
TH2: có NaOH dư → X chứa NaOH và Na2CO3 với tổng số mol là 0,12 và Ba đi hết vào kết tủa
=> = 0,02 mol
Giải được số mol NaOH dư và Na2CO3 lần lượt là 0,04 và 0,08 mol
Bảo toàn C: a=0,16 mol
12,88 gam
9,60 gam
17,44 gam
13,32 gam
Đáp án C
Ta có:
![]()
Do nung kết tủa ngoài không khí thu được 15,2 gam hỗn hợp 2 oxit nên 2 oxit là MgO và Fe2O3 (Zn(OH)2 bị hòa tan trong NaOH dư) do vậy Cu hết và Fe3+ hết
Gọi số mol Zn là a → số mol Mg là 2a.

= 0,45 - 3a
Vậy oxit gồm 2a mol MgO và 0,225-1,5a mol Fe2O3
=> 40.2a + 160(0,225-1,5a) = 15,2
Giải được: a=0,13
Rắn Z thu được gồm Cu 0,15 mol và Fe 0,14 mol (bảo toàn Fe) => m = 17,44 gam
14,70
17,00
18,60.
16,30
Đáp án C
Điện phân trong 3378 giây tương đương với số e trao đổi là 0,07 mol
Do trao đổi 0,07 mol e chỉ thu được thêm 0,025 mol Cu, chứng tỏ Cu hết
Lúc này ở catot thu thêm 0,025 mol Cu và 0,01 mol H2
Vậy lúc này ở anot thu được thêm 0,025 mol khí
Do số mol khí trao đổi 0,07 nên chứng tỏ đã có tạo ra O2.
Vậy ở anot thu được Cl2 và O2 với số mol lần lượt là 0,015 và 0,01 mol.
Mặt khác do lúc t giây chỉ thu được Cu ở catot và Cl2 ở anot nên a=b.
Vậy t giây thì nên 2t giây thì
Lúc 2t giây ở anot thu được a+0,025 mol Cu và a-0,025 mol H2.
Ở catot thu được a+0,015 mol Cl2 và O2 0,5a-0,0075 mol
Tổng số mol khí thu được là:
a - 0,025 +a + 0,015 + 0,5a - 0,0075 = 2,0625a
Giải được a= 0,04
Vậy số mol CuSO4 là 0,065 mol và KCl là 0,11 mol
=> m = 18,595 gam
78
76
73
75
Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn m gam X thu được dung dịch Y và 0,45 mol H2.
Do đồ thị như vậy nên giai đoạn đầu kết tủa tăng là do H2SO4 tác dụng với Ba(OH)2 tạo kết tủa BaSO4.
Giai đoạn kết tủa không đổi tiếp theo là H2SO4 trung hòa NaOH.
Giai đoạn kết tủa tăng lên do H2SO4 tác dụng với NaAlO2 tạo kết tủa Al(OH)3.
Giai đoạn kết tủa giảm do H2SO4 hòa tan Al(OH)3.
Giai đoạn kết tủa không đổi lúc này chỉ còn BaSO4
![]()
Kết tủa tối đa là 89,45 gam gồm Al(OH)3 và BaSO4.
Lúc đạt 0,75 mol H2SO4 kết tủa bị giảm đi 7,8 gam tương đương với 0,1 mol Al(OH)3.
Lúc này lượng H2SO4 cần để hòa tan là 0,15 mol.
Vậy lúc kết tủa đạt cực đại thì lượng H2SO4 đã dùng là 0,6 mol
Trong giai đoạn tạo kết tủa Al(OH)3 đã sử dụng 0,2 mol H2SO4

Bảo toàn nguyên tố trong X chứa 0,25 mol Ba, 0,4 mol Al và 0,7 mol Na
Bảo toàn e:

= 0,75
=> m = 73,15 gam
Không có hiện tượng chuyển màu.
Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu vàng.
Đáp án D
Trong môi trường kiềm, Cr2O7- (màu da cam) sẽ chuyển hóa thành CrO42-(màu vàng)
33,7 gam.
53,5 gam.
15,5 gam.
42,5 gam.
Đáp án C
Ta có:
21,025 gam.
20,65 gam
42,05 gam.
14,97 gam.
Đáp án A
Giải được số mol K, Na lần lượt là 0,2; 0,4 mol
= 8,5 + 0,075.98 + 0,15.36,5 - 0,15.2 = 21,025 gam
5
3
4
6
Đáp án A
Các thí nghiệm: a, b, c, d, e.
HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2. (CO2 không phải “đơn chất khí”)
+ TH a: 14HCl + K2Cr2O7 → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O.
+ TH b: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2. Và Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2.
+ TH c: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2.
+ TN d: KNO3 → KNO2 + ½ O2.
+ TN e: Sn + 2HCl = SnCl2 + H2
56,45 gam
54,65 gam
44,80 gam
34,95 gam
Đáp án C
200ml dung dịch X chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,05 mol NaHCO3
Cho từ từ đến hết 200ml dung dịch H2SO4 vào 200 ml dung dịch X thấy thu được 0,15 mol CO2
Do vậy

và còn dư 0,05 mol NaHCO3.
Cho Ba(OH)2 vào dung dịch Y thu được kết tủa gồm BaSO4 0,15 và BaCO3 0,05 mol.
→ m = 44,8
NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.
NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.
Al2(SO4)3, BaCl2, Na2CO3.
FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
Đáp án C
X + Y: Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2AlCl3.
X + Z: Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 + 3CO2.
Y + Z: BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
3
5
6
4
Đáp án A
Các mệnh đề đúng: 1, 5, 6.
+ Mệnh đề 2: Be, Mg không tác dụng nước ở nhiệt độ thường.
+ Mệnh đề 3: Trong công nghiệp, các kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối.
+ Mệnh đề
4: Thành phần cacbon trong gang trắng ít hơn trong gang xám
0,12.
0,13.
0,11.
0,10.
Đáp án D
Nhận thấy đồ thị có các giai đoạn:
+Giai đoạn kết tủa tăng dần do Ca(OH)2 tác dụng với CO2 tạo kết tủa CaCO3.
+Giai đoạn kết tủa không đổi do CO2 tác dụng với KOH.
+Giai đoạn kết tủa giảm dần do CO2 tác dụng với CaCO3 và hòa tan kết tủa này (tạo Ca(HCO3)2).
![]()
Lúc CO2 đạt 0,5 mol thì kết tủa đã bị hòa tan mất 0,05 mol (do từ 0,45 mol đã bắt đầu hòa tan kết tủa).
=> x = 0,15 - 0,05 = 0,1 mol
5
2
3
4
Đáp án C
Các phát biểu đúng: (1) (3) (4).
Các phát biểu khác sai vì:
(2) Phenol tan ít trong nước, còn etanol tan tốt trong nước
(5) Để điều chế este của phenol không dùng axit cacboxylic mà phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol.
(6) Phenol không phản ứng với NaHCO3.
glyxin, lysin, axit glutamic
glyxin, valin, axit glutamic
alanin, axit glutamic, valin
glyxin, alanin, lysin
Đáp án A
Quỳ tím + amino axit:
+ Gly, Ala, Val: không đổi màu
+ Glu: đỏ
+ Lys: xanh
1
4
2
3
Đáp án C
Các trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa: (2) (3)
CO, H2S, Cl2, dung dịch AlCl3, C6H5OH.
Al2O3, CO2, dung dịch NaHCO3, dung dịch ZnCl2, NO2.
Dung dịch NaAlO2, Zn, S, dung dịch NaHSO4.
NO, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch NH4Cl, dung dịch HCl.
Đáp án B
Loại dãy chứa: NO, NaAlO2, S, CO.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















